Bài viết số 7 ngữ văn 12 được soạn dưới hình thức ma trận theo các bước chuẩn quy định A. Chuẩn kiến thức kĩ năng: Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng các dạng bài nghị luận về một tác phẩm , một đoạn trích văn xuôi. Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn xuôi 1945 1975. Hiểu yêu cầu và cách thức vận dụng tổng hợp các thao tác và các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận; chứng minh, giải thích, phân tích, bình luËn… Biết vận dụng những kiến thức đó vào lập luận, trình bày vấn đề liên quan đến tác giả, tác phẩm văn xuôi 1945 1975. Biết vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận và các phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi Thái độ: +Trân trọng và tự hào về những tấm gương anh hùng cách mạng + Cần có cái nhìn đa diện , nhiều chiều về con người và cuộc đời + Biết thông cảm , chia sẻ , bao dung để cuộc đời tốt đẹp hơn => Năng lực hướng tới: Năng lực thu thập, lựa chọn và xử lí thông tin, dẫn chứng tiêu biểu để tạo lập VBNL VH. Năng lực phân tích và đề xuất cách giải quyết những tình huống cụ thể được đặt ra trong tác phẩm và trong thực tiễn đời sống được gợi ra từ tác phẩm. Năng lực xây dựng cấu trúc, dàn ý cho một bài văn nghị luận văn học. Năng lực trình bày, cảm nhận, suy nghĩ và quan điểm của cá nhân để giải quyết những vấn đề liên quan đến tác giả, tác phẩm giai đoạn 1945 1975. Năng lực tạo lập văn bản NL về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi giai đoạn 1945 1975
Trang 1Bài làm văn số 7
A Chuẩn kiến thức kĩ năng:
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng các dạng bài nghị luận về một tác phẩm , một đoạn trích văn xuôi
- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn xuôi
1945 - 1975
- Hiểu yêu cầu và cách thức vận dụng tổng hợp các thao tác và các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận; chứng minh, giải thích, phân tích, bình luËn…
- Biết vận dụng những kiến thức đó vào lập luận, trình bày vấn đề liên quan đến tác giả, tác phẩm văn xuôi 1945 - 1975
- Biết vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận và các phương thức biểu đạt
để viết bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
- Thái độ:
+Trân trọng và tự hào về những tấm gương anh hùng cách mạng
+ Cần có cái nhìn đa diện , nhiều chiều về con người và cuộc đời
+ Biết thông cảm , chia sẻ , bao dung để cuộc đời tốt đẹp hơn
=> Năng lực hướng tới:
- Năng lực thu thập, lựa chọn và xử lí thông tin, dẫn chứng tiêu biểu để tạo lập VBNL VH
- Năng lực phân tích và đề xuất cách giải quyết những tình huống cụ thể được đặt ra trong tác phẩm và trong thực tiễn đời sống được gợi ra từ tác phẩm
- Năng lực xây dựng cấu trúc, dàn ý cho một bài văn nghị luận văn học
- Năng lực trình bày, cảm nhận, suy nghĩ và quan điểm của cá nhân để giải quyết những vấn đề liên quan đến tác giả, tác phẩm giai đoạn 1945 - 1975
- Năng lực tạo lập văn bản NL về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi giai đoạn 1945 - 1975
Trang 2B Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề:
Văn học 1945 – 1975 Ngữ Văn 12 ( theo định hướng năng lực)
Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Xác định dạng
đề: NLVH
- Chỉ ra những nội dung của vấn đề nghị luận
- Lập dàn ý
- Chọn ý để triển khai thành đoạn văn hoàn chỉnh
- Viết đoạn văn
mở bài/ kết bài
- Viết bài văn nghị luận về vấn đề tác giả, tác phẩm
- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo liên quan đến vấn
đề tác giả, tác phẩm
- Xác định được
vấn đề nghị luận:
Các tác giả, tác
phẩm giai đoạn
1945 – 1975
- Xác đinh phạm vi
kiến thức cần sử
dụng
- Lựa chọn các phương thức biểu đạt, thao tác lập luận cho bài viết
- Kết hợp các phương thức biểu đạt, thao tác lập luận cho bài viết
- Lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu để tạo lập đoạn/ bài văn nghị luận về một tác giả, tác phẩm
- Xác định được
các thao tác lập luận
cần sử dụng để tạo
lập văn bản
Câu hỏi định tính, định lượng:
- Câu hỏi mở:
+ Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn
+ Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời dài
Bài tập thực hành: Bài viết nghị luận liên quan đến vấn đề về tác giả, tác phẩm giai đoạn 1945 – 1975.
