1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mức độ sai sót trong hồ sơ thiết kế của các dự án xây dựng và đề xuất hệ thống quản lý chất lượng thiết kế hiệu quả trong các doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng

221 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 221
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- NGUYỄN VĂN ĐỒNG NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ SAI SÓT TRONG HỒ SƠ THIẾT KẾ CỦA CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ HIỆU QUẢ

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

NGUYỄN VĂN ĐỒNG

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ SAI SÓT TRONG HỒ SƠ THIẾT KẾ CỦA CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ HIỆU QUẢ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Chuyên ngành: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Mã số ngành: 23.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2004

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học:

1- PGS Lê Văn Kiểm:

2- GV- Th.S Đỗ Thị Xuân Lan:

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 2:

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày……… tháng………năm 2004

Trang 3

NAM

PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC & ĐÀO TẠO SĐH Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

………

TP HCM, ngày 09 tháng 02 năm 2004

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: NGUYỄN VĂN ĐỒNG Phái: NAM

Ngày, tháng, năm sinh: 23 – 3 -1964 Nơi sinh: Tỉnh Phú Yên Chuyên ngành: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP MSHV: XDDD 13.032

TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu mức độ sai sót trong hồ sơ thiết kế của các dự án xây dựng và đề xuất hệ thống quản lý chất lượng thiết kế hiệu quả trong các doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Tìm hiểu vai trò hoạt động của các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

- Khảo lược các vấn đề liên quan đến sai sót trong thiết kế và các hệ thống quản lý chất lượng nói chung và thiết kế nói riêng ở trong nước và nước ngoài Từ đó lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp, để nghiên cứu mức độ sai sót trong hồ sơ thiết kế xây dựng và đề xuất hệ thống quản lý chất lượng thiết kế hiệu quả trong các doanh nghiệp tư vấn thiết kế

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 09 - 02 - 2004

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 09 - 7 - 2004

V- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:

1- PGS- Lê Văn Kiểm

2- GV - Th.S Đỗ Thị Xuân Lan

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM NGÀNH BỘ MÔN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua

Ngày tháng năm 2004

PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC & ĐÀO TẠO SĐH KHOA QUẢN LÝ NGÀNH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi rất vui mừng đã hoàn thành luận văn của mình và kết thúc khóa học đúng thời hạn Cho tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy Lê Văn Kiểm và Cô Đỗ Thị Xuân Lan đã trực tiếp hướng dẫn Đặc biệt Cô Đỗ Thị Xuân Lan, với lòng nhiệt tình và vốn kiến thức, kinh nghiệm sẵn có, Cô đã chỉ cho tôi từ việc hình thành ý tưởng đề tài ban đầu, cho đến bố cục và phương pháp nghiên cứu sau này Trong quá trình làm luận văn, Cô cũng dành nhiều thời gian của mình để chỉ ra nhiều vấn đề sai sót mà Tôi gặp phải, nhất là những lời khuyên bổ ích về thu thập tài liệu, cách thức trình bày và trình tự nghiên cứu, đã giúp Tôi hoàn thành luận văn đúng thời hạn

Tôi chân thành cảm ơn các Thầy Chu Quốc Thắng, Thầy Bùi Công Thành vừa là cán bộ lãnh đạo Ngành vừa là cán bộ trực tiếp giảng dạy một số môn học, đã có nhiều lời khuyên bổ ích để Tôi định hướng nghiên cứu của mình và hoàn thành đề tài đúng tiến độ Tôi cũng cảm ơn đến các Thầy, Cô đã trực tiếp giảng dạy, truyền thụ những kiến thức mới trong lĩnh vực xây dựng trong hai năm qua Chắc chắn rằng đây là những bài học quý, làm nền tảng cho những bước đi sau này của Tôi

Cảm ơn Ban Giám Hiệu Đại học bách khoa, Phòng quản lý khoa học & đào tạo sau đại học đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho Tôi học tập và nghiên cứu sau đại học

Cuối cùng Tôi cảm ơn đến lãnh đạo Sở xây dựng tỉnh Phú Yên- cơ quan Tôi làm việc, đã giúp Tôi có thời gian và kinh phí hoàn thành khóa học Cảm ơn đến Sở xây dựng tỉnh Gia Lai và các đơn vị tư vấn thiết kế, xây lắp và Ban quản lý dự án đã nhiệt tình giúp đỡ thu thập số liệu để Tôi hoàn thành luận văn của mình Chân thành cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Ngành công nghiệp xây dựng làm một trong những ngành công nghiệp quan trọng trong nền kinh tế quôc gia, nó đóng góp từ 3- 8% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Công trình xây dựng có tác động to lớn đến môi trường, tiện nghi đời sống và cả tâm tư, tình cảm con người Vì thế mọi yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình đều được cả cộng đồng quan tâm Trên tinh thần đó, luận văn này đã đi sâu nghiên cứu mức độ sai sót trong hồ sơ thiết kế xây dựng

Muốn giải quyết được gốc rễ vấn đề, tác giả đã tìm hiểu vai trò hoạt động của các đơn vị tư vấn thiết kế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản do pháp luật quy định Đồng thời để tránh trùng lặp và kế thừa những nghiên cứu đi trước, tác giả đã khảo lược một số nghiên cứu trong nước và nước ngoài về các vấn đề liên quan đến sai sót trong thiết kế và các phương pháp quản lý thiết kế, cũng như hệ thống quản lý chất lượng nói chung và cho thiết kế xây dựng nói riêng

Với phương pháp khảo sát định lượng, bao gồm thiết kế bản câu hỏi, thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê, kết quả nghiên cứu đã làm rõ chi tiết được mức độ sai sót trong thiết kế kiến trúc, kết cấu, cấp điện, nước và phòng cháy chữa cháy Nghiên cứu cho thấy mức độ sai sót và loại sai sót thiết kế thay đổi qua từng thời ký phát triển của đất nước, đồng thời cũng lý giải được những yếu tố cơ bản dẫn đến sai sót thiết kế, đó là tình hình đào tạo, thu nhập, môi trường làm việc, đầu tư trang thiết bị tại các đơn vị tư vấn thiết kế, đặc biệt là hầu hết các đơn vị tư vấn thiết kế vẫn duy trì quy trình quản lý chất lượng ở mức độ thấp, lỏng lẻo không hiệu quả, thiếu hệ thống quản lý chất lượng hiện đại

Nghiên cứu cũng chỉ rõ, để hạn chế sai sót trong thiết kế không chỉ một mình đơn vị tư vấn thiết kế là làm được, mà phải có sự phối hợp với chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp và sự hổ trợ của cơ quan quản lý Nhà nước ngành xây dựng, mới mong thực hiện tốt được

Cuối cùng, tác giả đã đề xuất được hệ thống quản lý chất lượng thiết kế

hiệu quả trong các doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng với tầm mức kiểm soát

chất lượng và tiếp cận tầm mức bảo đảm chất lượng, mà theo nghiên cứu là phù

hợp nhất với tình hình hiện nay của các doanh nghiệp tư vấn thiết kế Việt Nam Hệ thống này dựa trên các triết lý mới về quản lý chất lượng và các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại như: Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM), hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO-9000 Đây thật sự là chìa khóa để giải quyết tương đối triệt để các vấn đề sai sót trong thiết kế xây dựng

Trang 6

MỤC LỤC CHƯƠNG I GIỚI THIỆU

1.1- GIỚI THIỆU

1.1.1- Cơ sở nghiên cứu

1.1.1.1- Đơn vị tư vấn thiết kế

1.1.1.2- Chủ đầu tư (đại diện là Ban quản lý dự án)

1.1.1.3- Quản lý Nhà nước

1.1.2- Mục tiêu nghiên cứu

1.1.3- Đặt vấn đề ra để nghiên cứu

1.1.4- Tầm quan trọng của việc nghiên cứu

1.1.5- Phương pháp và đối tượng nghiên cứu

1.1.5.1- Đối tượng nghiên cứu

1.1.5.2- Phương pháp nghiên cứu

1.1.6- Giới hạn phạm vi nghiên cứu

1.2-VAI TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN THIẾT KẾ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.2.1- Sự tham gia của đơn vị tư vấn thiết kế trong các giai đoạn thực hiện dự án

