Điểm Nhận xột của cụ giỏo: Đề chẵn I.. Trắc nghiệm: 2 điểm Hóy khoanh tròn một chử cái trớc ý em cho là đúng: Cõu 1: diện tớch phần đất liền của Chõu Á rộng khoảng: B.. Do chiến tranh
Trang 1ND: / /20
TiÕt 8 : bµi kiÓm tra 1 tiÕt
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh có hệ thống kiến thức khái quát và vững chắc về nội dung
học sinh cần lĩnh hội
2 Kĩ năng: Rèn chữ, trình bày bài kiểm tra.
3 Thái độ : GD tính trung thực trong thi cử.
B THIẾT BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, ma trận, câu hỏi, đáp án.
2 Học sinh: chuẩn bị bài,
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- KT Trắc nghiệm khách quan + KT Tự luận
D TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định lớp: (1)
2 KTBC: (không).
3 Bài mới:
(I) MA TRẬN
điểm
Vị trí địa lí, địa hình
và khoáng sản
2 câu (1đ)
1đ
(1 đ)
1c âu (2 đ)
3 đ
Đặc điểm dân cư xã
hội châu Á
1c âu (4 đ)
4đ
Sông ngòi và cảnh
quan châu Á
(2 đ)
2 ®
Trang 3Trường THCS Lờ Quý Đụn BÀI KIỂM TRA MễN:
Lớp: Thời gian: 45 ph
Họ và tờn: Ngày KT: Ngày trả bài:
Điểm Nhận xột của cụ giỏo:
Đề chẵn
I Trắc nghiệm: (2 điểm)
Hóy khoanh tròn một chử cái trớc ý em cho là đúng:
Cõu 1: diện tớch phần đất liền của Chõu Á rộng khoảng:
B 42 triệu km2 D 44,4 triệu km2
Cõu 2: Tỉ lệ gia tăng dõn số của chõu Á giảm đỏng kể là do:
A Thực hiện chớnh sỏch dõn số
B Do di dõn
C Do chiến tranh
Cõu 3: Cỏc kiểu khớ hậu giú mựa của chõu Á phõn bố chủ yếu ở:
B Tõy Nam Á D Trung Á
Cõu 4: khớ hậu Chõu Á phổ biến là kiểu khớ hậu:
A Nhiệt đới khụ và nhiệt đới giú mựa
B Cận nhiệt giú mựa và cận nhiệt lục địa
C ễn đới lục địa và ụn đới giú mựa
D Giú mựa và lục địa
II/ Tự luận (8 điểm)
Câu 1: (2 đ iểm ) Hãy nêu đặc điểm địa hình của Châu á?
Câu 2: (2 điểm ) Châu á có các đới khí hậu nào? Tại sao Châu á có nhiều đới khí hạu nh vạy?
Câu 3: ( 4điểm ) Vẽ biểu đồ và nhận xột sự gia tăng dõn số của Chõu Á theo số liệu dưới đõy?
Trang 5
Bµi Lµm:
Trường THCS Lê Quý Đôn BÀI KIỂM TRA MÔN:
Lớp: Thời gian: 45 ph
Trang 6Họ và tờn: Ngày KT: Ngày trả bài:
Điểm Nhận xột của cụ giỏo:
Đề Lẽ
I/ Trắc nghiệm(2điểm)
Hóy khoanh tròn mot chử cái trớc ý em cho là đúng
Câu 1:Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực nam của Châu á:
A 8200km B 8500km
C 9000km D 9500km
Câu 2: Hệ thống núi và sơn nguyên của Châu á chạy theo hớng nào?
A Đông-Tây B Bắc-Nam
C Cả A và B đều đúng D Cả A và B đều sai
Câu 3: Dân c Châu á thuộc chủng tộc nào?
A Môn-gô-lô-it
B ơ-rô-pê-ô-it
C ô-tra-lô-it
D Cả A,B,C đều đúng
Câu 4:Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu á năm 2002 là:
A 1,2%
B 1,3%
C 1,4%
D 1,6%
II/ Tự luận(8điểm)
Câu 1(2 đ iểm ) Nêu đặc điểm sông ngòi Châu á?
Câu 2(2 điểm ) Tại sao khí hậu Châu á lại phân hoá thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu khác nhau?
Câu 3: ( 4điểm ) Vẽ biểu đồ và nhận xột sự gia tăng dõn số của Chõu Á theo số liệu dưới đõy?
Bài Làm:
Trang 7
Trang 8
ĐáP áN Và BIểU ĐIểM
Đề Chẵn:
I Trắc nghiệm: (2,0 đ) Mỗi cõu trả lời đỳng được 0,5 điểm:
II Tự luận: (8đ).
Câu 1: (2đ)
- Châu á có nhiều hệ thống núi sơn nguyên ,cao đồ sộ với nhiều đồng bằng rộng lớn
- Nhiều hệ thống núi cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm lụcđịa theo hai hớng chính
Đông tây-Bắc Nam(1đ)
- Đồng Bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa , các hệ thống núi sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẻ nhau ,địa hình bị chia cắt phức tạp.(1đ)
Câu 2(2đ)
- Châu á có năm đới khí hậu: + Cực và cận cực (1đ)
+Khí hậu ôn đới +Khí hậu cận nhiệt + Khí hậu nhiệt đới + Khí hậu xích đạo
- Do lãnh thổ Châu á trải dài suốt từ vùng cực đến vùng xích đạo.(1đ)
Câu 3(4đ)
- Vẽ biểu đồ cột chính xác thẫm mĩ (2,5đ)
- Vễ trục toạ độ : Trục tung ghi năm và khoảng cách các năm phải phù hợp.,trục đứng ghi triệu ngời (0,5)
*nhận xét:
- Dân số Châu á trong giai đoạn 1800-2002 liên tục tăng (0,5)
- Đặc biệt càng về sau dân số càng tă ng nhanh trong khi thời gian rút ngắn lại năm 1950:1402 triệu ngời đến năm 1970: 2100 triệu ngời ( 0,5)
Trang 9-
§Ò LÏ:
I Trắc nghiệm: (2,0đ) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm:
II Tự luận: (7đ).
C©u 1: (2®)
- Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn như: sông Mê Công, sông Trường Giang, sông Hoàng Hà (0,5đ)
- Sông ngòi Châu Á phân bố không đều, chế độ nước phức tạp: về mùa đông các sông bị đóng băng kéo dài, mùa xuân băng tuyết tan mực nước sông lên nhanh và thường gây lũ (0,5đ)
- Sông ngòi ở châu Á được chia thành 3 khu vực: Bắc Á; Tây Nam và Trung Á; Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á (0,5đ)
- Sông ngòi và Hồ ở châu Á có giá trị rất lớn trong sản xuất và đời sống, văn hóa,
du lịch (0,5đ)
Câu 2: (2đ).
- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo (1đ)
- Do lãnh thổ rộng lớn, có nhiều dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển xâm nhậm sâu vào nội địa (1đ)
C©u 3( 4®)