tài liệu môn quản trị marketing
Trang 1QUẢN TRỊ MARKETING
Nguyễn Đăng Lý
Trang 2CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ MARKETING
• Các giai đoạn phát triển của marketing
• Vai trò của marketing trong tổ chức
đại
Trang 3ĐỊNH NGHĨA MARKETING
• Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các
cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác
(P.Kotler, 2000)
• Marketing là 1 quá trình nhằm chuyển dịch có định hướng các sản
phẩm, dịch vụ có giá trị kinh tế từ người sản xuất đến người sử dụng sao cho thỏa mãn tốt nhất sự cân bằng cung – cầu và đạt được mục tiêu của toàn xã hội.
• (Mc Carthay et al)
• Marketing là quá trình đồng bộ các hoạt động về hoạch định và
quản lý thực hiện việc định giá, phân phối và chiêu thị các ý tưởng, sản phẩm hay dịch vụ nhằm tạo ra các trao đổi làm thỏa mãn các cá nhân và tổ chức
• (AMA, 1996)
Trang 4Không thỏa mãn
Sản phẩm B
Mong muốn X
Thỏa mãn 1 phần
Sản phẩm C
Thỏa mãn hoàn toàn mong muốn
Trang 5LỢI ÍCH, CHI PHÍ VÀ SỰ THỎA MÃN
Lợi ích: sự mong đợi về những lợi ích cho NTD do sản phẩm/dịch vụ mang lại
Chi phí (giá cả cảm nhận): mọi thứ mà
NTD bỏ ra để có được sản phẩm/dịch vụ
để thỏa mãn nhu cầu
Sự thỏa mãn: mức độ của trạng thái cảm giác của 1 người bắt nguồn từ việc so
sánh kết quả thu được từ sản phẩm với
những kỳ vọng của người đó
Trang 7Marketing Mix (4P) (McCathy – Basic Marketing , 1960)
Trang 12MÔ HÌNH 4P còn hiểu là MÔ HÌNH 5R
Promotion
CÁC TRIỂN KHAI TỪ MARKETING MIX
-Right target customers -Right product -Right price -Right promotion -Right place
Prodct
Price Place Customer
Trang 13Mô hình marketing mix 12 thành phần
(Bordon – The Concept of Marketing Mix, 1964)
3- Xây dựng thương hiệu - Branding
5- Chào hàng cá nhân - Personal selling
12- Theo dõi và phân tích- Fact finding and analysis
Trang 14Phát triển mô hình 4P và 4C (McCarthy và Lauterborn,
3 Tiện lợi (Convenience)
4 Thông tin (Communication)
Trang 15Marketing mix trong dịch vụ -7P
(Zeithaml & Bitner, 2000)
Trang 16Những nguyên tắc của marketing
(Capon & Hulbert, 2001)
Giá trị
Phối hợp
Tập trung
Dị biệt
Chọn lọc
Quá trình
Trang 17QUY TRÌNH MARKETING
QUY TRÌNH 9P
1- Nghiên cứu và phân tích cơ hội thị trường
2- Phân khúc thị trường
3- Chọn thị trường mục tiêu
4- Định vị thương hiệu cho thị trường mục tiêu
5- Xây dựng thương hiệu cho thị trường mục tiêu6- Định giá thương hiệu cho thị trường mục tiêu7- Quảng bá thương hiệu cho thị trường mục tiêu8- Phân phối thương hiệu cho thị trường mục tiêu9- Dịch vụ hậu mãi
Trang 18Các mô hình hành vi mua
Trang 19C ác mô hình hành vi mua
Trang 20C ác mô hình hành vi mua
Trang 21C ác mô hình hành vi mua
Trang 22C ác mô hình hành vi mua
Trang 24emoti onal
Mô hình hành vi mua Parasuraman
Chất lượng
Trang 25CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA MARKETING VÀ CÁC TRƯỜNG PHÁI
MARKETING
I/ Giai đoạn 1900 – 1960: khám phá
II/ Giai đoạn 1960 – 2000: hành vi
III/ Hiện nay: marketing quan hệ
Trang 26MARKETING QUAN HỆ
Tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ giữa khách hàng và tổ chức Giữa các bộ phận phòng ban
5 cấp độ của marketing quan hệ hướng về khách hàng
Trang 27CÁC MỨC ĐỘ CỦA MARKETING QUAN HỆ
Trang 31Các quan niệm/tri t lý về quản trị ế
- Tăng cường nỗ lực thương mại: doanh nghiệp sẽ không bán
được nhiều hàng hoá nếu doanh nghiệp không nỗ lực tiêu thụ và khuyến mãi
- Marketing: xác định được những nhu cầu mong muốn của
khách hàng, đưa ra các chương trình tiếp thị mạnh mẽ hơn đối thủ cạnh tranh.
