1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1305826805_VFD-B-vn

78 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết nối các vị trí ñầu cuối này R/L1, S/L2, T/L3 thông qua một bộ NFBnon-fuse breaker, hoặc qua bộ chống chạm mát tới nguồn xoay chiều ba pha Nên lắp thêm bộ công tắc từ ở phần nguồn ñầ

Trang 1

CHƯƠNG I NHẬN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ 1.1 Nhận và kiểm tra

Biến tần VFD-B ñã phải trải qua nhiều lần kiểm tra khắc nghiệt ở tại nhà máy trước khi xuất xưởng

Sau khi nhận hàng (Biến tần VFB-D), xin hãy kiểm tra các danh mục sau

 Kiểm tra cẩn thận gói hàng bao gồm Biến tần, sách hướng dẫn người sử dụng và ñĩa CD

 Kiểm tra Biến tần ñể chắc chắn rằng nó không bị hỏng trước khi xuất xưởng

 Chắc chắn rằng phần số hiển thị trên nhãn tương ứng với số seri bạn ñã ñặt hàng

1.1.1 Thông tin trên nhãn

Ví dụ: Biến tần ba pha 230V- 0.75KWs

1.1.2 Giải thích th ông tin về kiểu dáng

Ghi chú:

23 Điện áp ñầu vào 007 : Công suất ñầu ra cho ñộng cơ

23: Điện áp ba pha 230V 43: Điện áp ba pha 460V

1.1.4 Giải thích thông tin về họ của biến tần

Trang 2

007B230A : biến tần ba pha 230V, công suất là 0.75KW

T : Nơi sản xuất (Taoyuan)

3 : Năm sản xuất (2003)

01 : Tuần sản xuất

1230 : Số sản xuất

Trang 3

CHƯƠNG 2 LẮP ĐẶT VÀ ĐẤU DÂY 2.1 Các ñiều kiện về môi trường

Cần lắp ñặt biến tần trong các môi trường sau:

Điều kiện làm việc: nhiệt ñộ không khí -10 ~ +500C (14~1220 F)

20~50Hz: 5.88m/s2

Độ rung <20Hz: 9.80m/s2(1G)max

20~50Hz: 5.88m/s2Mức ñộ ñộc hại 2: tốt cho môi trường các nhà máy, xí nghiệp

6.Ngăn chặn các mẩu vải vải sợi, giấy vụn, bụi cám, hay các hạt kim loại dính vào bộ tản nhiệt

2.3 Đấu dây

2.3.1 Các vấn ñề cơ bản khi ñấu dây

 Chắc chắn rằng nguồn chỉ ñưa ñến các ñầu dây: R/L1, S/L2, W/L3 Việc không tuân theo nguyên tắc ñấu dây như trên có thể làm hỏng thiết bị Điện áp và dòng ñiện nên

nằn trong phạm vi ñược ghi trên nhãn của biến tần

 Kiểm tra các mục sau sau khi kết thúc việc ñấu dây:

1 Tất cả các ñầu nối ñâ ñúng chưa

2 Không bị mất dây

3 Không bị ngắn mạch giữa các vị trí ñầu cuối và ñất

Một sự tích ñiện trên các ñường bus một chiều có thể vẫn còn trên các tụ ñiện một chiều với ñiện áp nguy hiểm, thậm chí kể cả khi nguồn cấp ñã ñược tắt Để bảo vệ ngưòi vận hành khỏi bị tổn thương , xin hãy chắc chắn rằng nguồn ñã ñược tắt và xin ñợi ít nhất là 10 phút ñể cho tụ ñiện phóng xả hết ñiện tích tàn dư trước khi mở biến tần ñể ñấu dây hay sửa chữa

Chú ý

 Tất cả các bộ phận phải ñược nối ñất tới vị trí ñầu cuối nối ñất chung ñể tránh

khỏi bị giật, cháy, hay nhiễu

 Chỉ những người có hiểu biết về biến tần mới ñược phép lắp ñặt ñấu dây và

Trang 4

Chú thích:

Recommended circiut when power is turned off by a fault output: Mạch ñược

ñề nghị cần có khi nguồn bị tắt bởi có lỗi bên ngoài xuất hiện

Cần lắp ñặt biến tần trong các môi trường sau:

Điều kiện làm việc: nhiệt ñộ không khí -10 ~ +500C (14~1220 F)

20~50Hz: 5.88m/s2

Độ rung <20Hz: 9.80m/s2(1G)max

20~50Hz: 5.88m/s2Mức ñộ ñộc hại 2: tốt cho môi trường các nhà máy, xí nghiệp

2.2 Lắp ñặt

Trang 5

6.Ngăn chặn các mẩu vải vải sợi, giấy vụn, bụi cám, hay các hạt kim loại dính vào bộ tản nhiệt

2.3 Đấu dây

2.3.1 Các vấn ñề cơ bản khi ñấu dây

 Chắc chắn rằng nguồn chỉ ñưa ñến các ñầu dây: R/L1, S/L2, W/L3 Việc không tuân theo nguyên tắc ñấu dây như trên có thể làm hỏng thiết bị Điện áp và dòng ñiện nên

nằn trong phạm vi ñược ghi trên nhãn của biến tần

 Kiểm tra các mục sau sau khi kết thúc việc ñấu dây:

1 Tất cả các ñầu nối ñâ ñúng chưa

2 Không bị mất dây

3 Không bị ngắn mạch giữa các vị trí ñầu cuối và ñất

Một sự tích ñiện trên các ñường bus một chiều có thể vẫn còn trên các tụ ñiện một chiều với ñiện áp nguy hiểm, thậm chí kể cả khi nguồn cấp ñã ñược tắt Để bảo vệ ngưòi vận hành khỏi bị tổn thương, xin hãy chắc chắn rằng nguồn ñã ñược tắt và xin ñợi ít nhất là 10 phút

ñể cho tụ ñiện phóng xả hết ñiện tích tàn dư trước khi mở biến tần ñể ñấu dây hay sửa chữa

