Phương pháp tích hợp: Làm các thí nghiệm của bài để hình thành kiến thức có thể làm nhiễm điện vật bằng cách cọ sát, sử dụng hình ảnh về tác hại của sét và biện pháp làm giảm sét, kết hợ[r]
Trang 1GV: Ayligio.bachtuyet !
Ch-ơng III: điện học
Tiết 19: Sự nhiễm điện do cọ xát
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (10ph)
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi:
Ngoài các hiện t-ợng điện mô tả trong hình
ảnh đầu ch-ơng, em còn biết các hiện t-ợng
điện nào khác?
- GV thông báo: một trong các cách nhiễm
điện các vật là nhiễm điện do cọ sát
- Các em thấy hiện t-ợng gì xảy ra khi cởi áo
ngoài bằng len vào những ngày thời tiết hanh
khô ráo?
HĐ3: Thí nghiệm 2: Phát hiện vật b ị cọ xát bị
nhiễm điện hay vật mang điện tích (12ph)
- Nhiều vật sau khi bị cọ xát có đặc điểm gì mà
có khả năng hút các vật khác?
- Tất cả các vật nóng lên có thể hút các vật
khác?
- áp các vật đó vào đèn cồn, thì có hút đ-ợc
các mẩu giấy vụn không?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra
(SGK): Mảnh tôn áp sát vào mảnh phim nhựa
đã đ-ợc cọ xát
“vật nhiễm điện” là “vật mang điện tích”
- HS trả lời câu hỏi GV đ-a ra theo hiểu biết của mình
( Đèn điện sáng, quạt điện quay, bàn là điện,
đang hoạt động)
- HS trả lời câu hỏi GV đ-a ra và nắm đ-ợc hiện t-ợng t-ơng tự ngoài tự nhiên là hiện t-ợng sấm sét đó là hiện t-ợng nhiễm điện do
cọ xát
I- Vật nhiễm điện
Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác
Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện
II- Vận dụng
C1: Khi chải tóc bằng l-ợc nhựa, l-ợc nhựa và tóc cọ xát vào nhau Cả l-ợc nhựa và tóc bị nhiễm điện Do đó tóc bị l-ợc nhựa hút kéo thẳng ra
C2: Cánh quạt điện khi quay cọ xát với mạnh với không khí và bị nhiễm điện Mép cánh quạt
cọ xát nhiều nhất nên nhiễm điện nhiều nhất
Do đó mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất
C3: Khi lau g-ơng bằng khăn bông khô, chúng
bị cọ xát và bị nhiễm điện, vì thế hút các bụi vải
Trang 6Bài 17 : SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ SÁT
a Địa chỉ tích hợp:
Có thể làm nhiễm điện vật bằng cách cọ sát
b Phương pháp tích hợp: Làm các thí nghiệm của bài để hình thành kiến thức có thể làm nhiễm điện vật bằng cách cọ sát, sử dụng hình ảnh về tác hại của sét và biện pháp làm giảm sét, kết hợp lấy ví dụ thực tế
GV: Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào ?
Hs : Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách cọ sát
GV :Trong tự nhiên vật có thể tự nhiễm điện được không? Em hãy cho ví dụ?
HS : Trong tự nhiên vật vẫn có thể nhiễm điện được mà không cần sự tác động của con người.Ví dụ, vào những lúc trời mưa giông, các đám mây bị cọ sát vào nhau nên nhiễm điện trái dấu
GV : Sự nhiễm điện này dẫn đến hiện tượng gì trong tự nhiên?
HS: Sự nhiễm điện trên dẫn đến sự phóng điện giữa các đám mây (sấm) và giữa đám mây với mặt đất (sét)
GV : Hiện tượng trên có ảnh hưởng gì đến môi trường không?