- Marketing đạo đức xã hội: quan niệm marketing + gia tăng các hoạt động mang tính xã hội
Trang 32Lợi ích xã hội
Thoả mãn những
mong muốn của
người tiêu dùng
Lợi nhuận công ty
Trang 33Kéo hay đẩy?
Nhà
Nhà sản xuất
Trang 34Nghiên cứu thị trường…trong xây dựng và quảng bá thương hiệu
Trang 35Nghiên cứu thị trường
Là chức năng liên kết giữa nhà sản xuất và
khách hàng thông qua thông tin
Thông tin được sử dụng để
Nhận dạng cơ hội tiếp thị
Theo dõi và đánh giá các hoạt động tiếp thị
Nhận thức tiếp thị là một quá trình
Điều chính từ AMA
Trang 36Qui trình nghiên cứu
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
* Vấn đề, cơ hội, giả thuyết…
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
* Thông tin, nguồn, đối tượng
* Mẫu, công cụ thu thập
* Phương pháp phân tích
THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
* Thu thập, kiểm tra, nhập
* Phân tích, diễn giải, báo cáo
Trang 37 Tại bàn (thư viện/
Internet)
kinh nghiệm
Mức độ điều tra thị trường
Nhân quả Mô tả
Khám phá
Trang 38Nghiên cứu định tính_đặc điểm
Thông tin cần thu thập ở dạng định tính
Thường dùng để khám phá thị trường
Kỹ thuật
Thảo luận
Mẫu nhỏ, không đại diện cho thị trường
Công cụ thu thập thông tin là dàn bài thảo luận
Nhà nghiên cứu tham gia trực tiếp vào quá trình thu
thập và phân tích thông tin
Xử lý thông tin: NUDIST
Trang 39Nghiên cứu định tính_ứng dụng
Khám phá thái độ, hành vi tiêu dùng
Thử tên, logo, quảng cáo cho thương hiệu
Xây dựng nhân cách thương hiệu
Phát triển thông tin để thiết kế bảng câu hỏi
Và hơn thế nữa…
Trang 40Chú ý … trong thảo luận nhóm
Gạn lọc đối tượng nghiên cứu
Tính đồng của đối tượng nghiên cứu
Không quen biết trước của đối tượng
nghiên cứu
Không tổng quát hóa cho thị trường
Không tăng số lượng nhóm để đại diện
cho thị trường
Chú ý đào sâu
Trang 41Nghiên cứu định lượng_đặc điểm
Thông tin cần thu thập ở dạng định lượng
Thường dùng trong nghiên cứu mô tả, nhân quả
Kỹ thuật:
Phỏng vấn
Mẫu lớn, thường là đại diện cho thị trường
Công cụ thu thập thông tin là bảng câu hỏi chi tiết
Thông tin thu thập phải qua kiểm tra chất lượng
Xử lý thông tin qua các phần mềm thống kê như
SPSS, SAS.