Chú ý

 Tất cả các bộ phận phải ñược nối ñất tới vị trí ñầu cuối nối ñất chung ñể tránh

khỏi bị giật, cháy, hay nhiễu

 Chỉ những người có hiểu biết về biến tần mới ñược phép lắp ñặt ñấu dây và

Chú thích:

Recommended circiut when power is turned off by a fault output: Mạch ñược

ñề nghị cần có khi nguồn bị tắt bởi có lỗi bên ngoài xuất hiện

Trang 6

prohibit

Digital Signal Common : chân chung của ñường tín hiệu số

 Đấu dây ñối với chế ñộ SINK & SOURCE

Trang 7

Chế ñộ SINK

Chế ñộ SOURCE

Nhận xét: Chế ñộ SINKvà SOURCE chỉ khác nhau ở chân DCM

Trang 8

2.3.4 Đấu dây bên ngoài

Nguồn cung cấp

Cần lựa chọn ñúng nguồn ñược yêu cầu theochỉ dẫn ở phụ lục A

Cầu chì /NFB(tuỳ chọn)

Có thể có sự ñột biến nguồn trong khi bật nguồn Hãy kiểm tra cột biểu ñồ ở phụ lục

B ñể lựa chọn ñúng cầu chì bảo vệ phù hợp với dòng ñầu vào.NFB là tuỳ chọn

Tiếp ñiểm

từ tính

Không sử dụng tiếp ñiểm này như một chuyển mạch Vào/Ra của biến tần, vì nó có thể làm giảm tuổi thọ của biến tần

Bộ phản ứng ñầu vào xoay chiều

Dùng ñể cải thiện hệ số nguồn ñầu vào, giảm hệ số hài và tránh nhiễu từ nguồn ñầu vào(ñột biến nguồn, ñánh lửa do chuyển mạch Bộ phản ứng ñầu vào nên ñược lắp ñặt khi tổng công suất ñầu vào là 500kVA hay nhiều hơn, và vượt quá 6 lần tổng công suất nguồn hoặc khoảng cách ñấu dây trong phạm vi 10m

Bộ phản ứng pha không(tuỳ chọn)

Bộ phản ứng pha không ñược sử dụng ñể giảm thiểu nhiễu sóng Radio khi mà thiết bị

âm thanh ñược lắp gần bộ ñổi nguồn Rất hiệu quả cho việc giảm nhiễu ở cả ñầu vào

và ñầu ra Khả năng làm suy yếu nhiễu trong phạm vi dải rộng từ dải AM ñến 10MHztham khảo phụ lục B ñể biết thêm chi tiết.(RF220X00A)

Bộ lọc nhiễu ñiện từ (tuỳ chọn)

Để giảm ảnh hưởng của nhiễu ñiện Thma khảo thêm phụ lục B ñể xem thêm chi tiết

Điện trở hãm (Tuỳ chọn)

Được dùng ñể giảm thời gian hãm ñộng cơ Tham khảo thêm phụ lục B ñể có thêm thông tin về ñiện trở hãm

Bộ phản ứng ñầu ra xoay chiều (tuỳ chọn)

Biên ñộ ñiện áp ñầu ra ñộng cơ phụ thuộc vào chiều dài dây cáp Đối với các ñường cáp dài thì cần thiết phải lắp ñặt thêm một

bộ chuyển ñổi nguồnở phía bên ngoài

2.3.5 Sự kết nối các vị trí ñầu cuối chính

Trang 9

U,V,W U/T1, V,T2, W/T3 Các vị trí ñầu ra của bộ biến tần ñể kết nối tới phần

ứng của ñộng cơ xoay chiều

P2~N, P2/B1~(-)

Kết nối với mass, cần tuân theo quy tắc của từng khu

vực

 Các vị trí ñầu cuối của nguồn chính(R/L1, S/L2, T/L3)

Kết nối các vị trí ñầu cuối này (R/L1, S/L2, T/L3) thông qua một bộ NFB(non-fuse

breaker), hoặc qua bộ chống chạm mát tới nguồn xoay chiều ba pha

 Nên lắp thêm bộ công tắc từ ở phần nguồn ñầu vào ñể cắt nguồn nhanh chóng và giảm thiểu sự cố khi kích hoạt chức năng bảo vệ của biến tần

biến tần thông qua các vị trí ñầu cuối ñiều khiển hay bàn phím.Nếu bạn vẫn cần Chạy/Dừng biến tần bằng cách bật tắt nguồn On/Off thì chỉ nên dùng nó một

lần/một giờ

 Không ñược kết nối biến tần loại ba pha vào nguồn một pha

 Các vị trí ñầu cuối của mạch ñiều khiển

 Khi ñầu ra của biến tần ñược kết nối tới các vị trí ñầu cuối của ñông cơ, thì ñộng cơ sẽ quay thuận khhi một lệnh quay thuận ñược kích hoạt Để thay ñổi

chiều quay của ñọng cơ chỉ việc ñảo hai trng ba ñầu dây ñưa tới ñộng cơ

 Khôn ñược lắp các tụ bù hay các bộ giảm ñiện áp ñột biến ở ñầu ra của bộ biến tần

 Với các ñường cáp dài, ñiện dung lớn có thể gây nên quá dòng, ñể hạn chế ñiều này thì các ñường cps dẫn tới ñộng cơ cần ngắn hơn 20m ñối với ñộng cơ

3.7kW,và nhỏ hơn.Và các ñường cáp phải nhỏ hơn 50m ñối với biến tần có công suất 5.5kW hay nhỏ hơn Đối với các ñộng cơ có ñường cáp lớn hơn thì nên sử dụng bộ phản ứng ñầu ra xoay chiều

 Sử dụng ñộng cơ ñược cách ñiện tố, cần cho cả các bộ ñổi nguồn

 Các vị trí ñầu cuối [+1,+2] dùng cho bộ kết nối một chiều

Để cải thiện hệ số nguồn và giảm hài bậc cao thì ta kết nối bộ phản ứng một chiều giữa các

vị trí ñầu cuối [+1,+2]

