Các sơn nguyên và núi cao phân bố ở vùng trung tâm, các đồng bằng rộng lớn phân bố rìa Châu lục c.. Địa hình đa dạng nhiều núi và các cao nguyên, sơn nguyên phân bố vùng trung tâm, nhiều
Trang 1TRƯỜNG THCS LIÊN ĐẦM KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 8
Ngày tháng năm 2008
Họ và tên:……….Lớp:………
Điểm Lời phê của thầy (cô) giáo
I/ TRẮC NGHIỆM (4 đ)
Câu 1: (khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất) (1,5 đ)
1 Địa hình Châu Á có đặc điểm chính: ( 0,25đ )
a Địa hình đa dạng bị chia cắt phức tạp bởi các dãy núi cao và các cao nguyên, sơn nguyên
b Các sơn nguyên và núi cao phân bố ở vùng trung tâm, các đồng bằng rộng lớn phân bố rìa Châu lục
c Địa hình đa dạng nhiều núi và các cao nguyên, sơn nguyên phân bố vùng trung tâm, nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố rìa châu lục; địa hình bị chia cắt phức tạp
d Địa hình nhiều các dãy núi , các sơn nguyên chạy theo nhiều hướng khác nhau; các đồng bằng nằm xen kẽ nhau
2 Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đồng đều và chế độ nước khác nhau, vì :( 0,25đ )
a Phụ thuộc vào sự phân hóa khí hậu phức tạp
b Phụ thuộc vào kích thước lãnh thổ rộng lớn, địa hình đa dạng
c Phụ thuộc vào các mùa trong năm
d Phụ thuộc vào chế độ nhiệt – chế độ mưa của các khu vực & kiểu khí hậu, địa hình khác nhau
3 Nguyên nhân chính của sự phân hóa đa dạng & phức tạp của khí hậu Châu Á:( 0,25đ )
a Châu Á có diện tích rộng lớn, địa hình đa dạng
b Vì Châu Á có kích thước khổng lồ, hình dạng khối
c Vì Châu Á có 3 mặt giáp biển & đại dương chịu ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền
d Vì Châu Á có kích thước lãnh thổ rộng lớn & trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có địa hình đa dạng phức tạp
4 Cảnh quan tự nhiên của Châu Á phân hóa rất đa dạng là do: (0,25đ )
a Lãnh thổ rộng lớn trải qua nhiều đới khí hậu
b Lãnh thổ rộng lớn, khí hậu phân hóa đa dạng theo nhiều đới và nhiều kiểu, địa hình đa dạng
c Lãnh thổ rộng lớn, nhiều các dãy núi và sơn nguyên cao bao bọc khắp châu lục
d Lãnh thổ rộng lớn, khí hậu phân hóa phức tạp
5 Những khu vực có khí hậu gió mùa ở Châu Á : (0,25đ )
a Khu vực lục địa giáp Thái Bình Dương và Aán Độ Dương
b Những khu vực giáp biển
c Khu vực ven bờ phía Đông, Đông Nam, và Nam của Châu Á
d Khu vực nội địa trung tâm và Tây Nam Á
6 Rừng tự nhiên hiện nay ở Châu Á còn lại rất ít, chủ yếu do: (0,25đ )
a bị con người khai phá b Chiến tranh tàn phá
c Thiên tai tàn phá d hoang mạc mở rộng
Câu 2: Điền từ thích hợp vào ô trống (1,0 đ)
Trang 2a Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm, Châu Á vẫn có số dân chiếm 61 % dân số thế giới, điều
đó chứng tỏ Châu Á là một châu lục………
b Vùng có trữ lượng dầu mỏ, khí đốt lớn nhất Châu Á la økhu vực………