xây dựng 1.2.2- Trách nhiệm của tổ chức tư vấn thiết kế do Nhà nước quy định

1.2.3- Vai trò, vị trí và các hình thức tổ chức tư vấn xây dựng ở Việt Nam

1.2.4- Vị trí của tổ chức tư vấn thiết kế trong các hình thức quản lý dự án

1.1.4.1- Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

1.1.4.2- Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án

1.1.4.3- Hình thức chìa khóa trao tay

1.1.4.4- Hình thức tự thực hiện dự án

1.2.5- Một số cấu hình tổ chức dự án xây dựng ở nước ngoài

CHƯƠNG II KHẢO LƯỢC CÁC VẤN ĐỀ ĐÃ NGHIÊN CỨU

2.1- NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

2.1.1- Những nghiên cứu về biện pháp quản lý để hạn chế sai sót trong thiết kế

2.1.2- Các loại sai sót trong hồ sơ thiết kế ảnh hưởng đến dự án xây dựng

2.1.2.1- Các loại sai sót thiết kế thường gặp

2.1.2.2- Các nguyên nhân sai sót trong thiết kế

2.2- NHỮNG NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI

2.2.1- Những nghiên cứu liên quan đến vấn đề sai sót trong thiết kế

2.2.2- Những nghiên cứu về xây dựng mô hình thiết kế

2.2.3- Quản lý thiết kế công trình xây dựng

2.2.3.1- Đăc thù của công tác thiết kế

2.2.3.2- Kiểu thiết kế cộng tác

2.2.3.3- Sử dụng phần mềm và mạng máy tính để cập nhật thay đổi thiết kế

2.2.4- Các hệ thống quản lý chất lượng thế giới

2.2.4.1- Một số triết lý về quản lý chất lượng

1

1

1

2

2

3

4

4

4

5

5

6

6

7

10

10

12

13

13

14

15

16

21

21

25

25

38

42

42

43

46

46

47

49

50

50

Trang 7

2.2.4.3- Chiến lược quản lý chất lượng

2.2.4.4- Các hệ thống quản lý chất lượng thế giới

2.2.4.5- Một số khó khăn thường gặp khi triển khai áp dụng ISO-9000

2.2.5- Nên lựa chọn áp dụng hệ chất lượng nào

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1- GIỚI THIỆU

3.2- THIẾT KẾ BẢN CÂU HỎI

3.2.1- Bản câu hỏi dành cho các đơn vị tư vấn thiết kế

3.2.2- Bản câu hỏi dành cho các chủ đầu tư (đại diện là Ban quản lý dự án)

3.2.3- Bản câu hỏi dành cho các đơn vị thi công xây lắp

3.2.4- Bản câu hỏi dành cho các cơ quan quản lý Nhà nước

3.3- THU THẬP SỐ LIỆU 86

3.4- PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 87 3.4.1- Biến số thống kê 87 3.4.2- Kiểm tra trị số thống kê Chi-square 87 3.4.3- Mức độ chấp nhận rủi ro trong phân tích thống kê

3.4.4- Xử lý những dữ liệu thất lạc 3.4.5- Phân tích số liệu để tìm nguyên nhân đẫn đến sai sót trong thiết kế 3.4.6- Phân tích mức độ sai sót trong thiết kế kiến trúc 3.4.7- Phân tích mức độ sai sót trong thiết kế nên móng và khảo sát địa chất công trình 3.4.8- Phân tích mức độ sai sót trong thiết kế kết cấu chịu lực chính của công trình 3.4.9- Phân tích mức độ sai sót trong thiết kế cấp- thoát nước 3.4.10- Phân tích mức độ sai sót trong thiết kế cấp điện 3.4.11- Phân tích mức độ sai sót trong thiết kế phòng cháy chữa cháy 3.4.12- Phân tích mức độ sai sót thiết kế do không khớp nhau giữa bản vẽ kiến trúc với công việc thiết kế khác 3.4.13- Phân tích mức độ sai sót trong tập thuyết minh thiết kế 3.4.14- Phân tích mức độ sai sót trong bản dự toán thiết kế 3.4.15- Các biện pháp phối hợp của chủ đầu tư và nhà thầu với đơn vị tư vấn thiết kế để hạn chế vàphát hiện sớm sai sót trong hồ sơ thiết kế CHƯƠNG IV ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ HIỆU QUẢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP TƯ VẤN THIẾT KẾ 4.1- NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ 4.1.1- Căn cứ vào các hệ thống quản lý chất lượng trên thế giới

4.1.2- Căn cứ vào quy định quản lý chất lượng của Nhà nước hiện hành

4.1.3- Căn cứ vào đặc điểm của dịch vụ tư vấn thiết kế

4.1.3.1- Căn cứ vào tình hình thực tế các đơn vị tư vấn thiết kế ở nước ta

4.1.3.2- Căn cứ vào đặc điểm của dịch vụ tư vấn thiết kế

4.2- YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐƯỢC KHI XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT

55

59

61

63

64

64

65

73

77

81

86

87

87

87

88

88

88

93

95

96

97

98

99

100

101

102

103

106

106

107

108

108

108

109

Trang 8

4.2.1- Tầm mức chất lượng cần đạt được

4.2.2- Cần học hỏi- ứng dụng một số điều cốt lõi trong tiêu chuẩn ISO-9000

4.3- XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ HIỆU QUẢ

4.3.1- Định nghĩa

4.3.2- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết kế hiệu quả

4.3.2.1- Xây dựng và kiểm soát những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư

vấn thiết kế 4.3.2.2- Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng thiết kế

4.4- TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỆ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TƯ

VẤN THIẾT KẾ

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1- KẾT LUẬN

5.1.1- Mức độ sai sót trong hồ sơ thiết kế

5.5.2- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết kế hiệu quả trong các doanh

nghiệp tư vấn thiết kế

5.2- KIẾN NGHỊ NHỮNG NGHIÊN CỨU SÂU HƠN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ CÔNG TRÌNH HƯ HỎNG DO NGHIÊNG LÚN

PHỤ LỤC 2: BẢN CÂU HỎI

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Trang 9

LIỆT KÊ HÌNH ẢNH+ HÌNH ẢNH:

Hình I-1: Sơ đồ tổng quát vị trí tư vấn thiết kế trong đầu tư và xây dựng

Hình I-2: Sơ đồ quy trình đầu tư xây dựng và các hoạt động tư vấn

Hình I-3: Quan hệ giữa chi phí bỏ ra và ảnh hưởng của thiết kế

Hình I-4: Sơ đồ vị trí của tổ chức tư vấn thiết kế trong nền kinh tế nước ta

Hình I-5: Sơ đồ quan hệ chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Hình I-6: Sơ đồ quan hệ chủ nhiệm điều hành dự án

Hình I-7: Sơ đồ quan hệ hình thức chìa khóa trao tay

Hình I-8: Sơ đồ quan hệ chủ đầu tư tự thực hiện dự án

Hình I-9: Sơ đồ TC!- Cấu hình thông dụng với sự giám sát trực tiếp của Ban quản lý dự án

Hình I-10: Sơ đồ TC2- Cấu hình thông dụng không có sự giám sát của Ban quản lý dự án

Hình I-11: Sơ đồ D&C- Cấu hình tổng thầu xây dựng trọn gói

Hình I-12: Sơ đồ PM1- Cấu hình với sự điều hành của tư vấn quản lý dự án

Hình I-13: Sơ đồ PM2- Cấu hình với sự điều hành của tư vấn quản lý dự án

Hình I-14: Sơ đồ CM- Cấu hình với sự điều hành của tư vấn quản lý thi công và tư vấn quản lý thiết kế

Hình II-1: Quy trình theo dõi và cảnh báo các sai sót thiết kế

Hình II-2: Các mối quan hệ

Hình II-3: Nguy cơ sai sót trong thiết kế từ dàn mái sang dầm mái

Hình II-4: Một số sai sót trong thiết kế dạng công xon

Hình II-5: Quan hệ giữa áp lực gió và chiều cao an toàn của tường gạch độc lập

Hình II-6: Sơ đồ chất tải

Hình II-7: Sơ đồ các nguyên nhân

Hình II-8: Biểu đồ chi phí các loại sai sót

Hình II-9: Mô hình thiết kế phát triển liên tục

Hình II-10: Sơ đồ phương pháp luận cải tiến

Hình II-11: Mối quan hệ giữa lãnh đạo với nhân viên

Hình II-12: Mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm

Hình II-13: Sơ đồ Building Project Hierarchy (BHP)

Hình II-14: Chu trình PCDA để cải tiến chất lượng

Hình II-15: Thuyết tam đoạn luận Juran

Hình II-16: Hiệu quả kinh tế của bảo đảm chất lượng

Hình II-17: Các tầm mức của quản lý chất lượng

Hình III-1: Tình hình công tác đào tạo ở các đơn vị tư vấn thiết kế

Hình III-2: Tình hình công tác kèm cặp, hướng dẫn nhân viên trẻ

Hình III-3: Tình hình thực hiện quy trình quản lý chất lượng thiết kế

Hình III-4: Tình hình thu nhập của nhân viên tư vấn thiết kế

Hình III-5: Tình hình sửa chữa thiết kế do công đoạn trước làm sai có liên quan công đoạn sau

Hình IV-1: Sơ đồ tổ chức của công ty tư vấn thiết kế

Hình IV-2: Sơ đồ các văn bản mô tả hệ chất lượng

Hình IV-3: Sơ đồ trình tự và trách nhiệm công tác thiết kế

Trang 10

Hình IV-5: Mẫu M-01: Danh sách những người được giao kiểm tra, phê duyệt dự án

Hình IV-6: Mẫu M-03: Kiểm tra bản vẽ thiết kế kỹ thuật- thi công

Hình IV-7: Mẫu M-04: Kiểm tra bản tính toán kết cấu

Hình IV-8: Mẫu M-05: Báo cáo về sự không phù hợp

Hình IV-9: Mẫu M-06: Phiếu thỏa thuận thay đổi, phát sinh công việc

Hình IV-10: Mẫu M-07: Sổ theo dõi các công việc thay đổi, phát sinh

Hình IV-11: Mẫu M-08: Trang bìa của kế hoạch chất lượng

Hình IV-12: Mẫu M-09: Bổ nhiệm những chức vụ phụ trách dự án

Hình IV-13: Sơ đồ tổ chức dự án theo luồng giao dịch giữa bên A và bên B

Hình IV-14: Sơ đồ tổ chức dự án của Xí nghiệp

+ BẢNG:

Bảng I-1: Ứng dụng và ưu- khuyết điểm của các cấu hình

Bảng II-1: Thông số của STAAD-III cho kết cấu thép

Bảng II-2: Số lượng mối liên kết trong các dạng tổ chức khác nhau

Bảng III-1: Số lượng bản câu hỏi

Bảng III-2: Tình hình đầu tư trang thiết bị tại đơn vị tư vấn thiết kế

Bảng III-3: Tình hình đọc báo cáo khả thi và tự kiểm tra phần việc của mình

Bảng III-4: Thứ tự về mức độ xảy ra sai sót trong bản vẽ kiến trúc

Bảng III-5: Thứ tự mức độ xảy ra sai sót trong thiết kế nền móng và khảo sát địa chất công

trình

Bảng III-6: Thứ tự mức độ sai sót trong thiết kế kết cấu khung chịu lực chính

Bảng III-7: Thứ tự mức độ sai sót trong thiết kế hệ thống cấp- thoát nước

Bảng III-8: Thứ tự mức độ sai sót trong thiết kế hệ thống điện

Bảng III-9: Thứ tự mức độ sai sót trong thiết kế hệ thống PCCC

Bảng III-10: Thứ tự mức độ sai sót thiết kế do không khớp nhau giữa bản vẽ kiến trúc với các công việc thiết kế khác

Bảng III-11: Thứ tự mức độ sai sót trong tập thuyết minh thiết kế

Bảng III-12: Thứ tự mức độ sai sót trong bản dự toán thiết kế

Bảng III-3: Thứ tự mức độ của 12 loại sai sót thiết kế hiện nay

Bảng IV-1: Tổ chức thực hiện hệ chất lượng trong doanh nghiệp tư vấn thiết kế

Trang 12

+ Chủ đầu tư kiểm soát tốt

hơn sự phát sinh trong xây

dựng;

+ Kết hợp hài hòa giữa các

hạng mục trong công trình

+ Chủ đầu tư không kiểm soát được chất lượng công trình;

+ Rủi ro cao nhất cho Tổng thầu xây dựng;

+ Hành chính sự vụ ít nhất cho chủ đầu tư;

+ chủ đầu tư phải có ý đồ hoàn hảo về dự án xây dựng của mình để truyền đạt cho tổng thầu;

+ Rất tốn kém cho chủ đầu

tư nếu yêu cầu thay đổi thiết kế

cho công trình với quy mô lớn như xây dựng khu công nghiệp, cảng và công trình giao thông công chánh

trình với quy mô lớn như xây dựng khu công nghiệp, cảng và công trình giao thông công chánh

BẢNG I-1: Ứng dụng và ưu – khuyết điểm của các cấu hình

[L V Thịnh] (1999)

Trang 13

41

cần kiểm soát

Nguyên nhân sử dụng

tiêu chuẩn thiết kế

Nguyên nhân về phương pháp thiết kế

Nguyên nhân về công tác tổ chức thiết kế

HÌNH II- 7: Sơ đồ các nguyên nhân

T Chủng và N Q Việt (2001)

Trang 14

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU

1.1- Giới thiệu

1.1.1- Cơ sở nghiên cứu :

Từ sau Đại hội trung ương Đảng lần thứ VI, Đảng ta chủ trương đổi mới,

đưa đất nước phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đất nước chuyển mình đã đạt nhiều thành tựu đáng kể trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội, tạo tiền đề quan trọng đưa đất nước chuyển dần sang thời kỳ phát triển mới, đó là thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Muốn thực hiện được sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hàng năm Nhà nước đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản một số lượng ngân sách vô cùng

to lớn khoảng 150 nghìn tỷ đồng, chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu nhập quốc dân, với hàng chục ngàn dự án xây dựng lớn nhỏ đã ra đời, mong muốn dự án đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội Tuy nhiên việc đạt được mục tiêu đề ra là không dễ dàng, bởi lẽ một dự án xây dựng phụ thuộc quá nhiều vào năng lực của các thành phần tham gia dự án như : Ban quản lý dự án (Chủ đầu tư), đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị tư vấn giám sát và đơn vị thi công xây lắp Trong đó đơn vị tư vấn thiết kế là rất quan trọng, họ là khách hàng đầu tiên của Chủ dự án, đồng thời cũng là khách hàng xuyên suốt trong quá trình thực thi dự án, tất nhiên một dự án có thể có nhiều đơn vị tư vấn thiết kế tham gia Họ có thể tham gia lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có) hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi; triển khai thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và lập tổng dự toán (nếu thiết kế 3 bước: thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công) hoặc thiết kế kỹ thuật– thi công và lập tổng dự toán (nếu thiết kế 2 bước: thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật- thi công); giám sát tác giả Tuy nhiên chất lượng hồ sơ thiết kế trong những năm qua là rất đáng báo động, việc sai sót trong hồ sơ thiết kế là khá phổ biến, theo số liệu thống kê về sự cố và hư hỏng các công trình xây dựng trong những năm gần đây của Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng- Bộ Xây Dựng [T Chủng và N Q Việt] (2001) thì nguyên nhân sai sót từ trong giai đoạn thiết kế chiếm tỷ trọng trên 60% là nguyên nhân chính gây ra sự cố công trình, chưa kể những sai sót thiết kế được khắc phục kịp thời trong quá trình thi công xây dựng thì tỷ lệ này lại cao hơn nhiều Chính việc sai sót trong thiết kế đã làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án như: chậm tiến độ, tăng chi phí và giảm chất lượng dự án, đồng thời gây bị động cho các đơn vị tham gia khác, nhất là đơn vị thi công xây lắp

Trang 15

Nguyên nhân sai sót thiết kế còn tồn tại lâu dài, chậm khắc phục là do các vấn đề sau :

1.1.1.1- Đơn vị tư vấn thiết kế :

Việc thành lập doanh nghiệp tư vấn thiết kế là quá dễ dàng (như nguồn vốn tự khai và không có giới hạn về vốn, người quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình, nhưng điều kiện để được cấp chứng chỉ là rất thấp), đã gây nên hiện tượng trình độ tư vấn thiết kế giữa các đơn vị tư vấn là không đồng đều

Thiếu hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, công tác tuyển chọn và đào tạo chưa được quan tâm, bố trí nhân sự trong đơn vị là chưa hợp lý, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ hồ sơ thiết kế và không có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong đơn vị

Đơn vị tư vấn thiết kế không biết cách phối hợp với chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp để tạo nên sản phẩm thiết kế của mình có chất lượng hơn

Đơn giá thiết kế là thấp so với các nước, nên không có sự đầu tư “chất xám” một cách đầy đủ vào hồ sơ thiết kế

1.1.1.2- Chủ đầu tư (đại diện là Ban quản lý dự án):

Hầu hết các cán bộ trong Ban quản lý dự án là thiếu kinh nghiệm trong quản lý dự án, chưa qua đào tạo quản lý dự án nhiều giám đốc dự án không có chuyên môn về xây dựng

Chủ đầu tư thiếu chuẩn bị ý tưởng về dự án xây dựng sắp tới của mình, nên đặt hàng lập dự án và thiết kế với đơn vị tư vấn thiết kế là không rõ ràng

Không tổ chức nghiệm thu sản phẩm thiết kế giữa Ban quản lý và đơn vị tư vấn thiết kế, nếu có cũng chỉ là hình thức, không nghiêm túc tuân thủ theo quy định trong Quyết định 18/2003/QĐ-BXD ngày 27-6-2003 của Bộ xây dựng về việc ban hành “Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng“ nên không phát hiện được sai sót để giúp đơn vị tư vấn thiết kế kịp thời khắc phuc

Công tác chọn thầu tư vấn thiết kế chưa được quan tâm đúng mức

Chủ đầu tư lựa chọn hình thức quản lý dự án chưa phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và năng lực thực sự của mình

1.1.1.3- Quản lý Nhà nước :

Chính sách về pháp luật chưa thật đồng bộ Theo Luật doanh nghiệp thì kinh doanh thiết kế xây dựng là kinh doanh có điều kiện, nhưng các điều kiện lại quá thấp so với đòi hỏi của thực tế, chẳng hạn theo Quyết định số 23/2000/QĐ-BXD ngày 13-11-2000 của Bộ xây dựng về việc ban hành “Quy

Trang 16

chế cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình” thì Chủ nhiệm đồ án thiết kế chỉ cần có 3 năm tham gia thiết kế công trình và có tham gia thiết kế từ 3 công trình trở lên (không nói rõ quy mô) Với một trình độ như yêu cầu nêu trên thì chắc Chủ nhiệm đồ án không thể hoàn thành tốt trách nhiệm của mình

Chưa ban hành Quy chế đấu thầu trong tư vấn thiết kế để lựa chọn đơn vị tư vấn vừa đủ trình độ và năng lực chuyên môn vừa mang tính khách quan