Trang 42Nghiên cứu định lượng_ứng dụng
Mô tả thái độ, hành vi tiêu dùng
Phân khúc thị trường
Đo lường hiệu quả của quảng cáo
Đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng
Đo lường giá trị thương hiệu
Và hơn thế nữa…
Trang 43Ví dụ minh họa… phân khúc thị trường
Xác định thị trường nghiên cứu
Xác định biến phân khúc (giả thuyết)
Xác định các thuộc tính quan trọng (kết quả định
tính)
Thiết kế bảng câu hỏi
Thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu (ví dụ dùng CLA)
Xem xét mức độ ý nghĩa của sự khác biệt giữa
các nhóm
Trang 44Ví dụ minh họa… vị trí thương hiệu
Xác định thị trường nghiên cứu
Xác định tập thương hiệu cạnh tranh
Xác định các thuộc tính quan trọng (định tính)
Thiết kế bảng câu hỏi
Thu thập dữ liệu
Xây dựng sơ đồ vị trí (ví dụ dùng MDS)
Xem xét vị trí, thuộc tính lợi thế của các thương hiệu
Trang 45Ví dụ minh họa… hiệu quả quảng cáo
Xác định thị trường nghiên cứu
Chọn mẫu cần thiết và đo lường mức độ nhận biết/thái độ thương hiệu trước khi quảng cáo
Chọn mẫu cần thiết và đo lường mức độ nhận biết/thái độ thương hiệu sau khi quảng cáo
So sánh kết quả thu thập được
Trong mẫu thông qua tóm tắt thống kê
Kiểm định trong thị trường
Trang 46Ví dụ minh họa… thử POS
Xác định thị trường nghiên cứu
Chọn mẫu cửa hàng muốn thử
Đo lường doanh thu trước khi khuyến mãi
Đo lường doanh thu sau khi khuyến mãi
Đo lường mức tăng doanh thu không do khuyến mại (hiệu ứng của biến ngoại lai)
So sánh kết quả thu thập được
Trang 47Quan điểm marketing cổ điển và hiện đại
Marketing cổ điển
Đáp ứng nhu cầu ngắn hạn/trước
mắt
Chương trình hoạt động SXKD
ngắn
Lợi nhuận ngắn hạn
(Vi phạm lợi ích KH)
*Tăng Lợi ích KH = Tăng Giá trị
SP – Giảm giá bán
*Tăng lợi ích DN = Tăng giá bán
– Giảm chi phí
-Phương thức: Thúc đẩy
Marketing hiện đại
Đáp ứng nhu cầu ngắn hạn và dài hạn
Sáng tạo ra nhu cầu
Chương trình dài hạn/chiến lược
Chiến lược kinh doanh biến thành chiến lược chức năng: TC,NS,SX,MKT
Lợi nhuận dài hạn/đảm bảo lợi ích KH
Phương thức: Thúc đẩy/Lôi kéo (kết hợp)
Trang 52CHƯƠNG 2: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC
Trang 53KHÁI NIỆM
Hoạch định chiến lược là một giai đoạn quan trọng trong tiến trình quản trị chiến lược, nhằm phát triển và duy trì sự thích nghi chiến lược giữa một bên là các mục tiêu và khả năng của công ty và bên kia là
cơ may tiếp thị đầy biến động
Trang 54PP HOẠCH ĐỊNH THEO
BERKOWITZ & KERIN
B1: Phân tích tình huống
Xác định doanh nghiệp đã & đang ở đâu
Dự đoán công ty sẽ đi về đâu với các kế hoạch hiện tại
B2: Thiết lập mục tiêu
B3: Lập chương trình tiếp thị
Trang 55PP HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
THEO PHILIP KOTLER
Các bước hoạch định chiến lược
Xác định mục tiêu kinh doanh
Hoạch định tiếp thị Cấp công ty Cấp đơn vị kinh doanh
sản phẩm, thị trường
Trang 56Mục tiêu và giải pháp
Phân tích các cơ may & rủi ro
Đề ra các chương trình hành động
Trang 57KẾ HOẠCH MARKETING
Kế hoạch nghiên cứu thị trường
Kế hoạch phát triển sản phẩm
Kế hoạch xây dựng & phát triển thương hiệu
Kế hoạch phát triển hệ thống phân phối
Kế hoạch khuyến mãi
Kế hoạch truyền thông, quảng cáo
Kế hoạch chào hàng cá nhân
Trang 58CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC
SẢN PHẨM
Trang 59 Phần cốt lõi của sản phẩm: những lợi ích
Phần cụ thể của sản phẩm: Một mức độ chất lượng, những đặc điểm, một kiểu sáng tạo, một tên hiệu, bao bì.
Phần phụ thêm của sản phẩm: phụ tùng đi kèm, giao hàng, bảo hành…
Lắp đặt
Dịch vụ Thanh toán
Giao hàng
Kiểu dáng
Bao bì
Chất lượng Đặc
tính
Nhãn hiệu
Trang 60CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SP MỚI
Thế nào là sản phẩm mới?
