Vai trò của chiến lược giá trong kinh doanh:– Chiến lược bao gồm một hệ thống quan điểm, đường lối chính sách, giải pháp của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu về giá trong từng
Trang 2I Những vấn đề chung về giá sản phẩm:
1 Khái niệm về giá sản phẩm:
Từ góc độ kinh tế chính trị học giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa Là tập hợp
chi phí cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là thước đo hao phí lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa
Ở góc độ trao đổi sản phẩm, giá là mối tương quanh trao đổi hàng hóa trên thị trường Trao đổi qua giá là trao đổi thực trên giá trị của sản phẩm
Trang 3• Ở góc độ người mua, giá cả được hiểu là khoản
tiền mà người mua phải trả cho người bán để có
quyền sở hữu hoặc sử dụng sản phẩm.
• Ở góc độ người bán, giá cả sản phẩm là khoản thu nhập mà người bán có được nhờ việc bán được sản phẩm đó.
• Giá cả được hình thành trong sự tương tác giữa
người mua và người bán, kết quả của sự dung hòa
và thống nhất của lợi ích mâu thuẫn cục bộ với
nhau.
Trang 4Thị trường Thuật ngữ –Sản phẩm hữu hình –Giá cả
–Các dịch vụ sử dụng tài sản
(nhà cửa, máy móc, thiết bị….) –Tiền thuế
–Dịch vụ giáo dục, đào tạo –Học phí
–Dịch vụ bảo hiểm –Phí bảo hiểm
–Hàng hóa, sức lao động –Tiền lương, tiền công –Dịch vụ vận tải –Tiền vé, tiền cước
–Các dịch vụ chuyên môn (luật –Lệ phí
Trang 5Về bản chất
– Phản ánh những mối quan hệ kinh tế trong
quá trình trao đổi hàng hóa của thị trường
– Phải đảm bảo lợi ích bình đẳng giữa người
mua và người bán Giá sản phẩm được dùng để trao đổi phải dựa trên cơ sở giá trị những thứ
đem trao đổi Tôn trọng những nguyên tắc cơ bản của trao đổi thị trường là: tự nguyện, bình đẳng, ngang giá và cùng có lợi
Trang 6* Xét từ góc độ của hành vi mua, bán:
+ Đối với người mua: giá của sản phẩm là
khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán
để được sử dụng hoặc sở hữu sản phẩm đó
Đối với người mua, giá sản phẩm là yếu
tố có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định mua
của họ Sự tác động của giá ảnh hưởng đến quyết định mua trên cả hai phương diện: khả năng
thanh toán và tâm lí tiêu dùng của khách hàng
Trang 7+Đối với người bán: giá sản phẩm là số tiền mà
người bán thu được của người mua từ việc cung cấp sản phẩm.
+Xu hướng có tính quy luật trong trao đổi là người mua thích mua rẻ còn người bán lại muốn bán đắt.
Từ góc độ của kinh doanh thì giá cả là một biến
cố tạo nên doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Sử dụng giá cả linh hoạt để kích thích nhu cầu thị
trường, tạo lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trang 82 Vai trò của chiến lược giá trong kinh doanh:
– Chiến lược bao gồm một hệ thống quan điểm,
đường lối chính sách, giải pháp của doanh nghiệp
nhằm thực hiện các mục tiêu về giá trong từng thời kỳ.
– Gồm 3 nội dung căn bản:
+ Phân tích, đánh giá, dự báo chính xác các nhân
tố có tác động ảnh hưởng tới quyết định giá sản
phẩm trong từng thời kỳ Mặt khác, đó là cơ sở khoa học của các quyết định về giá bán.
Trang 9+ Ra quyết định về giá và phương pháp tính giá cho sản phẩm trong từng thời kỳ kinh doanh, tùy thuộc vào hoàn cảnh kinh doanh và phù hợp từng thị trường và nhóm khách hàng.