Công tác thẩm tra và thẩm định thiết kế được quy định trong trong Quyết định 18/2003/QĐ-BXD ngày 27-6-2003 của Bộ xây dựng về việc ban hành “Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng“(thay cho Quyết định 17/2000/QĐ-BXD ngày 02-8-2000 của Bộ xây dựng), cũng là một khâu để phát hiện sai sót trong thiết kế nhưng thực hiện còn nặng về hình thức quản lý

Với những điều kiện còn bất cập nêu trên thì việc nghiên cứu ảnh hưởng các sai sót trong thiết kế của dự án xây dựng là hết sức bức xúc, cần thiết và có

ý nghĩa thực tiễn, đồng thời tham khảo các nước trên thế giới kết hợp nét đặc thù của nước ta để đề xuất hệ thống quản lý chất lượng thiết kế hiệu quả cho các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, nhằm hạn chế các sai sót trong thiết kế góp phần vào sự thành công của dự án xây dựng

1.1.2- Mục tiêu nghiên cứu:

Đây là loại nghiên cứu ứng dụng, với đề tài này mục tiêu nghiên cứu cần đạt được là:

1- Giúp cho các bên tham gia dự án như: chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp, các cơ quan quản lý nhà nước (Cơ quan xây dựng; Kế hoạch và đầu tư; Tài chính và các cấp chính quyền) thấy rõ tầm quan trọng của hồ sơ thiết kế và những tác hại của việc sai sót trong thiết kế đến dự án xây dựng, để mỗi bên với trách nhiệm và quyền hạn của mình mà có biện pháp, chính sách cụ thể để hướng tới đề phòng và hạn chế các ảnh hưởng do sai sót trong hồ sơ thiết kế

2- Giúp cho các đơn vị tư vấn thiết kế thấy được các loại sai sót thường gặp trong hồ sơ thiết kế và hiểu rõ nguyên nhân của việc sai sót, để có biện pháp khắc phục Đồng thời xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết kế hiệu quả trong các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, để phòng ngừa và hạn chế tối đa những sai sót, vươn lên hoàn thiện đơn vị, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong quá trình hội nhập và góp phần làm cho dự án hoàn thành đúng tiến độ, đạt yêu cầu về chất lượng, không vượt tổng mức đầu tư và giảm thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản, là vấn đề mà Đảng và Nhà nước rất quan tâm trong những năm gần đây

Trang 17

1.1.3- Đặt vấn đề ra để nghiên cứu:

Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, các vấn đề đặt ra cần giải đáp cụ thể, đó là:

- Những loại sai sót nào thường gặp trong hồ sơ thiết kế và nguyên nhân của việc sai sót?

- Các bên tham gia dự án: chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp và các cơ quan quản lý nhà nước phải làm gì để góp phần hạn chế sai sót của đơn vị tư vấn thiết kế?

- Những sai sót thiết kế ảnh hưởng thế nào đến dự án xây dựng?

- Doanh nghiệp tư vấn thiết kế phải xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng thiết kế như thế nào để phát huy được năng lực của chính mình và phòng ngừa, hạn chế được sai sót trong hồ sơ thiết kế?

1.1.4- Tầm quan trọng của việc nghiên cứu:

Công trình xây dựng cũng là một sản phẩm hàng hóa, chiếm một số lượng khá lớn về vốn và có tính đặc thù riêng, khi gặp sự cố rủi ro thì ảnh hưởng đến nhiều người, khắc phục sửa chữa thì rất tốn kém về tiền của và thời gian, nó là sản phẩm đơn chiếc, không di dời, được làm bởi nhiều người qua nhiều công đoạn kế tiếp nhau: khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp và nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng Công trình xây dựng ảnh hưởng trước mắt và lâu dài đến bộ mặt văn hóa-xã hội con người, cho nên được toàn xã hội quan tâm

Tuy nhiên trong những năm qua theo sự thống kê của Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng- Bộ Xây Dựng thì sự cố công trình do sai sót về thiết kế chiếm tỷ lệ rất cao khoảng 60%, điều này báo động thực trạng trình độ chuyên môn và quản lý cuả các doanh nghiệp tư vấn còn nhiều bất cập Một công trình ngay từ đầu không thiết kế được tốt thì dù cho một thiếu sót nhỏ

do vật liệu, hoặc nhân lực gây ra cũng có thể thúc đẩy dẫn đến sự cố, mặt khác dù nhà thầu có tiếng tăm cũng không ngăn cản công trình thiết kế tồi sụp đổ Hơn nữa nhiều sai sót do thiết kế không thể phát hiện được khi nghiệm thu, bàn giao mà nó bộc lộ sau một thời gian sử dụng, khi phát hiện hư hỏng không thể đổi lấy sản phẩm khác mà chỉ trông chờ vào sự sửa chữa khắc phục tại chỗ, thậm chí có trường hợp phải đập phá làm lại, cho nên hơn đâu hết phải tuân thủ nguyên tắc “làm đúng ngay từ đầu” Điều đó nói lên rằng công tác quản lý, kiểm soát thiết kế là có tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình thực thi dự án xây dựng

Tại sao việc sai sót trong thiết kế dẫn đến chậm trễ tiến độ, giảm chất lượng công trình và nhất là tốn kém chi phí của chủ đầu tư và Nhà nước, cứ lập

đi lập lại và chậm khắc phục? Bởi vì nhiều công ty tư vấn thiết kế không biết xây dựng cho mình hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ và kỹ thuật phòng tránh

Trang 18

rủi ro, trong khi đó hệ thống bảo đảm chất lượng xây dựng hiện hành của Nhà nước cũng chỉ quản lý ở tầm vĩ mô và thực sự ít hiệu quả ở tầm vi mô cho từng công ty tư vấn thiết kế Cho nên trong những năm qua Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng thông qua các cuộc tập huấn hoặc truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO-9000 Nhưng đến nay các công ty tư vấn xây dựng áp dụng được tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO-9000 cũng chỉ đếm được trên đầu ngón tay và đó là nhưng công ty có tiềm lực kinh tế mạnh, thuộc doanh nghiệp nhà nước Tuy nhiên hiện nay ở nước ta hoạt động tư vấn thiết kế phần đông là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các thành phần kinh tế khác nhau, nhân viên từ 20 đến 50 người Các công ty này khó có thể bỏ ra từ 300 đến 400 triệu để chi phí cho việc đánh giá và chứng nhận ISO-9000, hơn nữa, theo kinh nghiệm các công ty có từ 100- 150 người là phù hợp cho việc áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo ISO-9000

Vì thế chúng tôi dựa trên hoàn cảnh thực tế của phần đông các doanh nghiệp tư vấn thiết kế ở nước ta mà nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý chất lượng thiết kế hiệu quả cho các doanh nghiệp tư vấn thiết kế Hệ thống quản lý phải mang tính khả thi cao, tức là phải dễ áp dụng, phù hợp với tình hình thực tế các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong nhóm thiết kế, kiểm soát, phát hiện sớm sai sót và chỉnh sửa kịp thời trong quá trình triển khai thiết kế

* Xây dựng hệ thống phải bảo đảm nguyên tắc :

+Phát huy mạnh mẽ năng lực cá nhân, khuyến khích tính sáng tạo

+Phát huy tính năng động của đơn vị, phương cách phục vụ khách hàng phù hợp, hướng tới tiếp cận và nắm bắt hệ thống quản lý chất lượng thế giới trong quá trình hội nhập

+Aùp dụng hệ thống có lợi cho chính các đơn vị tư vấn thiết kế

1.1.5- Phương pháp và đối tượng nghiên cứu:

Căn cứ cơ sở và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng tôi lựa chọn phương pháp và đối tượng nghiên cứu như sau:

1.1.5.1-Đối tượng nghiên cứu:

Khảo sát một số dự án xây dựng đã thực hiện, nhằm thu thập số liệu liên quan đến vấn đề sai sót của thiết kế và ảnh hưởng sai sót trong hồ sơ thiết kế đến dự án xây dựng Để số liệu phong phú, toàn diện và khách quan chúng tôi thu thập các số liệu ở các cơ quan, đơn vị sau :

+ Đơn vị tư vấn thiết kế

Trang 19

+ Chủ đầu tư (đại diện là Ban quản lý dự án)

+ Đơn vị thi công xây lắp

+ Các cơ quan quản lý Nhà nước (Các cơ quan quản lý chuyên ngành xây dựng; Cơ quan kế hoạch và đầu tư)

1.1.5.2-Phương pháp nghiên cứu:

Trong nghiên cứu này chúng tôi dùng phương pháp trực tiếp với những công cụ hổ trợ như sau:

Sử dụng lý thuyết về khảo sát định lượng, bao gồm các phương pháp nghiên cứu khảo sát, phương pháp thu thập số liệu và trình tự lấy mẫu từ thực tế Theo đó nghiên cứu và thiết kế “BẢNG CÂU HỎI” một cách khoa học để phỏng vấn, sao cho thông tin lấy được được chính xác và thiết thực phục vụ cho công việc nghiên cứu;

Aùp dụng lý thuyết xác xuất thống kê và phần mềm thống kê SPSS để xử lý số liệu thu thập được