Hs : Hiện tượng trên vừa có lợi, vừa có hại cho cuộc sống con người
+ Lợi ích: Giúp điều hòa khí hậu, gây ra phản ứng hóa học nhằm tăng thêm lượng ozon bổ sung vào khí quyển…
+ Tác hại: Phá hủy nhà cửa và các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và sinh vật, tạo ra các khí độc hại (NO, NO2…)
GV : Vậy cần phải làm gì để làm giảm tác hại của sét ?
( sử dụng hình ảnh dùng cột thu lôi để làm giảm tác hại của sét – bên trái)
HS ý thức : Để giảm tác hại của sét, bảo vệ tính mạng của người và các công trình xây dựng, cần
thiết xây dựng các cột thu lôi
TiÕt 20: Hai lo¹i ®iÖn tÝch
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập (3ph)
- Nếu hai vật đều bị nhiễm điện
thì chúng hút nhau hay đẩy
nhau? Muốn kiểm tra đ-ợc
điều này thì phải tiến hành thí
nghiệm nh- thế nào?
HĐ3: Thí nghiệm 2: Phát hiện
hai vật nhiễm điện hút nhau và
mang điện tích khác loại
(10ph)
- Vì sao cho rằng thanh nhựa
thẫm màu và thanh thuỷ tinh
nhiễm điện khác loại?
HĐ4: Kết luận và vận dụng
hiểu biết về hai loại điện tích
và lực tác dụng giữa chúng
(5ph)
- GV thông báo tên hai loại
điện tích và quy -ớc về điện
tích âm (-), điện tích d-ơng (+)
HĐ5: Tìm hiểu sơ l-ợc về cấu
tạo nguyên tử (10ph)
- ĐVĐ:Những điện tích này do
đâu mà có?
- GV chốt lại: Một vật nhiễm
điện âm nếu nhận thêm
êlectrôn, nhiễm điện d-ơng
nếu mất bớt êlectrôn
I- Vật nhiễm điện
1- Thí nghiệm 1
- HS hoàn thiện, thảo luận để thống nhất phần nhận xét: Hai vật giống nhau, đ-ợc cọ sát nh- nhau thì mang điện tích cùng loại
và đ-ợc đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau 2- Thí nghiệm 2
- HS thảo luạn thống nhất phần nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu
và thanh thuỷ tinh khi đ-ợc cọ xát thì chúng hút nhau do chúng nhiễm điện khác loại
- HS trả lời: nếu chúng nhiễm điện cùng loại thì chúng đẩy nhau, do chúng hút nhau nên nhiễm điện khác loại
3- Kết luận
- Có hai loại điện tích: điện tích d-ơng (+) và điện tích âm (-) Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau
- Quy -ớc: Điện tích của thanh thuỷ tinh sau khi cọ xát vào lụa là điện tích d-ơng Điện tích của thanh nhựa sẫm màu sau khi cọ xát vào vải khô là điện tích âm
- HS trả lời C1: Vì hai vật bị nhiễm điện hút nhau thì mang điện tích khác loại Thnah nhựa khi đ-ợc cọ xát mang điện tích (-) nên mảnh vải mang điện tích (+)
II- Sơ l-ợc về cấu tạo nguyên tử
C2: Tr-ớc khi cọ xát, trong mỗi vật đều có điện tích âm ở các êlectroon chuyển động xung quanh hạt nhân và điện tích d-ơng
ở hạt nhân của nguyên tử
C3: Tr-ớc khi cọ xát, các vật không hút các vụn giấy nhỏ vì các vật đó ch-a bị nhiễm điện, các điện tích d-ơng và âm trung hoà lẫn nhau
C4: Mảnh vải nhiễm điện d-ơng do mất bớt êlectrôn Th-ớc nhựa nhiễm điện âm do nhận thêm êlectrôn
Tiết 21: Dòng điện – Nguồn điện
HĐ2: Tìm hiểu dòng điện
là gì? (10ph)
- Cho HS quan sát H19.1
(SGK) và yêu cầu HS nêu
sự t-ơng tự giữa dòng điện
và dòng n-ớc