_ Sự mới mẻ so với sản phẩm hiện có
_ Sự mới mẻ về phương diện pháp lý
_ Sự mới mẻ theo nhãn quan người tiêu dùng
Vì sao các sản phẩm mới thất bại
_ Thị trg mục tiêu quá nhỏ
_ Sự khác biệt không quan trọng
_ Chất lượng sp chưa đạt yêu cầu mong đợi
_ Sp không đến được với người tiêu dùng
_ Thời điểm tung ra thị trường không phù hợp
_ Thực hiện các hoạt động tiếp thị khơng hiệu quả
Trang 61CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SP MỚI
Tiến trình triển khai sản phẩm mới
Triển khai chiến lược sản phẩm mới
Triển khai chiến lược sản phẩm mới
Gạn lọc & đánh giá
Thương mại hóa
Nảy sinh ý tưởng
Phân tích kinh doanhPhân tích kinh doanh
Thử nghiệm thị trường Triển khai sản phẩm mới
Các sản phẩm được thương mại hóa
Trang 62CHIẾN LƯỢC CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM
Trang 63 Giai đoạn tung ra thị trường: Thời kỳ mức
tiêu thụ tăng trưởng chậm theo mức độ
tung hàng ra thị trường Do phải chi phí nhiều cho việc tung hàng ra thị trường
trong giai đoạn này không có lãi.
Giai đoạn phát triển: Thời kỳ hàng hoá
được thị trường chấp nhận nhanh chóng
và lợi nhuận tăng lên đáng kể.
Giai đọan sung mãn: Thời kỳ nhịp độ tăng
mức tiêu thụ chậm dần lại do hẩu hết
những người mua tiềm ẩn đã chấp nhận sản phẩm Lợi nhuận ổn định hay giảm do phải tăng cường chi phí marketing để bảo
vệ sản phẩm trước các đối thủ cạnh tranh.
Giai đoạn suy thoái: Thời kỳ mức tiêu thụ
có chiều hướng đi xuống và lợi nhuận
giảm
Trang 64a Giai đoạn tung ra thị trường
Trang 65 Chiến lược hớt váng chớp nhoáng: phần lớn thị
trường tiềm ẩn chưa biết đến sản phẩm, những
người biết đến sản phẩm đều thiết tha sản phẩm
và sản sàng trả theo giá chào hàng, công ty muốn đứng trước 1 sự cạnh tranh tiềm ẩn và muốn tao
ra sự ưa thích nhãn hiệu.
trường có quy mô hữu hạn, phần lớn thị trường
đều biết đến sản phẩm đó, người mua sẳn sàng
trả giá cao, và sự cạnh tranh tiềm ẩn không có
dấu hiệu sắp xảy ra.
với thị trường lớn, thị trường chưa biết đến sản
phẩm, hầu hết người mua đều nhạy cảm với giá,
có tiềm ẩn khả năng cạnh tranh quyết liệt
trường lớn, thị trường đã biết rõ sản phẩm, thị
trường nhạy cảm với giá, và có sự cạnh tranh tiềm ẩn.
Trang 66b Giai đoạn ph át triển
Công ty nâng cao chất lượng sản phẩm, bổ sung thêm những tính chất mới cho sản phẩm và cải tiến kiểu dáng.
Công ty bổ sung những mẩu mã mới và những
sản phẩm che sườn.
Xâm nhập các khúc thị trường mới.
Mở rộng phạm vi phân phối của mình và tham gia các kênh phân phối mới.
Chuyển từ quảng cáo mức độ biết đến sản phẩm sang quảng cáo mức độ ưa thích sản phẩm.
Giảm giá để thu hút số người mua nhạy cảm với giá tiếp sau
Trang 67c Giai đọan sung m ãn
• Cải biến thị trường, tăng số lượng người
sử dụng nhãn hiệu: thay đổi thái độ của người không sử dụng, xâm nhập những khúc thị trường mới, giành khách hàng của các đối thủ cạnh tranh
• Cải biến sản phẩm
• Cải biến marketing mix
Trang 68d Giai đoạn suy thoái
Phát hiện những sản phẩm yếu kém
Xác định chiến lược marketing
Trang 69Các loại chu kỳ sản phẩm
Trang 70Tổng hợp ĐĐ các giai đoạn
Trang 71CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ NHÃN
HIỆU
Nhãn hiệu là gì?
Nhãn hiệu là tên thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng hay kiểu dáng, hoặc một sự kết hợp những yếu tố đó nhằm xác nhận hàng hoá hay dịch vụ của một người bán và phân
biệt chúng với những thứ của các đối thủ cạnh tranh
Trang 72CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ NHÃN HIỆU
Ý nghĩa của nhãn hiệu
Trang 73Có cần phát triển
nhãn hiệu
cho sp không?
Ai sẽ là người bảo trợ nhãn hiệu
Có gắn nhãn
Không gắn nhãn
Tên gắn lên sp sẽ như thế nào
Tên nhãn hiệu cá biệt Tên họ chung Tên họ riêng Tên cty/ cá nhân
Nhãn hiệu của người sản xuất Nhãn hiệu riêng Nhãn hiệu hỗn hợp
Tái xác định vị trí nhãn hiệu Không tái xác định
vị trí nhãn hiệu
Có cần xác định lại
vị trí nhãn hiệu k?
