Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 3.. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bao gồm những bộ phận, cá nhân khác nhau, có quan hệ phụ thuộc nhau, được chuyên ôn hoóa theo
Trang 2BÀI 55
QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP
Trang 3I-TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Xác lập cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp
2 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh
doanh của doanh nghiệp
3 Tìm kiếm và huy động vốn kinh
doanh
Trang 41-Xác lập cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp A-Đặc trưng của cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Tính tập trung thể hiện quyền lực của tổ chức tập trung vào một cá nhân hay một bộ phận.
Trang 5Tính tiêu chuẩn hóa đòi hỏi các bộ phận , các cá nhân trong doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi nội quy, quy chế của
doanh nghiệp.
Trang 6Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bao gồm những bộ phận, cá
nhân khác nhau, có quan hệ phụ thuộc nhau, được chuyên ôn hoóa theo những nhiệm vụ, công việc nhất định nhăm thực hiện mục tiêu xác định của doanh nghiệp.
Thế nào là cơ cấu tổ chức doanh nghiệp?
Trang 7Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức
• Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản trị phải bảo đảm
những yêu cầu sau:
• - Tính tối ưu: Giữa các khâu và các cấp quản trị (khâu quản trị phản
ánh cách phân chia chức năng quản trị theo chiều ngang, còn cấp
quản trị thể hiện sự phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc) đều thiết lập những mối liên hệ hợp lý với số lượng cấp quản trị ít nhất trong doanh nghiệp cho nên cơ cấu tổ chức quản trị mang tính năng động cao, luôn luôn đi sát và phục vụ sản xuất.
• - Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức quản trị có khả năng thích ứng linh
hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong doanh nghiệp cũng như ngoài môi trường.
Trang 8• - Tính tin cậy lớn: Cơ cấu tổ chức quản trị phải
bảo đảm tính chính xác của tất cả các thông tin
được sử dụng trong doanh nghiệp nhờ đó bảo đảm
sự phối hợp với các hoạt động và nhiệm vụ của tất
cả các bộ phận của doanh nghiệp.
• - Tính kinh tế: Cơ cấu bộ máy quản trị phải sử
dụng chi phí quản trị đạt hiệu quả cao nhất Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này là mối tương quan
giữa chi phí dự định bỏ ra và kết quả sẽ thu về.
Trang 9Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức quản
trị
• Nhóm các nhân tố thuộc đối tượng quản trị:
• - Tình trạng và trình độ phát triển của công nghệ
sản xuất của doanh nghiệp
• - Tính chất và đặc điểm sản xuất: chủng loại sản
phẩm, quy mô sản xuất, loại hình sản xuất
• Tất cả những nhân tố trên đều ảnh hưởng đến
thành phần và nội dung những chức năng quản lý
và thông qua chúng mà ảnh hưởng trực tiếp đến
cơ cấu tổ chức quản trị.
• cán bộ quản trị v.v
Trang 10• * Nhóm những nhân tố thuộc lĩnh vực quản trị.
• - Quan hệ sở hữu tồn tại trong doanh nghiệp
• - Mức độ chuyên môn hoá và tập trung hoá các hoạt động
quản trị
• - Trình độ cơ giới hoá và tự động hoá các hoạt động quản
trị, trình độ kiến thức tay nghề của cán bộ quản lý, hiệu suất lao động của họ
• - Quan hệ phụ thuộc giữa số lượng người bị lãnh đạo, khả
năng kiểm tra của người lãnh đạo đối với hoạt động của những người cấp dưới
• - Chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với đội ngũ
Trang 11B-Mô hình cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Mô hình cấu trúc đơn giản
Giám đốc doanh nghiệp
Nhân viên
bán hàng 1
Nhân viên bán hàng 2
Nhân viên bán hàng n
Nhân viên
kế toán
Trang 12• Quyền quản lí được tập trung vào một
người-giám đốc doanh nghiệp xử lí thông tin và quyết định mọi vấn đề của doanh nghiệp.