- Nghị luận về tác giả, tác phẩm giai đoạn 1945 - 1975
- So sánh các tác giả, tác phầm trong cùng giai đoạn
- Bài tự chọn theo những định hướng cho trước
Trang 3C Hệ thống cõu hỏi/ Bài tập minh họa
Phõn tớch hỡnh tượng : người đàn bà hàng chài trong tỏc phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”của Nguyễn Minh Chõu ?Qua đú bày tỏ suy nghĩ về tỡnh mẹ đối với mỗi con người chỳng ta ?
Vận dụng thấp Vận dụng cao
-Vấn đề nờu ra
thuộc dạng đề nghị
luận nào?
- Phạm vi vấn đề
và nội dung nghị
luận là gỡ?
- Cần sử dụng
những đơn vị kiến
thức nào liờn quan
đến thể loại tựy
bỳt?
- Cần sử dụng
những đơn vị kiến
thức nào trong tỏc
phẩm “Chiếc
thuyền ngoài xa”
của Nguyễn Minh
Chõu
- Cần sử dụng
những thao tỏc lập
luận nào để giải
quyết vấn đề?
Trờn cơ sở nắm được những nột chớnh về tỏc giả (cuộc đời, sự nghiệp, phong cỏch sỏng tỏc…), tỏc phẩm (Phẩm chất đỏng quý ẩn sau sự nhẫn nhục cam chịu , thất học
là sự trải đời , hiểu đời , hiểu người hiểu thiờn chức của người mẹ để sỏng ngời lờn tấm lũng vị tha nhõn hậu , đức hi sinh cao cả và tỡnh yờu con vụ bờ bến…)
để nhận diện được thụng điệp nghệ thuật đợc gửi gắm trong từng tỏc phẩm
* Lập dàn ý cho
đề bài trờn
- Hỡnh thành cỏc luận điểm cho bài viết:
+ Sử dụng những kiến thức nào của tỏc phẩm để làm sỏng tỏ: Người đàn
bà hàng chài là người phụ nữ đỏng quý , đỏng trõn trọng bởi tấm lũng
vị tha ,đức hy sinh cao cả và tỡnh yờu con vụ bờ bến.z55
* Viết được đoạn văn mở bài, kết bài
và cỏc đoạn triển khai ý ở thõn bài
- Hoàn thành bài viết: chặt chẽ, thuyết phục, sỏng tạo…
- Đỏnh giỏ bỳt phỏp nghệ thuật của tỏc giả: kết cấu độc đỏo, triển khai cốt truyện sỏng tạo , tỡnh huống nhận thức , khắc họa nhõn vật sắc sảo , ngụn ngữ linh hoạt
…
Nguyễn Minh Chõu ca ngợi phẩm chất đỏng trõn trọng của người phụ nữ : nhõn hậu , bao dung , đức hi sinh
và tỡnh yờu con vụ
bờ bến
- Rỳt ra bài học: + Cụng lao trời biển của mẹ đối với cỏc con
+ Biết ơn , trõn trọng và sống cho xứng đỏng với , tỡnh yờu và sự hi sinh của mẹ
Trang 5D Lập ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Chủ đề
g cộn g
Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu tỏc
phẩm
“Tiếng
hỏt con
tàu”
Nhận biết
được cỏc
biện phỏp tu
từ ở đoạn
văn; Nhận
biết thụng tin
được thể
hiện, phản
ỏnh trong
đoạn văn; Sử
dụng ngụn
ngữ của
người viết để
tỏi hiện nội
dung của
đoạn văn
Khỏi quỏt được nội dung hoặc ý chớnh của văn bản; Hiểu được
ý nghĩa tả thực
và biểu tượng của đoạn văn;
Lớ giải nội dung, ý nghĩa của biện phỏp tu
từ trong văn bản;
bằng những hiểu biết về nội dung đoạn văn và kiến thức xó hội để giải quyết những vấn
đề đặt ra trong đoạn văn và liờn quan đến đoạn văn
Giải quyết một vấn đề hoặc tỡnh huống trong thực tiễn bằng cỏch vận dụng những điều đó tiếp nhận được từ đoạn văn
Số cõu:
Số điểm:
Tỉ lệ
1 (C1) 1,0 10%
2 (C2,3) 2,0 20%
3 3,0
30
%
2 Làm
văn
a.NLXH
Số cõu:
Số điểm:
Tỉ lệ
bằng những
hiểu biết về
nội dung
đoạn văn và
kiến thức xó
hội để giải
quyết những
vấn đề đặt ra
trong đoạn
văn và liờn
quan đến
đoạn văn
Hiểu đỳng vấn
đề cần bàn luận;
Lựa chọn và sắp xếp cỏc luận điểm làm sỏng
tỏ vấn đề cần nghị luận
Vậndụng hiểu biết
xó hội và kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận
xó hội; Bày tỏ quan điểm cỏ nhõn
về vấn đề cần nghị luận ( thỏi độ bàn bạc nghiờm tỳc, thiện chớ, cú những suy nghĩ tớch cực, đỳng đắn)
liờn hệ rỳt ra bài học bản thõn
1 3
Trang 6b NLVH Nhận biết những nét
chính về tác
giả, tác
phẩm, đoạn
trích; Xác
định được
vấn đề cần
nghị luận,
phạm vi dẫn
chứng, các
thao tác lập
luận và các
phương thức
biểu đạt
chính
Cảm nhận được nội dung của các tác giả thể hiện qua hai trích đoạn; Lí giải được nội dung và nghệ thuật qua đoạn trích, mối quan
hệ giữa văn học
và đời sống, phong cách nghệ thuật của mỗi tác giả, giữa hiện thực
và nhân đạo trong sáng tác văn học
Vận dụng kiến thức văn học và kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài văn nghị luận văn học
về trích đoạn trong tác phẩm văn học; Bày tỏ được cảm nhận, suy nghĩ quan điểm của cá nhân
về vấn đề nghị luận; Biết cắt nghĩa, lí giải về những điểm giống
và khác nhau trong việc khám phá thể hiện số phận người dân lao động ở mỗi tác giả qua hai trích đoạn cụ thể;
Liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn cuộc sống
30%
Số câu:
Sè ®iÓm:
TØ lÖ
1
7,0 70%
1 7,0
70
%
Tổng số
câu:
Tổng số
®iÓm:
TØ lÖ
1 (C)
1,0 10%
2
2,0 20%
1
7,0 70%
4
10,0
100
%
Trang 7ĐỀ KIỂM TRA Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi :
…(1) Văn hóa ứng xử từ lâu đã trở thành chuẩn mực trong việc đánh giá nhân cách con người Cảm ơn là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa.
Ở ta, từ cảm ơn được nghe rất nhiều trong các cuộc họp: cảm ơn sự có mặt của quý vị đại biểu, cảm ơn sự chú ý của mọi người…Nhưng đó chỉ là những lời khô cứng, ít cảm xúc Chỉ có lời cảm ơn chân thành, xuất phát từ đáy lòng, từ sự tôn trọng nhau bất kể trên dưới mới thực sự là điều cần có cho một xã hội văn minh Người ta có thể cảm ơn vì những chuyện rất nhỏ như được nhường vào cửa trước, được chỉ đường khi hỏi… Ấy là chưa kể đến những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người đã chìa tay giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn … Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn.
(2) Còn một từ nữa cũng thông dụng không kém ở các xứ sở văn minh là "Xin lỗi" Ở những nơi công cộng, người ta hết sức tránh chen lấn, va chạm nhau Nếu
có ai đó vô ý khẽ chạm vào người khác, lập tức từ xin lỗi được bật ra hết sức tự nhiên Từ xin lỗi còn được dùng cả khi không có lỗi Xin lỗi khi xin phép nhường đường, xin lỗi trước khi dừng ai đó lại hỏi đường hay nhờ bấm hộ một kiểu ảnh Tóm lại, khi biết mình có thể làm phiền đến người khác dù rất nhỏ, người ta cũng đều xin lỗi Hiển nhiên, xin lỗi còn được thốt ra trong những lúc người nói cảm thấy mình thực sự có lỗi Từ xin lỗi ở đây đi kèm với một tâm trạng hối lỗi, mong được tha thứ hơn là một cử chỉ văn minh thông thường Đôi khi, lời xin lỗi được nói ra đúng nơi, đúng lúc còn có thể xóa bỏ biết bao mặc cảm, thù hận, đau khổ… Người có lỗi mà không biết nhận lỗi là có lỗi lớn nhất Xem ra sức mạnh của từ xin lỗi còn lớn hơn cảm ơn.
…(3) Nếu toa thuốc cảm ơn có thể trị bệnh khiếm nhã, vô ơn, ích kỷ thì toa thuốc xin lỗi có thể trị được bệnh tự cao tự đại, coi thường người khác Vì thế, hãy
để cảm ơn và xin lỗi trở thành hai từ thông dụng trong ngôn ngữ hàng ngày của chúng ta.