Cần tháo bỏ jumper trước khi thao tác

 Các vị trí ñầu cuối [+2/B1,B2] dùng ñể kết nối ñiện trở hãm và Các vị trí ñầu cuối

[+1,+2/B1] dùng ñể kết nối các bộ hãm bên ngoài

Trang 10

 Kết nối một ñiện trở hãm hay một bộ hãm tại thời ñiểm bắt ñầu bờ dốc của ñường ñặc tính hãm, thời gian giảm tốc ngắn , mô men hãm nhỏ hay ñòi hỏi phải tăng mômen hãm

 Nếu biến tần ñược gắn liền với bộ hãm (tất cả các biến tần có công suất 11kW hay nhỏ hơn), kết nối diện trở hãm bên ngoài tới các vị trí ñầu cuối [+2/B1, B2]

 Đối với các biến tần có công suất 15kW hay lớn hơn thì không có các bộ hãm

ñi kèm theo.nên cần gắn thêm một bộ hãm bên ngoài

 Kết nối các vị trí ñầu cuối [+(p), -(N)] của bộ hãm tới vị trí ñầu cuối của biến tần [+2(+2/B1), (-1)]

Chiều dài dây dẫn nên nhỏ hơn 5m với cáp xoắn cặp ñể chống nhiễu

 Khi không sử dụng, hãy tháo bỏ các vị trí ñầu cuối [+2/B1, -]

 Các vị trí ñầu cuối của ñầu vào tín hiệu tín hiệu analog

 Tín hiệu ñầu vào rất dễ bị ảh hưởng của tín hiệu nhiễu bên ngoài Sử dụng các ñường dây xoắn cặp và ñể cho nó càng ngăn càng tốt(<20m)với vị trí nối ñất thích hợp Nếu nhiễu có tính cảm thì ta nên nối các ñường cáp xoắn cặp tới vị trí ñầu cuối của ACM

 Nếu các tín hiệu ñầu vào analog bị ảnh hưởng của bởi nhiễu cảu biến tần, thì ta

có thể nối một tụ ñiện và lõi ferit

 Các ñầu vào tín hiệu số(FWD, REV, JOG, EF, TGE, MI1~MI6, DCM)

Khi sử dụng các công tắc hay các chuyển mạch ñể ñiều khiển ñầu vào tín hiệu số, cần sử dụng các thiết bị có chất lượng cao ñể tránh bị vênh

 Các ñầu ra tín hiệu số(MO1, MO2, MO3, MCM)

Trang 11

CHƯƠNG 3 QUÁ TRÌNH KHỞI ĐỘNG 3.1 CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI KHỞI ĐỘNG

Cẩn thận kiểm tra những danh mục sau trước khi bắt ñầu

▪ Đảm bảo chắc chắn rằng lắp ñặt dây chính xác Nói cụ thể, kiểm tra các cực ñầu ra U,

V, W Là không kết nối tới nguồn và sẽ ñược nối ñất

▪ Kiểm lại rằng không có chập mạch giữa các cực và từ các cực tới ñất hoặc nguồn chính

▪ Kiểm tra các cực có lung lay không, kết nối hoặc ốc vít

▪ Kiểm lại rằng không thiết bị khác nào ñược kết nối tới motor xoay chiều AC

▪ Đảm bảo chắc chắn rằng tất cả công tắc là tắt trước khi cung cấp nguồn cho tới chắc chắn rằng motor ñiều khiển AC ñang không chạy và không có hoạt ñộng khác thường nào sau khi cung cấp nguồn

▪ Đảm bảo chắc chắn rằng vỏ bọc ngoài mặt trước là sẽ ñược lắp ñặt trước khi cung cấp nguồn

▪ Không ñiều khiển hoạt ñộng motor AC với bàn tay ẩm ướt

▪ Kiểm tra những danh mục sau khi cung cấp nguồn:

Bàn phím nhỏ ñèn sẽ sáng như sau ( thông thường tình trạng với không lỗi)

Trang 12

3.3 CHẠY THỬ

Sau khi kết thúc kiểm tra danh mục trong “ 3.1 chuẩn bị trước khi khởi ñộng”, bạn có thể thực hiện chạy thử Xưởng cài ñặt của hoạt ñộng nguồn là từ bàn phím nhỏ ( Pr.02-

01=00)

a Sau khi cung cấp nguồn, kiểm lại LED “F” sáng và hiển thị 60.00Hz

b Cài ñặt tần số tới khoảng 5Hz bằng sử dụng phím

c ấn phím ñộng cơ chạy thuận Và nếu bạn muốn thay ñổi chạy ngược lại, bạn

d Kiểm tra các danh mục sau:

▪ Kiểm tra nếu sự ñiều khiển quay của motor là chính xác

▪ Kiểm tra nếu motor chạy ñều ñều không có biểu hiện ồn ào khác thường và sự chuyển ñộng

▪ Kiểm tra nếu sự gia tốc và sự giảm tốc ñộ là suôn sẻ

Nếu kết quả của chạy thử là bình thường, vui lòng bắt ñầu chạy chính thức

1 Vui lòng dừng chạy ngay lập tức nếu toàn bộ lỗi xuất hiện và chuyển tới việc xử lý sự cố giải quyết vấn ñề

2 Không chạm vào các cực ñầu ra U, V, W khi nguồn vẫn cung cấp tới L1/R, L2/S, L3/T thậm chí khi motor ñiều khiển AC ñã ñược dừng Tụ ñiện một chiều có khả năng vẫn thay ñổi tới mức ñiện áp nguy hiểm, thậm chí nếu nguồn ñã ñược tắt