+ Mảnh phim nhựa t-ơng
tự nh- bình đựng n-ớc
+ Mảnh tôn, bóng đèn bút
thử điện t-ơng tự nh- ống
thoát n-ớc
+ Điện tích trên mảnh phim
nhựa giảm bớt đi nh- n-ớc
trong bình vơi đi
+ Cọ sát tăng thêm sự
nhiễm điện của mảnh phim
nhựa nh- đổ thêm n-ớc vào
trong bình
HĐ3: Tìm hiểu các nguồn
điện th-ờng dùng (5ph)
- Điện tích có trong nguyên tử có trong mọi vật không thể mất điện tích Có điện hay mất điện có nghĩa là có dòng điện hay mất dòng
điện
I- Vật nhiễm điện
C1:a)Điện tích của mảnh phim nhựa t-ơng tự nh- n-ớc trong bình b)Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay
ta t-ơng tự nh- n-ớc chảy từ bình A sang bình B
C2: Muốn đèn lại sáng thì cần cọ sát để làm nhiễm điện mảnh phim nhựa rồi chạm bút thử điện vào mảnh tôn áp sát trên mảnh phim nhựa
Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó
- Kết luận:+ Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có h-ớng
+ Các thiết bị điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua
II- Nguồn điện
1- Các nguồn điện th-ờng dùng
- Nguồn điện cung cấp dòng điện để các dụng cụ dùng điện hoạt
động
- Nguồn điện có hai cực: cực d-ơng (+) và cực âm (-)
Trang 8- GV thông báo tác dụng
của nguồn điện và hai cực
của pin, ác quy
- Yêu cầu HS kể tên các
nguồn điện và mô tả cực
(+), cực (-) của mỗi nguồn
điện đó và trả lời C5
- HS trả lời C3: pin tiểu, pin tròn, pin vuông, pin cúc áo, ác quy,
đinamô xe đạp, pin mặt trời, máy phát điện,
C5: Đồng hồ, điều khiển T.V, đồ chơi, máy tinh bỏ túi, đèn pin,
III- Vận dụng
C4: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có h-ớng
Đèn điện sáng, quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua C6: Cần ấn vào lẫy để núm xoay tì sát vào vành xe đạp, khi bánh xe quay thì dòng điện qua dây nối từ đinamô lên đèn và làm đèn sáng
Tiết 22
chất dẫn điện và chất cách điện Dòng điện trong kim loại
* HĐ2: Tìm hiểu thế nào là chất dẫn điện,
chất cách điện
- Chất dẫn điện là gì? Khi nào nó đợc gọi là vật
dẫn điện
- Chất cách điện là gì? Khi nào nó đợc gọi là vật
cách điện
- Hãy nói rõ mỗi bộ phận vừa chỉ ra làm bằng
chất gì? Vật liệu gì?
* HĐ3: Xác định bằng thí nghiệm vật dẫn
điện và cách điện
+ Gợi ý:
• Làm thế nào để biết có dòng điện chạy qua
một bóng đèn?
• Nếu có một chỗ hở trong mạch dòng điện
có chạy qua không nối chỗ hở đó bằng vật
dẫn điện K/quả … vật không dẫn điện
• Vì sao nối 2 đầu dây với dây đồng thì đèn
sáng, bỏ dây đồng đèn không sáng
• Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm kiểm tra các
vật dẫn điện, không dẫn điện theo nhóm và ghi
vào vở
• Cho làm C2, C3 (không khí là chất dẫn điện
hay cách điện? Vì sao?)
* HĐ4: Tìm hiểu dòng điện trong Kim Loại
- Các nhà bác học phát hiện và khẳng định trong
kim loại có các (e) tự do 1) (đây là điểm khác
với vật cách điện)
- Vì sao gọi là các (e) tự do trong KL?
- Trong điều kiện bình thờng cha nối dây KL
với nguồn điện thì các (e) tự do chuyển động
theo hớng nào?