Chúng tôi lựa chọn phương pháp dùng “BẢNG CÂU HỎI”, bởi có ưu- khuyết điểm như sau:

1.1.6- Giới hạn phạm vi nghiên cứu :

Do thời gian nghiên cứu có hạn và khả năng thu thập số liệu cũng hạn chế, đồng thời cũng tránh dàn trải, chúng tôi đề xuất giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau :

- Theo quy mô: Nghiên cứu dự án xây dựng nhóm B, C

- Theo lĩnh vực: Chủ yếu nghiên cứu dự án xây dựng dân dụng

1.2- Vai trò và vị trí của tổ chức tư vấn thiết kế trong nền kinh tế nước ta 1.2.1- Sự tham gia của đơn vị tư vấn thiết kế trong các giai đoạn thực hiện dự án xây dựng:

Trang 20

- Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng

Cả ba giai đoạn trên đơn vị tư vấn thiết kế đều tham gia vào quá trình thực hiện dự án Tất nhiên có thể có nhiều đơn vị tư vấn thiết kế tham gia thực hiện các công việc ở các giai đoạn khác nhau trong cùng một dự án xây dựng Tóm tắt những công việc chính mà tư vấn thiết kế thực hiện như sau:

+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư : Người tư vấn thiết kế giúp chủ đầu tư lập dự án đầu tư, trong đó điều tra, khảo sát, lựa chọn địa điểm, đề xuất hình thức, quy mô đầu tư và lập các phương án thiết kế sơ bộ (nêu các giải pháp kiến trúc, kết cấu, vật liệu )

+ Giai đoạn thực hiện đầu tư : Người tư vấn thiết kế triển khai thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công (thiết kế 3 bước), nếu công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, địa chất phức tạp, hoặc thiết kế kỷ thuật- thi công (thiết kế 2 bước) nếu công trình có kỷ thuật đơn giản Khi công trình bắt đầu thi công xây lắp thì Người thiết kế phải tham gia giám sát tác giả để phối hợp với chủ đầu tư và đơn

vị xây lắp kịp thời hướng dẫn hoặc chỉnh sửa, bổ sung thiết kế (nếu có)

+ Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng: Căn cứ vào hồ sơ thiết kế được duyệt, căn cứ vào tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng hiện hành mà đánh giá nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng

Cụ thể xem các sơ đồ sau ở hình I-1 và hình I-2

Ghi chú: Quy trình của hình I-2 có đến ba đơn vị tư vấn cùng tham gia cùng một dự án, tùy theo nguồn vốn và quy mô công trình mà các bước thể hiện trong quy trình có thể lược bỏ

Chuẩn bị

đầu tư Thực hiên đầu tư Kết thúc xây dựng, đưa dự án Vào khai thác sử dụng

TƯ VẤN THIẾT KẾ

HÌNH I-1: Sơ đồ tổng quát vị trí tư vấn thiết kế trong đầu tư và xây dựng

Trang 21

Nghiên cứu đầu

Lập dự án:

Báo cáo khả thi

Trình duyệt Báo cáo khả thi

Thẩm tra dự án

Phê duyệt dự

án đầu tư

Thuê đất, chuẩn bị

Chọn thầu

tư vấn Trình duyệt thiết kế

Thẩm tra thiết kế

Duyệt thiết kế,

Lập hồ sơ đấu thầu xây lắp+ Tb

Nộp hồ sơ ứng thầu

Nhà thầu thi công XD Giám sát

KẾT THÚC XÂY DỰNG

HÌNH I-2: Sơ đồ quy trình đầu tư xây dựng và các hoạt động tư vấn

Đấu thầu

Trang 22

Tùy theo từng giai đoạn mà sự đầu tư “chất xám” của đơn vị tư vấn thiết kế vào sản phẩm của mình có khác nhau, phổ biến hiện nay là các đơn vị tư vấn thiết kế đầu tư công sức vào nhiều ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỷ thuật –thi công và lập tổng dự toán công trình, còn giai đoạn lập dự án đầu tư thì ít được quan tâm nhiều, chỉ làm sao cho chủ đầu tư chấp nhận và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án là được Tuy nhiên theo các chuyên gia nghiên cứu [N V Đáng] (2002) thì sự đóng góp vào thành công của dự án xây dựng của đơn vị tư vấn thiết kế phần lớn là nằm ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, bởi vì ở giai đoạn này việc lựa chọn một địa điểm xây dựng phù hợp, quyết định quy mô đầu tư hợp lý với phương án thiết kế sơ bộ được chọn là tối ưu thì chắc chắn đem lại hiệu quả kinh tế- kỹ thuật cho công trình Giai đoạn này đòi hỏi nhiều nhất ở người thiết kế là tính sáng tạo Chính tính sáng tạo đã làm cho công trình có tính thẩm mỹ cao, công năng hợp lý và tiết kiệm được chi phí xây dựng, nếu tiết kiệm được ở giai đoạn này là tiết kiệm lớn, đồng thời nếu có sai lầm ở giai đoạn này là sai lầm lớn và khó có cơ hội để sửa chữa Còn các giai đoạn thiết kế kỹ thuật chỉ là sự triển khai từ thiết kế sơ bộ được chọn ban đầu, phần nhiều là sử dụng kỹ năng nghề nghiệp có sẵn

Người ta đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với mức độ ảnh của thiết kế trong các giai đoạn thực hiện dự án theo hình I-3 như sau:

Xác định Xác định Xác định giá

các yêu cầu việc thực thi trị hợp đồng

Hình I-3: Quan hệ giữa chi phí bỏ ra và ảnh hưởng của thiết kế

Đường chi phí tiêu hao nguồn lực

Giai đoạn

Đường mức độ ảnh hưởng của

thiết kế đến kết quả dự án

Trang 23

Dựa vào hình trên ta thấy khi dự án đến giai đoạn thi công xây dựng thì tiền vốn sử dụng ở một tỷ trọng rất cao nhưng khi đó hầu như không thể tác động trở lại với công suất, công năng, kích thước và hình dạng công trình được nữa Điều này cho thấy ở giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi là cực kỳ quan trọng, chính giai đoạn này quyết định tính ưu việt của dự án Giai đoạn đấu thầu đã tạo ra sự ngắt quãng trong quá trình thực hiện dự án, là vì việc gọi thầu và đánh giá thầu được tiến hành bởi một hội đồng đấu thầu độc lập mà ngay cả chủ đầu tư, cũng như nhóm quản lý dự án đều không kiểm soát được [N V Đáng] (2002)

Vì vậy doanh nghiệp tư vấn thiết kế muốn xây dựng một chiến lược phục vụ làm hài lòng khách hàng thì phải xây dựng một đội ngũ chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm và năng lực vững vàng, đồng thời với mỗi một dự án tùy theo quy mô và tính chất mà cần có kế hoạch đầu tư nhân lực và công sức tư vấn kỹ càng cho chủ đầu tư ở giai đoạn này, sẽ giúp chủ đầu tư xây dựng dự án thành công

1.2.2- Trách nhiệm của tổ chức tư vấn thiết kế do Nhà nước quy định:

- Đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (tại Sở xây dựng các tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương)

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung cam kết trong hợp đồng, bao gồm cả số lượng, chất lượng, thời gian thực hiện, tính chính xác của sản phẩm và chất lượng sản phẩm tư vấn của mình

- Thực hiện chế độ bảo hiểm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Thông tin rộng rãi về năng lực hoạt động của doanh nghiệp để chủ đầu tư biết và lựa chọn

1.2.3- Vai trò, vị trí và các hình thức tổ chức tư vấn xây dựng ở Việt nam:

Tổ chức tư vấn thiết kế là tổ chức nghề nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; doanh nghiệp tư nhân ) và có tư cách pháp nhân

Theo Luật doanh nghiệp đây là lĩnh vực hoạt động kinh doanh có điều kiện, được cấp giấy phép kinh doanh và cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình

Mối liên hệ công việc giữa tổ chức tư vấn thiết kế với các cơ quan, đơn vị khác trong nền kinh tế nước ta, được mô tả tóm tắt theo sơ đồ hình I-4

Trang 24

GHI CHÚ : Bộ xây dựng và hệ thống quản lý nhà nước theo thẩm quyền là các

cơ quan nhà nước quản lý đơn vị tư vấn thiết kế thông qua các quy chế, chính sách và pháp luật ngành xây dựng

Thủ Tướng Chính Phủ

Hệ thống quản lý NN theo thẩm quyền Kế hoạch

Xây dựng

Cơ bản Tài chính

Khoa học Kỹ thuật Ngành

Lãnh thổ

ĐƠN VỊ THI CÔNG

CHỦ ĐẦU

THIẾT KẾ

HÌNH I-4: Sơ đồ vị trí của tổ chức tư vấn thiết kế trong nền kinh tế nước ta

Trang 25

+ Các loại dịch vụ tư vấn :

- Lập các báo cáo nghiên cứu (tiền khả thi và khả thi)