3 Ngăn ngừa sự thiệt hại cấu thành, không chạm vào chúng hoặc bo mạch với ñồ vật kim loại hoặc bàn tay trần của bạn

Bộ phận số Hiển thị tình trạng của bộ ñiều khiển MODE

Hiển thị lựa chọn chế ñộ PROG/DATA

Được sử dụng vào tham số

chương trình STOP/RESET

MI 1 MI2 DCM

Trang 13

Hiển thị thông báo Miêu tả

Hiển thị tần số chủ bộ ñiều khiển AC

Hiển thị thực tế tần số ñầu ra hiện tại ở cực U/T1, V/T2, và W/T3

Bộ phận sử dụng tính chất ñặc biệt ( U = FìPr.00-05 )

Hiển thị dòng ñiện hiện tại ñầu ra tại cực U/T1, V/T2, và W/T3

Hiển thị tình trạng ñiều khiển motor AC chạy tiến

Hiển thị tình trạng ñiều khiển motor AC chạy lùi

Gía trị ñếm (C)

HiÓn thÞ t×nh

tr¹ng bé phËn sö

Trang 14

Hiển thị tham số ñược lựa chọn

Hiển thị giá trị lưu trữ thực tế của tham số ñược Lựa chọn

Lỗi bên ngoài

Hiển thị “End” khoảng chừng 1 giây nếu ñầu vào

ñã ñược thừa nhận Sau ñó một giá trị tham số ñã ñược cài ñặt, giá trị mới tự ñộng lưu trữ trong bộ Nhớ Sửa ñổi một danh mục, sử dụng phím

Hiển thị “Err”, nếu ñầu vào là vô hiệu

4.2 HOẠT ĐỘNG CỦA PHÍM SỐ VFD-PU01 NHƯ THẾ NÀO

Chú ý: trong lựa chọn chế ñộ, ấn cài ñặt tham số

Trang 16

CHƯƠNG 5 MÔ TẢ CÁCH CÀI ĐẶT CỦA CÁC THAM SỐ

1 Nhóm 0: Thông số cho người sử dụng

Do nơi sản xuất ñặt

 00 – 01:Tốc ñộ hiển thị dòng ñiện của Biến tần

 Thông số này hiển thị tốc ñộ dòng của Biến tần Nó ñược căn cứ vào Pr00-00 và nó chỉ có thể ñọc

 Người sử dụng có thể sử dụng bảng sau ñể kiểm tra Nếu tốc ñộ dòng ñiện phù hợp với mã nhận dạng

00 05 07 09 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 Rated

10 Toàn bộ thông số trở về cài ñặt gốc

 00 – 03: Lựa chọn trang hiển thị khi khởi ñộng

Cài ñặt 00 Hiển thị tần số chính (F)

01 Hiển thị tần số hoạt ñộng thực (H)

02 Hiển thị nội dung ñơn vị người dùng ñịnh nghĩa (U)

 00 – 04: Nội dung của mặt Hiển thị ña chức năng

Cài ñặt 00 Hiển thị dòng ñiện ra (A)

01 Hiển thị giá trị bộ ñếm (C)

02 Hiển thị nội dung của thời gian trong PLC (1.tt)

03 Hiển thị ñiện áp DC (U)

04 Hiển thị ñiện áp ra (E)

05 Hiển thị ñộ lệch pha ñầu ra với nguồn (n.)

06 Hiển thị công suất ra (P), ñơn vị: kW

Trang 17

07 Hiển thị tốc ñộ thực tế (cho phép ñiều khiển vector hoặc

ñiều khiển theo vòng kín) (HU)

08 Hiển thị giá trị ứơc tính của mô men (t)

09 Hiển thị số PG/10ms (G)

10 Hiển thị giá trị phản hồi tương tự (b) (%)

11 Hiển thị AVI (U1.) (%)

12 Hiển thị ACI (U2.) (%)

13 Hiển thị AUI (U3.) (%)

 00 – 05: Người sử dụng ñịnh nghĩa hệ số K

Cài ñặt 0.01 – 160.00

o Hệ số K làm tăng hệ số của ñơn vị do người sử dụng ñịnh nghĩa

Giá trị ñược tính như sau

 00 – 09: Phương pháp ñiều khiển

Cài ñạt 00 ñiều khiển V/

01 ñiều khiển V/F + PG

Trang 18

02 ñiều khiển Vector

03 ñiều khiển Vector + PG

 01 – 01: Tần số ra cực ñại (Fbase) - Hãng sản xuất mặc ñịnh :60.00

Cài ñặt 0.10 – 400.00Hz

o Giá trị này ñược ñặt theo tỷ lệ tần số của ñộng cơ ñược ghi trên nhãn ñộng cơ Tần số ñàu

ra cực ñại quyết ñịnh tỉ lệ % ñiện áp

 01 – 02: Điện áp ra cực ñại (Vmax) - Đơn vị :01

Cài ñặt Loại 230V 0.1 – 255.0V

Tham số này quyết ñịnh ñiện áp ñầu ra cực ñại của Biến tần Điện áp ñầu ra cực ñại phải ñược cài ñặt nhỏ hơn hoặc bằng tỉ lệ ñiện áp của Động cơ ñược ghi trên nhãn ñộng cơ Giá trị của tham số này phải bằng hoặc lớn hơn ñiện áp ñiểm giữa

 01 – 03: Tần số ñiểm giữa (Fmid) - Hãng sản xuất mặc ñịnh:0.50

Cài ñặt 0.10 – 400.00Hz

o Tham số này thiết lập tần số ở giữa của ñường cong V/F Với cách cài ñặt tham số như thế này, ñường cong V/F tỉ lệ giữa tần số cực tiểu và tần số ñiểm giữa Tham số này phải bằng hoặc lớn hơn tần số ñầu ra nhỏ nhất và bằng hoặc nhỏ hơn tần số ñiện áp lớn nhất