c Phần lớn dân số Châu Á tập trung đông ở vùng ven biển các khu vực: ……… ( vùng khí hậu gió mùa Châu Á ) d 2 Sự thay đổi của các khu vực áp thấp và áp cao theo mùa đã làm thay đổi hướng và nơi xuất phát của……… ở Châu Á Câu 3: Nối các ý ở cột ( A ) và cột ( B ) cho phù hợp: (1,5 đ) A ( Các kiểu khí hậu ) B ( Cảnh quan đặc trưng ) 1 Cực & cận cực a Rừng lá kim 2 Oân đới lục địa b Đài nguyên ( rêu & địa y ) 3 Oân đới hải dương c Rừng hỗn hợp & rừng lá rộng 4 Cận nhiệt Địa Trung Hải d Rừng nhiệt đới ẩm 5 Nhiệt đới gió mùa e Hoang mạc & bán hoang mạc 6 Nhiệt đới khô f Rừng cây bụi lá cứng II/ TỰ LUẬN ( 6đ) Câu 1: Hãy nêu đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ Châu Á ? Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu ? (2đ )
Câu 2: Trình bày đặc điểm các nhóm kiểu khí hậu phổ biến ở Châu Á? ( 2đ )
Câu 3: Dân cư Châu Á thuộc những chủng tộc nào, địa bàn phân bố ? ( 1đ )
Trang 3
Câu 4: Vẽ biểu đồ ( hình cột) về sự gia tăng dân số Châu Á theo số liệu dưới đây? Năm 1800 1900 1950 1970 1990 2002 Số dân (triệu người) 600 880 1402 2100 3110 3766 Dân số (triệu người) Năm
*ĐÁP ÁN:
BIỂU ĐỒ GIA TĂNG DÂN SỐ CHÂU Á
Trang 4I TRẮC NGIỆM : ( HS trả lời mỗi ý đúng được 0,25 đ )
Câu 2:
a Đông dân nhất Thế Giới
b Tây Nam Á
c Khu vực : Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á
d Gió mùa
II TỰ LUẬN:
Câu 1: ( HS trả lời đúng được 2 đ )
a/ Vị trí địa lí và kích thước Châu Á :
*.Vị trí địa lí : ( HS trả lời đúng được 0,5 đ )
- Diện tích đất liền C.Á nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc,kéo dài trên 76 vĩ độ (10
16’-77044’B )
- Tiếp giáp: 2châu lục & 3 đại dương:
+ Phía B: Giáp Bắc Băng Dương
+ Phía T: Giáp Châu Aâu, Châu Phi & Địa Trung Hải
+ phía N: Giáp Aán Độ Dương
+ Phía Đ: Giáp Thái Bình Dương
* Kích thước châu lục: ( HS trả lời đúng được 0,5 đ )
- Rộng lớn nhất TG kéo dài từ vùng cực B đến vùng XĐ
Diện tích: 44,4 triệu Km2
b/ Ý nghĩa của Vị trí địa lí và kích thước Châu Á đối với khí hậu:
( HS trả lời vận dụng kiến thức được 1đ )
+ Vị trí: Tiếp giáp với cả biển, đại dương & đất liền
+ Kích thước: Rộng lớn theo cả 2 chiều dài & rộng
Lãnh thổ trải qua đầy đủ các đới khí hậu
KH phân hóa đa dạng, thay đổi theo các đới từ B xuống N, và thay đổi từ ven biển vào nội địa
Câu 2: Đặc điểm các nhóm kiểu khí hậu phổ biến ở Châu Á: ( HS trả lời mỗi nhóm
kiểu khí hậu ù đúng được 1đ )
- Nhóm kiểu khí hậu gió mùa: Một năm có 2 mùa
+ Mùa đông: Khô, lạnh ít mưa ( gió lục địa )
+ Mùa hạ: nóng, ẩm mưa nhiều ( gió hải dương )
Phân bố: Khu vực Đông Aù, Đông Nam Aù, & Nam Aù
- Nhóm kiểu khí hậu lục địa :
+ Mùa đông: Khô, rất lạnh
+ Mùa hạ: Khô, rất nóng
Phân bố: Khu vực nội địa & Tây Nam Á
Câu 3: Dân cư Châu Á thuộc 3 chủng tộc chính: ( HS trả lời trọn vẹn đúng được 1 đ ) + Chủng tộc Ơrôpêôit: phân bố ở khu vực Tây Nam Á và Nam Á.
+ Chủng tộc Môngôloit: phân bố chủ yếu ở khu vực Bắc Á, Đông Á.
Trang 5+ Chủng tộc Oâxtrloit: phân bố ở Đông Nam Á
Câu 4: (HS vẽ đúng biểu đồ, đảm bảo tính thẩm mĩ được 1 đ)
- Trục đứng biểu hiện số dân ( chọn các trị số & khoảng cách chia sao cho phù hợp )
- Trục ngang biểu hiện thời gian theo năm
- Các cột biểu thị số dân phải chính xác và độ rộng của các cột phải bằng nhau