Trang 8(Bài viết tham khảo) Câu 1 Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên (0,5 điểm)
Câu 2 Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,5 điểm)
Câu 3 Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng “toa thuốc xin lỗi có thể trị được bệnh tự cao tự đại, coi thường người khác”? (0,5 điểm)
Câu 4 Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 ý nghĩa của việc cảm ơn và xin lỗi theo quan điểm riêng của mình Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (1.0 điểm)
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
“Việc tổ chức lễ hội cần dựa trên nguyên tắc tôn trọng ý nguyện của cộng đồng; đồng thời, đề cao các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp và tính nhân văn, loại bỏ các hủ tục không còn phù hợp với xã hội văn minh.”
Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) bày tỏ suy nghĩ về ý kiến trên
Câu 2 (4,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp riêng của hai hình tượng nhân vật Tnú (Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành) và Việt (Những đứa con trong gia đình
- Nguyễn Thi)
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
1 Phần I Đọc hiểu 3,0đ
Hướng dẫn chấm Điểm
Câu 1: 0,5đ
Ghi đúng câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: Văn hóa ứng xử từ lâu
đã trở thành chuẩn mực trong việc đánh giá nhân cách con người
Ghi câu khác hoặc không trả lời 0
Câu 2 : 0,5 đ
Trả lời đúng theo một trong các cách: Thao tác lập luận bình luận/ thao tác bình luận / lập luận bình luận / bình luận
Trả lời sai hoặc không trả lời 0
Câu 3 :0,5 đ
Tác giả cho rằng khi “toa thuốc xin lỗi có thể trị được bệnh tự cao tự đại, coi thường người khác”, bởi vì lời xin lỗi sẽ giúp ta sống thật với lòng, tâm
Trang 9hồn thanh thản, biết nhận ra khiếm khuyết, lỗi sai và sửa lỗi để hoàn thiện bản thân
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ
- Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý 0,25
- Trả lời sai hoặc không trả lời 0
Câu 4 :1,0đ
- Nêu ít nhất 02 ý nghĩa của việc cảm ơn và xin lỗi theo quan điểm riêng của bản thân, không nhắc lại quan điểm của tác giả trong đoạn trích đã cho Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
- Với một trong những trường hợp sau:
+ Nêu 02 ý nghĩa của việc cảm ơn và xin lỗi nhưng không phải là quan điểm riêng của bản thân mà nhắc lại quan điểm của tác giả trong đoạn trích đã cho;
+ Nêu 02 ý nghĩa của việc cảm ơn và xin lỗi nhưng không hợp lí;
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không thuyết phục;
+ Không có câu trả lời
2 PHẦN 2 : Làm văn 7,0
Câu 1 3,0
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
` a 0,5 đ
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân 0.5đ
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn 0,25 đ
- Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn 0đ
b.0,5 đ
Trang 10- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự đánh giá/thái độ/quan điểm về tổ chức lễ hội cần phù hợp với giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp có tính nhân văn, vừa mang “bản sắc văn hóa của dân tộc”, vừa hòa “nền văn hóa tiên tiến của thế giới” 0,5đ
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung 0, 25 đ
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề 0 đ
c 1, 0 đ
- Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động
- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giải thích ý kiến để thấy được: lễ hội là sự kiện văn hóa mang tính cộng đồng Lễ là hệ thống những hành vi, động tác nhằm biểu hiện sự tôn kính của con người với thần linh, phản ánh những ước mơ chính đáng của con người trước cuộc sống mà bản thân họ chưa có khả năng thực hiện Hội là sinh hoạt văn hóa, tôn giáo, nghệ thuật của cộng đồng, xuất phát từ nhu cầu cuộc sống Việc tổ chức lễ hội cần phù hợp với giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp có tính nhân văn Vì vậy, cần loại bỏ các hủ tục không còn phù hợp với xã hội văn minh Duy trì các lễ hội truyền thống và những hoạt động trong lễ hội cần đặt trong bối cảnh một xã hội đang “xây dựng một nền văn hóa tiên tiến” bên cạnh việc gìn giữ “bản sắc văn
hóa dân tộc”
+ Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với ý kiến Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh về vấn đề tổ chức lễ hội cần có tính nhân văn, vừa mang “bản sắc văn hóa của dân tộc”, vừa hòa vào “nền văn hóa tiên tiến của thế giới”
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ 0,75đ
- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên 0,5đ
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,25 đ