 01 – 04: Điện áp giữa (Vmid) - Đơn vị :01

Cài ñặt Loại 230V 0.1 – 255V - Hãng sản xuất mặc ñịnh:1.7V

o Tham số này ñặt ñiểm giữa ñiện áp của ñường cong V/F Với cách cài ñặt như vậy, ñường cong V/F tỉ lệ giữa tần số cực tiểu và tần số ñiểm giữa cos thể ñược xác ñịnh Tham số này phải bằng hoặc lớn hơn tần số ñầu ra nhỏ nhất và bằng hoặc nhỏ hơn tần số ñiện áp lớn nhất Tuy nhiên, tham số này không ñạt hiệu quả khi ñặt từ 1-4

Trang 19

 01 – 08: Bước nhảy giảm của tần số ñầu ra

Cài ñặt 00 – 100%

o Bước nhảy tăng/giảm là ngăn chặn hoạt ñộng lỗi và sự hư hỏng của máy

o Nếu bước nhảy tăng của tần số ñầu ra là 50Hz và tần số ñầu ra cực ñại là 60Hz, tần số ñầu ra cực ñại sẽ bị giới hạn ở 50Hz

o Nếu bước nhảy giảm của tần số ñầu ra là 10Hz và tần số ñầu ra cực tiểu ñặt là 1.0Hz thì tần số yêu cầu giữa 1.0-10Hz sẽ phát ở ñầu ra là 60Hz, tần số ñầu ra cực ñại sẽ bị giới hạn ở 50Hz

 01 – 09: Thời gian tăng tốc 1

 01 – 10: Thời gian giảm tốc 1

 01 – 11: Thời gian tăng tốc 2

 01 – 12: Thời gian giảm tốc 2

 01 – 18: Thời gian tăng tốc 3

 01 – 19: Thời gian giảm tốc 3

 01 – 20: Thời gian tăng tốc 4

 01 – 21: Thời gian giảm tốc 4

o Cài ñặt 0.01 – 3600s

o Hãng sản xuất mặc ñịnh 60giây cho loại có công suất 30HP và cao hơn

o Thời gian giảm tốc ñược dùng quyết ñịnh thời gian yêu cầu cho Biến tần tăng ñột ngột từ 0Hz tới tần số ra lớn nhất

o Thời gian tăng tốc quyết ñịnh thời gian yêu cầu cho Biến tần giảm ñột ngột từ tần số ra lớn nhất xuống 0Hz

o Thời gian giảm/tăng tốc 1, 2, 3, 4 sử dụng dựa theo cài ñặt cực ñầu vào ña chức năng

o Trong hình dưới ñây, thời gian tăng/giảm tốc của Biến tần là thời gian giữa 0Hz tới tần

số ñầu ra lớn nhất Giả sử tần số ñầu ra lớn nhất là 60Hz, tần số ñầu vào nhỏ nhất là 1.0Hz và thời gain tăng / giảm tốc là 10 giây Số lần thực tế ñể Biến tần bắt ñầu tăng từ

Trang 20

mức khởi ñiểm tới 60Hz là 9.83 giây và thời gian giảm cũng là 9.83giây (theo công thức:

Trang 21

01 Tự ñộng tăng, giảm tuyến tính

02 Tăng tuyến tính, tự ñộng giảm

03 Tự ñộng tăng / giảm

04 Tự ñộng tăng / giảm (tham khảo sự cài ñặt thời gian tăng giảm)

o Nếu ñặt tham số này là 03, Biến tần sẽ tăng / giảm nhanh nhất

 01 – 16: Tăng tốc theo ñường cong chữ S

 01 – 17: Giảm tốc theo ñường cong chữ S

o Hình sau sẽ mô tả sự tăng tốc, giảm tốc theo ñường cong hình chữ S

 01 – 23: Đơn vị cho thời gian tăng giảm tốc ñộ

Cài ñặt 00 ñơn vị: 1 sec

01 ñơn vị: 0.1 sec

02 ñơn vị: 0.01 sec

3 Nhóm 2

 02 – 00: Lệnh tần số nguồn thứ 1

Cài ñặt 00 Tần số chính ñược xác ñịnh bởi bàn phím số hoặc phím

UP/DOWN của ñầu vào ña chức năng

01 Tần số chính ñược xác ñịnh bởi tín hiệu một chiều DC 0V tới +10V

(thiết bị ñầu cuối bên ngoài AVI)

02 Tần số chính ñược xác ñịnh bởi tín hiệu một chiều DC 4mA tới 20mA

(thiết bị ñầu cuối bên ngoài ACI)

03 Tần số chính ñược xác ñịnh bởi tín hiệu một chiều DC -10V tới

+10V(thiết bị ñầu cuối bên ngoài AUI)

04 Tần số chính ñược xác ñịnh bởi cổng truyền thông nối tiếp

Cài ñặt 00 Tần số chính ñược xác ñịnh bởi bàn phím số hoặc phím

UP/DOWN của ñầu vào ña chức năng

01 Tần số chính ñược xác ñịnh bởi tín hiệu một chiều DC 0V to +10V

(thiết bị ñầu cuối bên ngoài AVI)

Trang 22

02 Tần số chính ñược xác ñịnh bởi tín hiệu một chiều DC 4mA tới 20mA

(thiết bị ñầu cuối bên ngoài ACI)

03 Tần số chính ñược xác ñịnh bởi tín hiệu một chiều DC -10V tới

+10V(thiết bị ñầu cuối bên ngoài AUI)