+ Chủ động lựa chọn các phương thức ứng xử
về giá sản phẩm Mặt khác, đó cũng là cách thức
để doanh nghiệp đối phó với những thay đổi của thị trường và đối thủ cạnh tranh
Trang 10– Tầm quan trọng của chiến lược giá:
+ Ảnh hưởng mạnh mẽ đến khối lượng hàng
hóa tiêu thụ của doanh nghiệp, kích thích nhu cầu thị trường, được xem xét từ hai góc độ: ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán và tâm
lí khách hàng
+ Chiến lược giá có ảnh hưởng đến thu nhập
và lợi nhuận của nhà kinh doanh, cần nhận thức
rõ tác động kép của nó đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh
Trang 11– Đối với thu nhập, giá cả ảnh hưởng trực tiếp
đến khối lượng hàng hóa tiêu thụ và giá đơn vị sản phẩm
– Đối với chi phí giá ảnh hưởng gián tiếp thông qua khối lượng hàng hóa tiêu thụ và chi phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm
Trang 12+ Chiến lược giá có ảnh hưởng trực tiếp đến
sự phát triển của vòng đời sản phẩm, kéo dài các giai đoạn kinh doanh có hiệu quả
và rút ngắn các giai đoạn kinh doanh kém hiệu quả
+ Đến uy tín của sản phẩm, thương hiệu của doanh nghiệp Nhất là trong điều kiện của thị trường có khả năng thanh toán thấp
Trang 13II Các chiến lược giá:
a Chiến lược định giá hớt váng sữa:
Doanh nghiệp sẽ định giá sản phẩm mới của mính ở mức giá cao nhất mà thị trường có thể chấp nhận ở từng khúc thị trường xác định Đến khi việc tiêu thụ sản phẩm bắt đầu
giảm thì doanh nghiệp cũng bắt đầu giảm giá để thu hút
khách hàng mới.
Chiến lược này áp dụng trong các trường hợp:
Mức cầu về sản phẩm mới cao
Chất lượng và hình ảnh sản phẩm hỗ trợ cho mức giá
cao.
Trang 14b Chiến lược định giá thâm nhập thị trường:
Định giá thật cạnh tranh để giành khách hàng chiếm lĩnh thị trường.
Chiến lược giá này hiệu quả với các điều kiện sau:
Một là khi thị trường nhạy cảm cao về giá, định giá thấp tác dụng kích thích mua cao.
Hai là sản xuất tăng làm giảm chi phí, có như
vậy thì doanh nghiệp mới có điều kiện định giá thấp
và giành chiến thắng trong cạnh tranh về giá.
Ba là giá hạ không thu hút thêm đối thủ làm gia
Trang 152 Chiến lược định giá cho phối thức sản phẩm:
a Định giá cho dòng sản phẩm.
Việc định giá sẽ được thực hiện cho từng dòng sản phẩm Việc định giá theo dòng sản phẩm phải chú ý đến yếu tố khác biệt về chi phí hao tốn cho từng sản phẩm trong cùng một dòng sản phẩm.
b Định giá sản phẩm tùy chọn:
Áp dụng cho những sản phẩm có phụ kiện đi kèm với sản phẩm chính mà những phụ kiện này người mua có thể lựa chọn giữa nhiều thức khác nhau.
Trang 17e Định giá sản phẩm trọn gói :
Giá trọn gói là giá một tập hợp các sản phẩm hau dịch vụ đồng
bộ và bổ sung cho nhau Về nguyên tắc, giá trọn gói phải thấp hơn tổng mức giá của những sản phẩm riêng lẻ và chênh lệch này phải đủ lớn để khuyến khích khách hàng mua trọn gói.
3 Chiến lược điều chỉnh giá:
a Định giá co chiết khấu và có chước giảm :
Chiết khấu tiền mặt:
Chiết khấu tiền mặt là việc giảm giá cho khách hàng nào mua trả tiền mặt ngay hoặc thanh toán trước thời hạn
Chiếc khấu số lượng:
Sẽ được giảm giá, chiến lược này nhắm kích thích nhu cầu,
Trang 18 Chiết khấu theo mùa:
Là hình thức giảm giá cho các khách hàng mua sản
phẩm trái mùa.