- Tư vấn quản lý điều hành dự án

- Thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình

- Thẩm tra hồ sơ thiết kế công trình không do đơn vị mình tư vấn thiết kế

- Soạn thảo hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu

- Tổ chức đấu thầu

- Giám sát thi công xây dựng

- Nghiệm thu công trình; kiểm định chất lượng công trình

- Các dịch vụ tư vấn xây dựng khác

+ Sản phẩm của hoạt động tư vấn thiết kế:

Sản phẩm của hoạt động tư vấn thực chất là các thông tin kỹ thuật, thông tin kinh tế và thuộc loại hình sản phẩm vô thể Cụ thể:

- Các báo cáo như: báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo giám sát thi công, báo cáo thẩm tra dự án, báo cáo thẩm tra thiết kế, báo cáo thẩm định chất lượng công trình

- Hồ sơ thiết kế: Các bản vẽ, bản dự toán, bản thuyết minh

- Hồ sơ đấu thầu

1.2.4- Vị trí của tổ chức tư vấn thiết kế trong các hình thức quản lý dự án :

Tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 của Chính phủ, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05- 5- 2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30- 01- 2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 của Chính phủ quy định, đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước thì tùy theo quy mô, tính chất dự án và năng lực của mình mà chủ đầu tư lựa chọn áp dụng một trong bốn hình thức quản lý dự án sau đây:

- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự á

- Chủ nhiệm điều hành dự án

- Chìa khóa trao tay

- Tự thực hiện dự án

Mỗi hình thức quản lý dự án khác nhau có mối quan hệ trách nhiệm giữa các bên tham gia dự án có khác nhau, do đó người tư vấn thiết kế cần phải biết rõ cơ

Trang 26

cấu tổ chức dự án mà mình tham gia để biết cách phối hợp với các bên, nhất là phối hợp với chủ đầu tư đểø làm tròn vai trò trách nhiệm của người thiết kế

1.2.4.1- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án:

+ Điều kiện áp dụng : Chủ đầu tư phải có đủ điều kiện về nghiệp vụ, chuyên môn phù hợp với dự án Nếu dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu

tư phải thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án

1.2.4.2- Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án :

Khi chủ đầu tư không có điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì chủ đầu tư thuê tổ chức chuyên môn có pháp nhân và năng lực thực hiện quản lý dự án gọi là Tư vấn quản lý điều hành dự án hoặc chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành (áp dụng đối với các dự án của các Bộ và cơ quan ngang Bộ có xây dựng chuyên ngành và UBND các tỉnh)

Tư vấn quản lý điều hành dự án thay mặt chủ đầu tư ký hợp đồng với các đơn vị tư vấn thiết kế, xây lắp và thực hiện quản lý dự án theo nội dung hợp đồng với chủ đầu tư

Chủ đầu tư Ban quản lý dự án

Tư vấn thiết kế Thầu chính

Thầu Phụï Các Đội

HÌNH I-5: Sơ đồ quan hệ chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Trang 27

Ưu điểm : Đây là hình thức quản lý dự án chuyên nghiệp, các nhà tư vấn có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý dự án nên khả năng điều hành dự án sẽ trôi chảy, đúng tiến độ

1.2.4.3- Hình thức chìa khóa trao tay:

+ Điều kiện áp dụng:

- Chỉ được áp dụng hình thức này khi dự án đã có quyết định đầu tư Chủ đầu

tư lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khâu khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình cho chủ đầu tư thông qua hợp đồng EPC

- Khi thực hiện hợp đồng EPC các dự án sử dụng vốn ngân sách, chủ đầu tư phải thành lập Ban quản lý dự án có đủ năng lực để quản lý dự án

- Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê tư vấn giám sát quá trình thực hiện hợp đồng EPC và tổ chức nghiệm thu hợp đồng

- Đối với các chủ đầu tư không có điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án, khuyến khích áp dụng hình thức chìa khóa trao tay thông qua hợp đồng EPC + Ưu điểm : Tổng thầu dự án dễ chủ động thực hiện dự án do điều hành trực tiếp bộ phận thiết kế và thi công, sự phối hợp giữa thiết kế và thi công dễ dàng hơn Nếu thực hiện tốt thì sẽ tiết kiệm chi phí dự án, đảm bảo tiến độ

Chủ đầu tư

Tư vấn quản lý ĐHDA

Tư vấn thiết kế Thầu chính

HÌNH I-6: Sơ đồ quan hệ Chủ nhiệm điều hành dự án

Trang 28

+ Nhược điểm : Dễ xảy ra tiêu cực gây kém chất lượng công trình do thiết kế và thi công được điều hành bởi một tổng thầu, nếu tư vấn giám sát hợp đồng EPC không làm hết trách nhiệm

1.2.4.4- Hình thức tự thực hiện dự án:

+ Điều kiện áp dụng: Chủ đầu tư là doanh nghiệp có đăng ký hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án (một số loại dự án được quy định chi tiết tại Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 30-01-2003 của Chính phủ), không phân biệt nguồn vốn đầu tư

Chủ đầu tư

Tổng thầu

Tư vấn thiết kế Thầu chính

Bộ phận thiết kế Bộ phận thi công

Chủ đầu tư

Tư vấn giám sát hợp đồng EPC

Ban quản lý DA

(vốn ngân sách)

HÌNH II-7: Sơ đồ quan hệ hình thức chìa khóa trao tay

HÌNH I-8: Sơ đồ quan hệ chủ đầu tư tự thực hiện dự án

Trang 29

1.2.5- Một số cấu hình tổ chức dự án xây dựng ở nước ngoài:

Một số cấu hình sau đây [L V Thịnh] (1999) có thể được sử dụng ở Việt nam trong những công trình có vốn đầu tư của nước ngoài dưới các hình thức đầu

tư 100% vốn hoặc liên doanh liên kết, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài, vốn viện trợ ODA, FDI

Sự khác biệt chủ yếu trong các cấu hình sau là:

- Sự chủ động và linh hoạt của chủ đầu tư trong việc thay đổi thiết kế và những ứng dụng khác trong suốt quá trình thực thi dự án

- Vai trò và sự phối hợp giữa các bên tham gia dự án

- Độ rủi ro ít nhất cho chủ đầu tư và trách nhiệm của các nhà thầu thiết kế, thi công

- Nguồn nhân lực của chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án

- Thời gian hoàn thành dự án

- Ngân sách đầu tư vào công trình

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

HĐ thiết kế dự án và quản lý xây dựng (contract for Project design and Construction Adminstration)

HĐ thiết kế chi tiết (detail design contracts)

(Main contractor)

(f) (g) (h) (I)

Đại diện BQL dự án (Superintendent) (e) (d) (c)

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

Tư vấn

đo khối lượng (Quantity

suveyor)

(e) b

Thầu phụ (Sub- Contractor) (f) (h) (I)

Thầu phụ (Sub- Contractor) (f) (h) (I)

HÌNH I-9: Sơ đồ TC1- Cấu hình thông dụng với sự giám sát trực tiếp

của Ban quản lý dự án

Trang 30

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

HĐ thiết kế dự án (Project design contract)

HĐ thiết kế chi tiết (Detail esign contracts)

(Main contractor)

(f) (j) (h) (I)

Giám đốc quản lý Thiết kế (Design maneger) (e) (d) (c)

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

Tư vấn

đo khối Lượng (Quantity

suveyor)

(e) b

Thầu phụ (Sub- Contractor) (f) (h) (I)

Thầu phụ (Sub- Contractor) (f) (h) (I)

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

HĐ thiết kế chi tiết (detail đesign contracts )

Tổng thầu xây dựng

(Main contractor) (c) to (I) inc

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

Tư vấn

đo khối lượng (Quantity

suveyor)

(e) b

Thầu phụ (Sub- Contractor) (f) (h) (I)

Thầu phụ (Sub- Contractor) (f) (h) (I)

HÌNH I-11: Sơ đồ D&C cấu hình tổng thầu xây dựng trọn gói

(thiết kế và thi công)

Trang 31

Giám đốc tư vấn quản lý dự án (Project manager) (c) (d) (e) (g)

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

Tư vấn

đo khối lượng (Quantity

suveyor)

(e) b

Nhà thầu

(Contractor)

(f) (h) (I)

Nhà thầu (Contractor) (f) (h) (I)

Nhà thầu (Contractor) (f) (h) (I)

Nhà thầu (Contractor) (f) (h) (I)

Ban quản lý (Proprietor) (a) (b)

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

HĐ trực tiếp (directs contract)

Chủ đầu tư

(Financier)

(b)

HĐ thiết kế chi tiết (detail design contracts )

Giám đốc tư vấn quản lý dự án (Project manager) (c) (d) (e) (g)

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

Tư vấn

đo khối lượng (Quantity

suveyor)

(e) b

Nhà thầu

(Contractor)

(f) (h) (I)

Nhà thầu (Contractor) (f) (h) (I)

Nhà thầu (Contractor) (f) (h) (I)

Nhà thầu (Contractor) (f) (h) (I)

Ban quản lý (Proprietor) (a) (b)

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

HĐ trực tiếp (directs contract)

HÌNH I-13: Sơ đồ PM2- Cấu hình với sự điều hành của tư vấn quản lý dự án

Trang 32

HÌNH II-14: Sơ đồ CM-Cấu hình với sự điều hành của tư vấn quản lý thi

công và tư vấn quản lý thiết kế

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

HĐ quản lý thiết kế (Design manager contract) design Detail

contracts

Giám đốc quản lý

thi công (Construction manager)