04 Tần số chính ñược xác ñịnh bởi cổng truyền thông nối tiếp

 02 – 01: Lệnh nguồn hoạt ñộng ñầu tiên

Cài ñặt 00 Điều khiển bởi bàn phím số

01 Điều khiển bởi các thiết bị ñầu cuối ngoài, cho phép phím STOP

02 Điều khiển bởi các thiết bị ñầu cuối ngoài, không cho phép phím STOP

03 Điều khiển bởi giao diện truyền thông nối tiếp RS-485, cho phép phím

STOP

04 Điều khiển bởi giao diện truyền thông nối tiếp RS-485, không cho phép

phím STOP

 02 – 14: Lệnh nguồn hoạt ñộng thứ 2

Cài ñặt 00 Điều khiển bởi bàn phím số

01 Điều khiển bởi các thiết bị ñầu cuối ngoài, cho phép phím STOP

02 Điều khiển bởi các thiết bị ñầu cuối ngoài, không cho phép phím STOP

03 Điều khiển bởi giao diện truyền thông nối tiếp RS-485, cho phép phím

STOP

04 Điều khiển bởi giao diện truyền thông nối tiếp RS-485, không cho phép

phím STOP

 02 – 02: Phương pháp dừng

Cài ñặt 00 STOP: giảm ñể dừng; E.F (Lỗi bên ngoài) : giảm ñể dừng

01 STOP: giảm ñể dừng; E.F : giảm ñể dừng

02 STOP: tăng ñể dừng; E.F : tăng ñể dừng

03 STOP: giảm ñể dừng; E.F : tăng ñể dừng

 02 – 03: Lựa chọn tần số PWM

Trang 23

o Thông số này xác ñịnh tần số xung PWM cho ñộng cơ

o Thông số này xác ñịnh tần số xung PWM nó có tác dụng ảnh hưởng tới nhiễu từ, giảm làm nóng ñộng cơ và tiếng ồn của ñộng cơ

 02 – 04: Điều khiển chiều ñộng cơ

 02 – 05: Chế ñộ ñiều khiển hoạt ñộng 2/3 dây

o Có 3 loại khác nhau trong chế ñộ ñiều khiển

 02 – 06: Đường khởi ñộng khoá ñầu ra

Trang 24

01 Cho phép

o Khi cho phép, biến tần sẽ không khởi ñộng khi bật nguồn với lệnh Run Để khởi ñộng khi ở chế ñộ khoá, biến tần phải nhận ñược lệnh chạy khi có Stop chuyển sang Run sau khi bật nguồn

 02 – 07: Mất tín hiệu ASI (4 – 20mA)

 03 – 00: Đầu ra ña chức năng (Tiếp ñiểm Rơ le RA,RB,RC)

 03 – 01: Đầu ra ña chức năng MO1

 03 – 02: Đầu ra ña chức năng MO2

 03 – 03: Đầu ra ña chức năng MO3

Cài ñặt 00 – 28

ra của biến tần hoặc RUN ñược bật

02 Đạt tới tần số chính Đầu ra sẽ hoạt ñộng khi ñầu ra biến tần ñạt ñến

Đầu ra sẽ hoạt ñộng miễn là có quá mô men quay

05 Chỉ số khối cơ bản Đầu ra sẽ hoạt ñộng khi ñầu ra biến tần bị khoá

bởi thiết bị ngoại vi

06 Hiển thị khi ñiện áp Đầu ra sẽ hoạt ñộng khi phát hiện ñiện áp thấp

Trang 25

Đầu ra sẽ hoạt ñộng khi xuất hiện các lỗi(oc, ov,

oH, oL, oL1, EF, cF3, HPF, ocA, ocd, ocn, GFF)

về 0

Đầu ra sẽ luôn hoạt ñộng trừ khi một tần số ñầu

ra xuất hiện ở cuối ñoạn U/T1,V/T2 và W/T3

Đầu ra sẽ hoạt ñộng khi có ñiện áp từ U,V,W

27 Lỗi tín hiệu phản hồi Đầu ra sẽ hoạt ñộng 1 lần khi ttín hiệu phản hồi

Trang 26

Cài ñặt 00 Đồng hồ ño tần số tương tự

01 Đồng hồ ño dòng ñiện (dải 0 – 250% dòng ñiẹn của biến tần)

 03 – 11: EF hoạt ñộng khi bộ ñếm bắt ñầu hoạt ñộng

 03 – 12: Điều khiển quạt

Cài ñặt 00 Luôn bật quạt

01 Nguồn tắt 1 phút sau khi quạt tắt

02 Chạy rồi quạt bật, dừng rồi quạt mới tắt

03 Đến nhiệt ñộ nào ñó thì quạt mới bật

5 Nhóm 4: Thông số chức năng ñầu vào

 04 – 00: Độ dốc ñầu vào AVI

 04 – 03: Độ dốc âm, cho phép quay ngược

Cài ñặt 00 Chỉ cho quay thuận

01 Cho phép quay thuận và quay ngược Quay thuận khi ñộ dốc dương,

quay ngược khi ñộ dốc âm

02 Cho phép quay thuận và quay ngược Quay thuận và ngược với ñộ dốc

âm hoặc dương Lựa chọn chiều bằng phím hoặc thiết bị ngoại vi

Trang 27

 04 – 11: Độ dốc ñầu vào tương tự AVI

 04 – 14: Độ dốc âm, cho phép quay ngược

Cài ñặt 00 Lệnh không sử dụng ñộ dốc cực âm

01 Độ dốc cực âm, cho phép quay ngược

02 Độ dốc cực âm, không cho phép quay ngược

 04 – 15: Độ dốc ñầu vào AUI

 04 – 18: Lệnh ñộ dốc âm không có AUI

01 Độ dốc cực âm, cho phép quay ngược

02 Độ dốc cực âm, không cho phép quay ngược

Một số hình ñã mô tả các chức năng trên:

Trang 29

 04 – 04: Đầu vào ña chức năng phần cuối (MI1)

 04 – 04: Đầu vào ña chức năng phần cuối (MI2)

 04 – 04: Đầu vào ña chức năng phần cuối (MI3)

 04 – 04: Đầu vào ña chức năng phần cuối (MI4)

 04 – 04: Đầu vào ña chức năng phần cuối (MI5)

 04 – 04: Đầu vào ña chức năng phần cuối (MI6)

Trang 30

o Đầu vào ña chức năng ñược sử dụng ñể lựa chọn một trong các tốc ñộ bước của biến tần Tốc ñộ( tần số) ñược quyết ñịnh bởi Pr05-00ñến 05-14 Nó cũng ñược ñi kèm với