• Ít đầu mối quản lí, số lượng nhân viên ít.
• Cấu trúc gọn nhẹ dễ thích nghi với những thay
đổi của môi trường.
Trang 13Mô hình cấu trúc chức năng
Giám đốc doanh nghiệp
Phòng kinh doanh Phòng kế toán Phòng tổ chức nhân sự
Các đơn vị trực thuộc và trung ương
Trang 14Mô hình cấu trúc theo ngành hàng
Giám đốc doanh nghiệp
Ngân hàng A Ngân hàng B Ngân hàng C
Các đơn vị trực thuộc và trung ương
Trang 16Tồ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh là khâu quan trọng,
nó góp phần thực hiện các mục tiêu xác định của doanh
nghiệp và biến các kế hoạch của doanh nghiệp thành nưững kết quả thực tế.
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp việc tổ chức thực hiện có vai
trò như thế nào?
Trang 172-Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 18Tài chính
• Việc phân chia nguồn lực tài chính tùy thuộc vào nhu cầu
mua bán, bán hàng hóa và tổ chức các dịch vũ kách haàng của doanh nghiệp.
Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc
TC?
Trang 19- Tính chất của hàng hoá dịch vụ kinh doanh
- Phương tiện và công nghệ sảnxuất kinh doanh
- Qui mô thị trường và thị phần DN đang chiếm giữ
- Năng lực tổ chức quản lý từng DN
- Chiến lược ,mục tiêu của DN
- Chính sách KT-XH và môi trường kinh doanh ……
•
Trang 20• Nhân lực :
Doanh nghiệp phân công trên cơ sở:
-Xuất phát từ công việc dùng người.
-Sử dụng đúng người để phát huy đuợc khả năng và có hiệu quả.
Theo dõi thực hiện kế hoạch kinh doanh:
-Phân công nguười theo dõi tiến độ thực hiện từng công việc.
-Thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ
thực hiện kế hoạch theo tiến độ.
Trang 213-Tìm kiếm huy động vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn chủ
doanh
nghiệp
Vốn các thành viên
Vốn của nhà cung ứng
Vốn vay
Trang 22- Vốn của chủ doanh nghiệp (vốn tự có) là vốn riêng của chủ doanh nghiệp hoặc do tích lũy ưừ quá trình kinh doanh để tái đầu tư vào hoạt động doanh nghiệp.
- Vốn do các thành viên đóng góp.
- Vốn vay : Doanh nghiệp có thể vay vốn ở ngân hàng, ở các tổ
chức tín dụng Huy động nguồn vốn vay, doanh nghiệp phải trả lãi vay Vì vậy cần tính toán khi lựa chọn nguồn vốn này sao cho chi phí trả lãi hợp lí nhất.
- Vốn của người cung ứng cho doanh nghiệp
Trang 23Vốn của người cung ứng cho
doanh nghiệp
Khái niệm nguồn vốn cung ứng cho hoạt
động cuả DN là những nguồn lực tài chính
có trong nền kinh tế, được doanh nghiệp
huy động, khai thác bằng nhiều hình thức, phương pháp, cơ chế khác nhau từ đó đảm bảo hoạt động kinh doanh trước mắt và lâu dài.
Như vậy một cấu trúc nguồn vốn an toàn,
ổn định, hợp lý, linh hoạt sẽ tạo ra sự phát triển có hiệu quả
Trang 24- Phân loại nguồn vốn cung ứng Căn cứ vào phạm vi tài trợ
Căn cứNguồn vốn bên trong
Nguồn vốn bên ngoài
Căn cứ thời gian khai thác sử dụng
Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn
Nguồn vốn tài trợ dài hạn
Căn cứ vào tính chất sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn vay, chiếm dụng
Căn cứ vào hình thức huy động
Nguồn vốn huy động dưới dạng tiền
Nguồn vốn huy động dưới dạng tài sản
Trang 25• Trần Bửu Đăng
• Trần Bá Thịnh
•
• Phan Thị Cẩm Hằng