Chước giảm:
Có các loại chước giảm như chước giảm đổi hàng,
chước giảm cổ đông…
• Chước giảm đổi hàng là khi đưa hàng cũ đến mua hàng mới khách hàng được giảm giá.
• Chước giảm cổ đông là những khoản tiền cổ đông
mà nhà sản xuất trả cho nhà bán lẻ để đổi lấy một thỏa thuận làm nổi bật sản phẩm của nhà sản xuất theo một cách nào đó.
Trang 19b Phân hóa giá:
Định giá một sản phẩm hay dịch vụ theo hai
hay nhiều mức giá mà sự khác biệt không xuất
phát từ chi phí hao tốn mà xuất phát từ sự khác
biệt của khách hàng, địa điểm, thời gian… có các hình thức sau:
Định giá theo đối tượng khách hàng
Định giá theo vị trí
Định giá theo thời gian
Trang 20Chiến lược phân hóa giá chỉ đạt hiệu quả cao cho doanh nghiệp nếu có các điều kiện sau:
Thị trường có thể phân khúc được và mỗi phân khúc phải có những khác biệt về nhu cầu rõ rệt
Đối tượng được hưởng giá thấp thực sự mua sản phẩm để tiêu dùng chứ không phải mua đi
bán lại để hưởng chênh lệch giá
Trang 21 Giá trong các phân khúc doanh nghiệp
định giá cao vẫn có thể cạnh tranh được
về giá so với các đối thủ
Doanh nghiệp thu được lợi nhuận từ việc bán giá khác nhau cao hơn so với không bán giá khác nhau
Không gây phản ứng đáng kể ở đối
tượng khách hàng phải mua giá cao
Được luật pháp thừa nhận
Trang 22c Định giá theo tâm lý:
Một sản phẩm với chất lượng không tồi được định giá thật cao và bày bán chung với các sản phẩm cao cấp dễ làm cho người tiêu dùng nghĩ rằng đó là sản phẩm chất lượng cao Ngược lại, một sản phẩm chất lượng cxao nhưng được định giá thấp dễ làm cho người tiêu dùng nghi ngờ về chất lượng
Trang 23
• d Định giá khuyến mại:
• Định giá khuyến mại là định giá sản
phẩm thấp hơn giá niêm yết, giá thành
trong một thời gian ngắn nhằm kích thích tiêu thụ trước mắt Như: định giá thấp một vài sản phẩm với mục đích thu hút khách với hy vọng họ sẽ mua các sản phẩm giá bình thường khác; định giá thấp theo mùa
Trang 244 Thay đổi giá:
a Chủ động thay đổi giá:
- Chủ động giảm giá: giúp doanh nghiệp tăng nhanh sản lượng bán ra.
- Chủ động tăng giá: yếu tố tác động chủ yếu đến
việc tăng giá sản phẩm là tình trạng vật giá leo
thang, chi phí đầu vào của doanh nghiệp liên tục
tăng và đến một lúc nào đó doanh nghiệp phải tính đến việc tăng giá để bảo đảm mức lãi.
Trang 25b Phản ứng của người tiêu dùng và đối thủ cạnh
tranh trước việc thay đổi giá :
Khi giảm giá sản phẩm, người tiêu dùng có thể
có những suy nghĩ như sản phẩm đó đang “bị ế”, chất lượng có thể có vấn đề, sản phẩm giảm giá thì chất lượng cũng giảm theo, sản phẩm cũ,…
và do đó họ sẽ dè đặt hơn khi mua sản phẩm
Khi tăng giá sản phẩm, người tiêu dùng có thể
có những phản ứng trái ngược như tranh thủ mua nhiều hơn vì cho rằng giá có thể lên nữa
Trang 26c Đáp ứng của doanh nghiệp với những thay đổi giá cả từ phía đối thủ cạnh
tranh:
Đối với sản phẩm thuần nhất
Đối với sản phẩm không thuần nhất