Pr05-15 ñến 05-31 cho chương trình PLC

 05 – 15: Chế ñộ ñiều khiển logic quá trình( PLC )

Cài ñặt 00 Không cho phép PLC hoạt ñộng

01 Thực hiện một chu kỳ của chương trình

02 Tiếp tục thực hiện vòng quét chương trình

03 Thực hiện 1 chu kỳ chương trình theo từng bước

04 Tiếp tục thực hiện chương trình theo từng bước

o Ví dụ

Trang 31

 05 – 16: Điều khiển logic quá trình quay thuận/nghich

Cài ñặt 00 – 32767

o Tham số này ñiều khiển chiều quay cho tốc ñộ ña bước Pr05-00 ñến 05-14 trong toàn

bộ chế ñộ ñiều khiển logic quá trình Toàn bộ các lệnh ñiều khiển chiều quay khác ñều

không thực hiện ñược

o Chú ý: 15 bit tương ñương ñược sử dụng ñể lập trình chiều quay cho mỗi tốc ñộ bước trong 15 bước Ký hiệu nhị phân cho 15 bit phải ñược chuyển ñổi thành thập phân rồi

mới nhập vào

Trang 32

 05 – 17: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 1

 05 – 18: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 2

 05 – 19: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 3

 05 – 10: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 4

 05 – 21: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 5

 05 – 22: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 6

 05 – 23: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 7

 05 – 24: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 8

Trang 33

 05 – 25: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 9

 05 – 26: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 10

 05 – 27: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 11

 05 – 28: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 12

 05 – 29: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 13

 05 – 30: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 14

 05 – 31: Khoảng thời gian của tốc ñộ bước thứ 15

o Tần số của ∆ ñiểm trên ñỉnh Fup = tần số chính F + Pr05-33 + Pr05-34

o Tần số của ∆ ñiểm dưới Fup = tần số chính F - Pr05-33 - Pr05-34

7 Nhóm 6 – Các tham số bảo vệ

 06-00 Bảo vệ ñộng cơ không bị quá áp khi giảm tốc

Các tham số cài cặt: loại 230V: 0.1 - 255V (tham số của nhà máy: 390.0V)

loại 460V: 0.1 – 510V (tham số của nhà máy: 780.0V) loại 575V: 0.1 – 1025V (tham số của nhà máy: 975.0V)

00 : mất khả năng bảo vệ này

Đặc tính bảo vệ trên ñược mô tả

ở hình dưới ñây:

Từ hình bên ta thấy tần số khi giảm tốc sẽ giảm theo hình bậc thang

 06-01 Bảo vệ ñộng cơ không bị quá áp trong khi làm việc

Trang 34

Tham số cài ñặt: 20 – 250%

 Tham số cài ñặt bằng 100% thì ñúng bằng giá trị dòng ñầu ra của biến tần

 Trong khi tăng tốc, hay quá tải giá trị dòng ñầu ra có thể vượt quá giá trị ñặt

trước từ tham số 06 – 01 Khi ñó nếu chức năng nàyñã ñược cài ñặt và kích hoạt, thì biến tần sẽ ngừng việc tăng tốc và giữ cho tần số ñầu ra ổn ñịnh cho ñến khi dòng ñầu ra giảm xuống dưới mức cực ñại cho phép Nó ñược minh hoạ như hình vẽ sau:

Từ hình bên ta thấy giá trị dòng ñiện không bị vượt quá giá trị cực ñại

Trang 35

 06 – 02 Bảo vệ ñộng cơ không bị quá dòng khi làm việc

 Nếu dòng ra vượt quá giá trị ñược cài ñặt ở tham số 06 – 02 khi biến tần ñang làm việc thì biến tần sẽ giảm tần số ñầu ra của nó ñể bảo vệ ñộng cơ như hình vẽ dưới ñây:

 06 - 03 Phát hiện sự vượt quá mômen cản (mômen xoắn)

khi tốc ñộ là hằng số Khi phát hiện vượt quá momen cản thì vẫn duy trì trạng thái làm việc cho ñến khi suất hiện lỗi OL1 hay OL2

khi tốc ñộ là hằng số Khi phát hiện vượt quá momen cản thì dừng ñộng cơ

tăng tốc, sau khi phát hiện quá mômen thì vẫn duy trì làm việc cho ñến khi suất hiện lỗi OL1 hay

OL

tăng tốc, sau khi phát hiện quá mômen thì dừng ñộng cơ

Tham số này sẽ quyết ñịnh phương thức làm việc của biến tần khi suất hiện quá tải

 06 - 04 Mức ñộ phát hiện quá tải

Tham số cài ñặt: 10 – 200%

Tham số này tương ứng với dòng tiêu thụ ñầu ra của biến tần

 06 - 05 Thời gian phát hiện quá tải

Tham số cài ñặt: 0.1 – 60.0sec

 06 - 06 Lựa chọn relay nhiệt ñiện tử bảo vệ quá tải

Tham số cài ñặt: 00 làm việc với ñộng cơ chuẩn( tự làm mát bằng

quạt)

01 làm việc với ñộng cơ ñăc biệt(ñược làm mát từ bên ngoài)

 06 - 07 Đặc tính làm việc của nhiệt ñiện trở ñiện tử

Tham số cài ñặt: 30 – 600 sec

Tham số này sẽ quyết ñịnh thời gian tác ñộng của relay này

 06 - 08 Ghi nhận lỗi hiện tại

 06 - 09 Ghi nhận lỗi lần thứ hai

 06 -10 Ghi nhận lỗi lần thứ ba

 06 -11 Ghi nhận lỗi lần thứ tư

Trang 36

Giá trị ñọc ñược Giá trị Trạng thái

trạng thái làm việc của ñộng cơ ñã sẵn sàng

Các tham số từ Pr.06-08 ñến Pr06-11 là gần nhất xuất hiện, nó ñược ghi nhận và lưu giữ, sau khi loại bỏ ñược lỗi hãy sử dụng lệnh RESET ñể RESET lại biến tần