Nhãn hiệu mới
Mở rộng nhãn hiệu
Mở rộng chủng loại
Sử dụng chiến
lược gắn nhãn nào
Quyết định gắn nhãn Quyết định người
bảo trợ, gắn nhãn
Quyết định tên nhãn hiệu
Quyết định chiến lược nhãn hiệu Quyết định tái xác định lại vị trí nhãn hiệu
Khái quát về các quyết định gắn nhãn
Trang 74CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ DỊCH VỤ
Marketing hỗ tương
Công ty
Marketing đối ngoại
Khách hàng
Marketing đối nội
Nhân viên
Ba loại hình Marketing trong ngành dịch vụ
Trang 75CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ DỊCH
VỤ
Ba nhiệm vụ của Marketing dịch vụ nhằm nâng cao tính cạnh tranh:
◦ Quản lý sự khác biệt
◦ Quản lý chất lượng dịch vụ
◦ Quản lý năng suất
Trang 76CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC GIÁ
Trang 77CÁC YẾU TỐ CẦN XEM XÉT KHI
ĐỊNH GIÁ
Những yếu tố nội tại ảnh hưởng đến quyết định về gia
-Mục tiêu tiếp thị
-Chiến lược phối
Công ty
-Bản chất của thị trường và sức
cầu -Cạnh Tranh -Các yếu tố của môi trường vĩ mô
Các yếu tố bên
ngoài
Trang 78 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến các quyết định về định giá
◦ Thị trường và nhu cầu
◦ Cạnh tranh
◦ Các yếu tố bên ngoài khác
Trang 79Định giá thương hiệu
Trang 80Các chiến lược giá và chất lượng
Trang 81PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TỔNG
QUÁT VỀ ĐỊNH GIÁ
Định giá dựa trên chi phí
G = Z + m
◦ G: giá bán đơn vị sản phẩm
◦ Z: chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm
◦ m: lợi nhuận mục tiêu
Định giá theo sự cảm nhận của khách hàng
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Định gía theo mức giá hiện hành của đối thủ
Định giá trên cơ sở đấu giá kín
Định giá theo điểm hồ vốn
Định giá phân biệt (theo nhĩm khách hàng, theo
dạng sản phẩm, hình ảnh, theo địa điểm, theo thời gian)
Trang 82ĐIỀU CHỈNH GIÁ
Định giá chiết khấu và các khoản chước giảm
◦ Chiết khấu tiền mặt
◦ Chiết khấu số lượng
◦ Chiết khấu chức năng
◦ Chiết khấu theo mùa
◦ Các khoản chước giảm
Định giá phân biệt
Định giá tâm lý
Định giá để quảng cáo
Định giá địa dư
Trang 83ĐỐI PHÓ LẠI VIỆC THAY ĐỔI
GIÁ
Giữ nguyên giá Nâng cao chất lượng nhận thức
Giảm giá
Nâng giá và cải tiến chất lượng
Tung ra một chủng loại nghênh chiến giá thấp
Trang 84CHÖÔNG 5:
KÊNH PHÂN PHỐI
Trang 85 Định nghĩa: Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hay giúp đỡ chuyễn giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với một hàng hóa cụ
thể hay dịch vụ từ nhà sản xuất đến
người tiêu dùng
Trang 86CHỨC NĂNG
Nghiên cứu: thu thập thông tin cần thiết để lập kế hoạch
và tạo thuận lợi cho việc trao đổi.
Kích thích tiêu thụ: soạn thảo và truyền bá những thông
tin về hang hóa
Thiết lập các mối quan hệ: tạo dựng và duy trì mối quan
hệ với những người mua tiềm ẩn
Hoàn thiện hang hóa: làm cho hang hóa đáp ứng được
những yêu cầu của người mua.
Tiến hành thương lượng: thỏa thuận với nhau về giá cả
và những điều kiện khác để thực hiện bước tiếp theo là
chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng
Tổ chức lưu thông hang hóa: vận chuyển và bảo quản
hang hóa, dự trữ hang hóa
Đảm bảo kinh phí: tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn để bù
đắp các chi phí hoạt động của kênh
Chấp nhận rủi ro: gánh chịu trách nhiệm về hoạt động
của kênh