- Yêu cầu trả lời câu 6: L u ý các mũi tên dùng
để chỉ hớng chuyển động của các (e) tự do và
cực (+) có tác dụng nh mang điện dơng (+), cực
(-) có tác dụng nh mang điện (-)
- Vậy dòng điện trong KL là dòng các hạt nào
dịch chuyển có hớng (theo một chiều xác định)
I/ Chất dẫn điện & chất cách điện
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện
đi qua
C 1:
1 Các bộ phận dẫn điện là: dây tóc, dây trục, 2
đầu dây đèn, lõi dây, 2 chốt cắm
2 Các bộ phận cách điện là: trục thuỷ tinh,
thuỷ tinh đen, vở dây, vỏ nhựa của phích cắm
- Ph-ơng pháp làm thí nghiệm
- Đèn sáng khi có dòng điện chạy qua D/cụ: Bóng đèn, pin, dây điện
- Nối hai đầu dây với dây đồng mạch kín (dây đồng dẫn điện) không nối dây đồng mạch
hở
C2: Vật liệu thờng dùng làm vật dẫn điện:
đồng, nhôm, chì (các KL) Vật liệu thờng dùng làm vật cách điện: Nhựa,
sứ, tt
C3: Khi mạch hở K2
nối hai đầu dây nhng vẫn không có dòng điện đèn không sáng
II/ Dòng điện trong kim loại
1 Êlectron tự do trong kim loại
a Các kim loại là các chất dẫn điện, KL nào cũng đợc tạo từ các nguyên tử
C 4:Trong ntử (e) mang điện (-) Hạt nhân mang điện (+)
b Trong KL có các (e) thoát ra khỏi nhóm và chuyển động tự do chúng đợc gọi là (e)tự do
C5: Ký hiệu biểu diễn (e) tự do:
- Ký hiệu biểu diễn phần còn lại:
chúng mang điện tích dơng và nguyên tử lúc đó
bị mất bớt (e)
C 6: Các (e) tự do bị cực (+) của pin đẩy, cực (-) của pin hút
KL: Các (e) tự do ….dịch chuyển có hướng…
Trang 9- Khi nối một dây KL với 2 cực của nguồn điện
thì (e) tự do dịch chuyển từ cực nào tới cực nào?
- Vậy các hạt nhân nguyên tử mang điện (+) có
dịch chuyển không và dịch chuyển từ cực nào
sang cực nào? Vì sao? Các hạt mang điện (+) có
dịch chuyển không?
4 Củng cố
- Yêu cầu học sinh trả lời C7- 8
- Yêu cầu học sinh trả lời C 9
- Vì sao biết đợc điều đó?
Dòng của các (e) tự do
- Các (e) tự do dịch chuyển từ cực (-) đến cực (+) của nguồn qua dây dẫn
- Các hạt mang điện tích (+) nên bị cực (+)
đẩy, cực (-) hút chuyển động từ (+) sang (-)
C7: C
C8: C
C9: C
- Chỉ có KL mới có (e) tự do vật cách điện không có dòng điện chạy qua chứng tỏ không có các (e) dịch chuyển
Tiết 23
* HĐ2: Tìm hiểu các Ki Hiệu
và sử dụng KH để vẽ sơ đồ
mạch điện mắc mạch
chú ý: thay đổi vị trí của các
bộ phận nhng vẫn đảm bảo đủ
khi đóng K đèn sáng
* HĐ3: Xác định chiều dòng
điện trong mạch điện thực và
biểu diễn chiều dòng điện
theo quy -ớc
- Nêu quy -ớc về chiều dòng
điện
- Dòng điện một chiều là gì?
- Trong dòng điện các điện
tích (+) có dịch chuyển theo
chiều mũi tên không? Tại sao?
4 Củng cố
- Y/cầu quan sát hình 21.0 chỉ
ra bộ phận chính của mạch
điện (pin, bóng đèn, dây dẫn,
công tắc, đui đèn)
Sau đó trả lời câu 6
- Cho học sinh quan sát đèn
hoạt động của công tắc đèn
5 Củng cố
- Sơ đồ mạch điện cho ta hiểu
điều gì? Lợi ích?