(g)

Giám đốc quản lý Thiết kế (Design maneger) (e) (d) (c)

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

Tư vấn thiết kế (Designer) (d) b

Tư vấn

đo khối lượng (Quantity

suveyor)

(e) b

Nhà thầu

(Contractor)

(f) (h) (I)

Nhà thầu (Contractor) (f) (h) (I)

Nhà thầu (Contractor) (f) (h) (I)

Nhà thầu (Contractor) (f) (h) (I)

HĐ quản lý xây dựng (Construction managenment contract)

Trang 34

CHƯƠNG II

KHẢO LƯỢC CÁC VẤN ĐỀ ĐÃ NGHIÊN CỨU

Trong chương này chúng ta khảo lược các vấn đề liên quan đến nội dung đề tài đã được nghiên cứu trong và ngoài nước, nhằm giúp chúng ta có định hướng nghiên cứu tránh không trùng lặp đồng thời kế thừa và phát triển sâu thêm những vấn đề đã được nghiên cứu

2.1-Những nghiên cứu trong nước :

Chưa thấy một nghiên cứu nào về vấn đề ảnh hưởng của sai sót trong hồ sơ thiết kế đối với dự án xây dựng và đề xuất hệ thống quản lý cho các doanh nghiệp tư vấn thiết kế; Các nghiên cứu chỉ tập trung vào các vấn đề phân tích các rủi ro trong thiết kế kết cấu, phân tích một số sự cố công trình do thiết kế và thi công, tìm hiểu một số loại sai sót trong thiết kế và quan hệ giữa sự cố công trình với tiêu chuẩn, tai họa, độ tin cậy và tuổi thọ công trình

2.1.1- Những nghiên cứu về biện pháp quản lý để hạn chế sai sót trong thiết kế:

Nhóm tác giả T Chủng và N Q.Việt (2001) nghiên cứu những rủi ro trong thiết kế kết cấu công trình xây dựng và đề xuất quy trình theo dõi và cảnh báo các rủi ro trong thiết kế kết cấu Xuất phát từ chỗ nếu sai sót trong thiết kế kết cấu dẫn đến tai họa lớn về người và tài sản, nếu khắc phục thì rất tốn kém và phức tạp, các tác giả đã nhận ra có bốn yếu tố chính làm xuất hiện rủi ro trong thiết kế kết cấu, đó là:

+ Sự đa dạng hóa về các hình thức sở hữu:

Hơn mười lăm năm đổi mới Nhà nước chủ trương thu hút nhiều loại hình đầu tư (vốn Nhà nước, vốn liên doanh, vốn tư nhân) trong các thành phần kinh tế, nên kéo theo nhiều loại hình chủ sở hữu và có yêu cầu về chất lượng công trình khác nhau nên không đồng nhất về chất lượng thiết kế

+ Sự đa dạng trong sử dụng các tiêu chuẩn, quy phạm và các công cụ phục vụ thiết kế:

Hầu hết các công trình có vốn đầu tư nước ngoài, vốn của Tổ chức tiền tệ thế giới (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), vốn viện trợ ODA đều được thiết kế theo tiêu chuẩn nước ngoài, nhưng các đơn

vị thiết kế đã nhầm lẫn trong việc sử dụng tiêu chuẩn thiết kế (số liệu đầu vào

Trang 35

theo tiêu chuẩn Việt nam nhưng chưa xử lý theo tiêu chuẩn nước ngoài) Nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt nam chưa có nên phải lấy tiêu chuẩn nước ngoài áp đặt vào trong điều kiện nước ta nên cũng gây ra sự thiếu tin cậy, chẳng hạn như các tiêu chuẩn liên quan về động đất và việc dùng nhiều tiêu chuẩn khác nhau vào một công trình làm thiếu sự nhất quán; Sử dụng phần mềm thiết kế kết cấu trôi nổi trên thị trường không có bản quyền và không hiểu cặn kẽ các phần mềm đó gây nên sai sót trong tính toán kết cấu là điều không thể tránh khỏi

+ Sự đa dạng về năng lực của đội ngũ tham gia công tác thiết kế và tổ chức thiết kế :

Do trình độ và tính liên tục đội ngũ tham gia thiết kế còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra Hệ thống quản lý chất lượng không kiểm soát được những sai lầm ấu trĩ như quan niệm sai về sự làm việc của kết cấu chính- phụ, giải pháp kết cấu, giải pháp cấu tạo

+ Công tác quản lý chất lượng chưa đồng bộ và nhiều bất cập:

Các văn bản quản lý chất lượng công trình còn chồng chéo, công tác giám sát chất lượng của chủ đầu tư chưa được coi trọng, nhiều chủ đầu tư không có năng lực nhưng vẫn muốn tự làm không thuê tư vấn giám sát, các đơn vị tư vấn có những chuyên gia giỏi về chuyên môn nhưng chưa giỏi về quản lý, các quy trình quản lý chất lượng thiết kế chưa được áp dụng triệt để ở đơn vị tư vấn thiết kế

Tác giả đề xuất quản lý rủi ro phải được tuân thủ chặc chẽ qua các bước thiết kế:

Giai đoạn thiết kế sơ bộ

Giai đoạn thiết kế kỹ thuật

Giai đoạn thiết kế biện pháp (thiết kế thi công)

Cụ thể quy trình theo dõi và cảnh báo rủi ro trong thiết kế với các bước như sau:

Bước 1: Kiểm tra các sai sót có thể xảy ra

Bước 2: Nếu phát hiện sai sót thì giải quyết như sau:

- Chấp nhận sai sót, sau đó giải quyết ở giai đoạn sau

- Không chấp nhận sai sót:

Giải quyết ngay

Không giải quyết và xin ý kiến cấp cao hơn

Bước 3: Kiến nghị giải quyết

Bước 4: Đề xuất biện pháp giải quyết

Bước 5: Báo cáo tổng hợp, đánh giá thiết kế và lưu kết quả để rút kinh nghiệm

Diễn giải bằng sơ đồ như sau: Xem hình II-1

Trang 36

MMM

Quản lý sai sót

trong giai đoạn

thiết kế

Lập kế hoạch

quản lý sai sót

Công tác chuẩn bị cho Hội đồng quản lý rủi

ro trong giai đoạn thiết kế

Công tác chuẩn bị cho Hội đồng lập kếhoạch quản lý sai sót

Bước 1

Kiểm tra về sai sót có thể xảy ra

Mẫu đánh giá

sai sót

Liệt kê thứ tự

sai sót

Lập kế hoạch

quản lý sai sót

Đánh giá khả năng và tần suất xảy ra

Tăng cường các biện pháp đối phó Chấp nhận sai sót

Xác định hành động đối phó

Kiến nghị giải quyết

Đề xuất biện pháp giải quyết

Báo cáo tổng hợp về đánh giá thiết kế và lưu kết quả để rút kinh nghiệm

không

Giải quyết

Các số liệu cơ

bản về sai sót

trong thiết kế

HÌNH II-1: Quy trình theo dõi và cảnh báo các sai sót trong thiết kế

[T.Chủng và N.Q.Việt] (2001)

Trang 37

Nghiên cứu của tác giả N.V Phó (2001) về mối quan hệ giữa sự cố công trình với tiêu chuẩn, tai họa, độ tin cậy và tuổi thọ công trình cho chúng ta thấy đâu là trách nhiệm của người xây dựng, đâu là trách nhiệm của người quản lý về hạn chế xảy ra sự cố công trình xây dựng

HÌNH II-2: Các mối quan hệ

Tác giả đã đưa ra một số kiến nghị để giảm bớt sự cố công trình:

Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng Quốc gia:

Phải có một hệ thống kiểm soát chất lượng Quốc gia gồm: Tiêu chuẩn, kiểm tra thực hiện tiêu chuẩn, đánh giá chất lượng công trình (khi đang xây dựng và khi sử dụng

Vấn đề cung cấp số liệu để chọn phương án xây dựng:

Số liệu đầu vào đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án thiết kế, trong nhiều trường hợp nó liên quan đến sự cố, do đó tài liệu cơ bản phải được chuẩn hóa (được một hội đồng chuyên môn có thẩm quyền xác nhận)

Nước ta hiện nay chỉ có tiêu chuẩn thiết kế (tiêu chuẩn để sinh ra công trình), chứ hầu như không có tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình hiện hữu:

Công trình hiện hữu là công trình qua sử dụng, bản thân nó mang nhiều ưu – khuyết điểm khác nhau về chất lượng Nên muốn đánh giá chất lượng loại

Tiêu chuẩn

Sự cố

Độ tin cậy và tuổi thọ

công trình

Tai họa

Trang 38

công trình này cần ban hành loại tiêu chuẩn riêng, chứ lấy tiêu chuẩn thiết kế để đánh giá chất lượng là không phù hợp

Để giảm bớt sự cố thì một trong những việc quan trọng là ban hành đủ và đổi mới tiêu chuẩn theo định kỳ:

Đây là công việc liên tục và lâu dài có tính kế tục nhau, ở nước ta không có một cơ quan chuyên trách như vậy, cho nên số liệu về sự cố không được thu thập và đánh giá đầy đủ Ngày nay thiên nhiên thay đổi nhiều, thời tiết bất thường, rừng bị thu hẹp, hạn hán, gió bão xảy ra thường xuyên, các tham số thay đổi thường xuyên nhưng chúng ta vẫn cứ lấy số liệu cũ để thiết kế là không đúng, không phù hợp; Chẳng hạn, Đập suối Hành bị vỡ năm 1987 (tỉnh Khánh Hòa), trong biên bản giám định sự cố ghi “Thiết kế theo số liệu mưa lấy tại trạm Nha Trang năm 1941 Bộ thủy lợi quy định là đập loại 3 nên chỉ thiết kế với lượng mưa 259mm, ngay sau khi đập hoàn thành có mưa 500mm nên đập vỡ ” Rõ ràng tiêu chuẩn không thay đổi kịp thời với thiên nhiên mà chỉ theo số liệu rất cũ (diện tích rừng năm 1987 chỉ còn 10% so với năm 1941)

2.1.2- Các loại sai sót trong hồ sơ thiết kế ảnh hưởng đến dự án xây dựng

2.1.2.1- Các loại sai sót thiết kế thường gặp:

Có rất nhiều loại sai sót trong thiết kế, có những loại sai sót ảnh hưởng ngay trong quá trình thực hiện dự án, mà dễ thấy nhất là sự cố sụp đổ công trình trong quá trình thi công xây dựng, hoặc có những sai sót phát hiện được buộc các nhà tư vấn thiết kế phải thiết kế sửa đổi hoặc thiết kế bổ sung, nhưng có nhiều sai sót chưa phát hiện kịp thời, còn tiềm ẩn trong công trình nó chỉ bộc lộ sau một thời gian đưa công trình vào sử dụng Tất cả các loại sai sót nêu trên đều tiềm tàng nhiều mối nguy hiểm ở các mức độ khác nhau và đều ảnh hưởng đến sự thành công của dự án

Sở dĩ chúng tôi muốn tìm hiểu và làm rõ vấn đề này là vì cho dù chúng ta xây dựng được cho các doanh nghiệp tư vấn thiết kế một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả nhất cũng không thể bù đắp cho sự thiếu am hiểu về kỹ thuật, công nghệ xây dựng, sự phán đoán nghề nghiệp cũng như sự sáng tạo Nói cách khác không ai có thể đạt chất lượng thiết kế nếu chỉ riêng với hệ thống bảo đảm chất lượng Vì thế việc tìm hiểu, phân tích các nguyên nhân sự cố công trình do chất lượng thiết kế kém là việc làm đáng quan tâm và coi đây là những bài học để tránh sai sót lập đi lập lại, góp phần ngăn ngừa, phòng bệnh và chữa trị kịp thời

Theo tác giả T Đ Hòa (2001) thì những sai sót mà phát hiện trong giai đoạn thi công thường là mang tính nghiệp vụ như nhầm lẫn ký hiệu, sai số học,

Trang 39

thiếu mặt cắt, thiếu chi tiết còn những sai sót có tính chất “mầm bệnh công trình” phần lớn là sai sót về mặt kỹ thuật, liên quan đến giải pháp, quan niệm tính toán kết cấu, cấu tạo của người thiết kế Sai sót loại này thường ít được phát hiện kịp thời và nguy cơ hư hỏng công trình là không tránh khỏi Cụ thể chúng tôi đưa ra một số sai sót thường gặp trong thiết kế công trình mà đã được cơ quan Cục giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng- Bộ Xây Dựng tổng kết trong nhiều năm và một số tài liệu khác đã được đăng trên các tạp chí chuyên ngành xây dựng, cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Sai sót về thiết kế nền móng

Sự cố công trình do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng có thể nói phần lớn là do hư hỏng nền móng, giá thành nền móng thường chiếm 20- 30%, cá biệt có thể đến 40% giá thành công trình bên trên, nhưng sự hư hỏng của nền móng lại giữ vị trí quyết định đối với sự tồn tại kết cấu bên trên Điều đó nói lên rằng công việc thiết kế nền móng là rất quan trọng Thiết kế nền móng thường hay sai sót là vì nền móng là lĩnh vực phức tạp không chỉ về địa chất đất nền mà còn khó khăn trong việc đề xuất giải pháp nền móng hợp lý và tính toán đúng theo tiêu chuẩn quy phạm Vì thế nó đòi hỏi người thiết kế không chỉ có trình độ chuyên môn mà phải có kinh nghiệm để giải quyết thỏa đáng về nền móng cho từng công trình cụ thể

Tình huống 1: Sai sót thiết kế về giải pháp nền móng

* Công trình Nhà hát chèo Trung ương- Hà Nội:

(Chúng tôi xin phép nêu đúng tên là vì chính tác giả V M Hùng- chủ trì kết cấu đã viết bài”Nhìn lại một thiết kế sau 13 năm” đăng trên Tạp chí Xây dựng số 4 năm 1997)

Tháng 10- 1989 các bộ phận kết cấu bê tông cốt thép đã thi công xong và bắt đầu thi công phần hoàn thiện và từ đây phát hiện nhiều vết nứt ở dầm và tường, tốc độ lún trung bình 4,9mm/tháng từ tháng 8/1989 đến 4/1990 Trong đó có nguyên nhân chính là người thiết kế đã sai phạm trong việc lựa chọn phương án móng, là sử dụng nhiều loại móng trong cùng một công trình, đó là móng băng trên nền thiên nhiên đỡ tường và móng cọc đỡ cột trong công trình có nền đất yếu, địa chất rất phức tạp và người thiết kế cũng sử dụng số liệu khảo sát chưa đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu của thiết kế móng cọc như tiêu chuẩn 20 TCN 21- 86 quy định, đã gây ra hiện tượng lún không đều, làm nứt các kết cấu bên trên đồng thời trong đó có việc tính toán hệ dầm giao nhau của mái phòng khán giả cũng không đảm bảo khả năng chịu lực, bố trí khe lún cũng không hợp lý góp phần gây nứt một số cấu kiện dầm Với những sai sót trầm trọng nêu trên,

Trang 40

đã ảnh hưởng rất lớn đến dự án về chất lượng, tiến độ và kinh phí Chủ đầu tư đã bỏ nhiều tiền của để gia cố sữa chữa nhưng các giải pháp cũng chưa phải là triệt để, công trình phải kéo dài hơn sáu năm mới hoàn thành, nhưng công trình cũng không sử dụng bình thường được vì đây là nơi tập trung đông người, ít ai dám mạo hiểm Rõ ràng tiền tỷ bỏ ra của Nhà nước hoàn toàn không mang lại hiệu quả như mong đợi

Nguyên nhân:

Người thiết kế thiếu kinh nghiệm và thiếu thận trọng về tính toán kết cấu Thiếu kiên định, dễ thỏa hiệp với chủ đầu tư vì phần móng ngay từ đầu thiết kế đã đề xuất giải pháp là móng cọc với đài cọc là móng băng giao nhau cho toàn bộ nhà nhưng vì kinh phí vượt cao nên chủ đầu tư đề nghị thay dổi phương án móng và thiết kế đã đồng ý thay đổi

Tình huống 2: Tính toán không đảm bảo tiêu chuẩn giới hạn thứ nhất

(về độ bền), đất nền bị quá tải:

Tình huống này thường xảy ra ở các lớp đất yếu hoặc thấu kính bùn xen kẹp và có trường hợp lớp đất đắp san nền mặt bằng công trình không được xem là loại tải trọng, cùng với tải trọng công trình truyền xuống đất nền bên dưới gây công trình có độ lún đáng kể

* Công trình Bệnh viện nhi Việt Nam- Thụy Điển:

(Theo tài liệu lưu trử tại Cục giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng- Bộ Xây Dựng, trong tập Tổng luận một số sự cố công trình xây dựng tại Việt Nam) (1992)

Công trình khởi công xây dựng năm 1975 và hoàn thành năm 1981, có 21 hạng mục, trong đó nhà A cao tám tầng xử lý móng cọc 400x400 dài 22m không xảy ra hiện tượng lún nứt, nhà B hai tầng có một gian giữa ba tầng dùng móng bè có dầm móng gia cường Đến năm 1985 tường ngang và tường dọc đều bị nứt, vết nứt dài từ 1,5- 2,0m rộng 2- 3cm Nhà dài 154m không có khe lún, độ lún trung bình 2,22m/tháng, độ lún lệch hai đầu của nhà B là 40cm Nguyên nhân nứt là do hiện tượng lún lệch gây ra, cụ thể nguyên nhân sau khi giám định và kết luận của Cục giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng được xác định như sau:

Khi tính toán lún người thiết kế không kể độ lún do lớp đất san nền mặt bằng công trình dày từ 5- 6m mà bên dưới là lớp bùn sét yếu có chiều dày thay đổi từ 17- 22m đồng thời có xen kẹp lớp đất yếu than bùn (độ lún do tải trọng lớp đất đắp dày 5-6m chiếm 80% tổng độ lún)

Ngày đăng: 17/02/2021, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w