- Nội quy, quy -ớc chiều dòng
điện
- Cho học sinh làm bài tập
sau: Vẽ sơ đồ gồm bộ pin, 2
bóng đèn, mỗi bóng đợc mắc
vào hai cực của bộ pin, 2 công
tắc riêng thắp sáng mỗi ngăn
hộp
I/ Sơ đồ mạch điện
2 Sơ đồ mạch điện
C1
- +
K
C2
K + -
II/ Chiều dòng điện
• Quy ước về chiều dòng điện
Chiều dòng điện là chiều từ cực (+) qua dây dẫn và các dụng cụ
điện tới cực (-) của nguồn điện
C 4: Chiều của (e) ng-ợc chiều với chiều dòng điện theo quy -ớc
- Không, nó chỉ dao động tại chỗ
III/ Vận dụng
C 6:
a Nguồn gồm 2 pin KH:
Thờng cực (+) của nguồn lắp vào đầu đèn và ng ợc lại
b
- Các bộ phận mạch điện lắp ở vị trí nào, để vẽ mạch điện
C1
Trang 10
- Y/cầu lắp mạch đèn sáng
C2
Có thể có sơ đồ khác nh-ng 2 đầu của đèn phải nối với 2 cực của nguồn khi K đóng
Tiết 24
Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện
* HĐ2: Tìm hiểu t/dụng nhiệt của dđ
- Y/cầu trả lời câu 1
- Đúng, trong các dụng cụ trên có dụng
cụ bị nóng nhiều, dụng cụ bị nóng ít
- Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn
điện nh thế nào?
- Khi có một dây sắt cho dòng điện
chạy qua nó có nóng lên không?
Kiểm tra nh thế nào?
- Vậy dùng cầu chì có tác dụng gì?
- Khi dòng điện càng mạnh đèn điện
bàn là hoạt động nh- thế nào?
* HĐ3: Tìm hiểu tác dụng phát sáng
của dòng điện
- Khi nào dây tóc bóng đèn phát sáng
- Trong thí nghiệm hình 22.2 dây sắt có
phát sáng không?
Nhận xét: Có một số vật dẫn điện
khi có dòng điện chạy qua bị nóng lên
đến t0 cao phát sáng, 1 số đèn phát
sáng khi có dòng điện chạy qua mà khô
- Khi dòng điện chạy qua bóng đèn của
bút thử điện thì chỗ nào phát sáng?
Bóng đèn có nóng lên không? ở trong
bóng đèn có khí chính chất này phát
sáng
- LED viết tắt tiếng Anh có nghĩa là
I/ Tác dụng nhiệt của dòng điện
C1 Dụng cụ hay thiết bị thờng dùng đợc đốt nóng khi
có dòng điện chạy qua: bàn là, bếp điện, lò vi sóng, nồi cơm điện…
C2
a Bóng đèn nóng lên ít (sờ tay vào thấy nóng)
b Dây tóc bóng đèn nóng sáng lên
c Dây tóc bóng đèn làm bằng Vonfram để không nóng chảy vì nhiệt độ nóng chảy của Vonfram = 33700C >
25000C đèn sáng bình thờng
KL: Vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua
C 3 :
a K đóng gây cháy
b Dòng điện gây tác dụng nhiệt với dây sắt AB
- KL: … Nóng lên… t0 … phát sáng
C4: Khi đó cầu chì bị nóng tới t0 nóng chảy bị đứt mạch điện hở tránh … Lại và tổn thất
II/ Tác dụng phát sáng
1 Bóng đèn bút thử điện
- Khi t0
của dây tóc bóng đèn lên cao
C 5: 2 đầu dây bên trong bóng đèn của bút thử điện tách rời nhau
C6: Đèn của bút thử điện sáng do chất khí ở giữa 2 đầu dây bên trong bóng đèn phát sáng
KL: …… phát sáng