 06 - 12 Mức phát hiện dòng yếu

00: Không cho phép khả năng này làm việc

 06 – 13 Thời gian phát hiện dòng yếu

Tham số cài ñặt: 0.1 – 3600sec

 06 – 14 Chế ñộ làm việc khi phát hiện dòng yếu

Ramps

Coast

Coast, sau ñó khởi ñộng lại biến tần (thời gian trễ ñược thiết lạp bởi tham số Pr.06 – 13

 06 – 15 Thời gian trễ ñể khởi ñộng lại khi phát hiện sụt dòng

Nếu dòng ñầu ra thấp hơn tham số Pr.06 – 12, trong khoảng thời gian vượt quá giá trị ñặt trước bởi tham số Pr.06 – 13, trong khi làm việc, biến tần sẽ cảnh báo theo tham số Pr 06-14

Trang 37

và nếu tham số Pr.06-14 là 03, thì biến tần sẽ khởi ñộng lại sau một khoảng thời gian trễ theo tham số Pr.06-15

 06 – 16 Mức phát hiện ñiện áp thấp ñược dịnh nghĩa bởi người sử dụng

230V 220~300VDC 460V 440~600VDC 575V 520~780VDC

 06 – 17 Thời gian phát hiện ñiện áp thấp ñược dịnh nghĩa bởi người sử dụng

Khi ñiện áp ñường bus một chiều thấp hơn giá tri ñược cài ñặt ở tham số Pr.06-16 trong khoảng thời gian ñược ñịnh trước như tham số Pr.06-17 thhì biến tần sẽ ñưa ra một tín hiệu khi tham số Pr.03-00 ~ Pr.03-03 ñược set lên 28

 06 – 18 Dự trữ

8 Nhóm 7: Tham số ñộng cơ

 07 – 00 Dòng tiêu thụ của ñộng cơ

Sử dụng công thức sau ñể tình ra giá trị phần trăm dùng ñể ñưa vào tham số này

(Dòng ñộng cơ/Dòng của biến tần)x100%

Tham số Pr.07-00và Pr07-01 phải ñược cài ñặt khi biến tần ñược cài ñặt ñể làm việc the phương pháp vector, hay relay nhiệt ñiện tử hoặc chế ñộ bù trượt ñược lựa chọn

 07 – 01 Dòng không tải của ñộng cơ

Dòng tiêu thụ của biến tần coi như là 100%, và tham số của dòng không tải sẽ ảnh hưởng tới tham số bù trượt

Tham số này phải nhỏ hơn tham số Pr.07 – 00

 07 – 02 Bù mômen cản (Mômen xoắn)

 07 – 04 Số cực của ñộng cơ

Tham số này sẽ thiết lập số cực của ñộng cơ(nó phải là số chẵn)

 07 – 05 Tự ñộng thiết lập tham số của ñộng cơ

Trang 38

Tham khảo thêm phần tỷ lệ vòng trên phút và số cặp cực trên nhãn của ñộng cơ và sử dụng công thức sau ñể tính ra giá trị trượt

Giá trị trượt (Hz) = Fbase(Pr.01-01 base Frequency) – (rated rpm x motor pole 120)

Ghi chú:

 07 – 09 Giới hạn bù trượt

Tham số này thiết lập giới hạn trên của tần số bù trượt(phần trăm của Pr.07 - 08)

Ví dụ: Khi Pr.07-08 = 5Hz, và Pr.07-09 = 150%, thì Giới hạn trên của tần số bù trượt là

7.5Hz.Vì vậy ñối với ñộng cơ làm việc ở tần số 50Hz, thì tần số ñầu ra lớn nhất là 57,5Hz

 07 – 10 Dự trữ

 07 – 11 Dự trữ

 07 – 12 Hằng số thời gian bù Mômen cản (Mômen xoắn)

Tham số cài ñặt: 0.01 – 10.00sec

 07 – 13 Hằng số thời gian bù trượt

Tham số cài ñặt: 0.05 – 10.00sec Khi tham số Pr.07-12 và Pr.07-13 ñược set lên 10sec thì thời gian hồi ñáp của nó ñối với

sự bù trượt là lớn nhất Nhưng nếu tham số cài ñặt quá ngắn thì có thể làm cho hệ thống không

Tham số này thiết lập giá trị dòng hãm ñầu ra một chiều ñến ñộng cơ trong khi khởi ñộng

và dừng Khi thiết lập dòng hãm một chiều, dòng tiêu thụ coi là 100% Ta nên sử dụng khởi ñộng với dòng hãm một chiều nhỏ sau ñó tăng dần cho ñến khi ñạt ñược Mômen mong muốn của ñộng cơ

 08 – 01 Thời gian sử dụng hãm một chiều trong khi khởi ñộng

Tham số cài ñặt: 0.0 – 60.00sec Tham số này quyết ñịnh khoảng thời gian tồn tại của dòng ñiện hãm một chiều sau lệnh Run Sau khi kết thúc thời gian này biến tần sẽ bắt ñầu tăng tốc từ tần số nhỏ nhất

 Thời gian hãm bằng dòng một chiều trong khi dừng

Tham số cài ñặt: 0.0 – 60.0 Tham số này quyết ñịnh khoảng thời gian tồn tại của dòng ñiện hãm một chiều sau lệnh trong khi dừng.Nếu dừng bằng dòng một chiều ñược ra lệnh thì phương thức dừng thông qua tham số Pr.02-02 phải ñược set lên 00 hoặc 02 ñối với phương pháp dừng kiểu Ramp

 Điểm bắt ñầu hãm ñối với phương pháp hãm bằng dòng một chiều

Tham số này sẽ quyết ñịnh tần số khi chế ñộ hãm một chiều bắt ñầu tác ñộng trong khi giảm tốc

Trang 39

Hãm một chiều trong khi khởi ñộng ñược sử dụng khi tải dịch chuyển trước ki biến tần khởi ñộng, như tải quạt hay bơm Dưói những trường hợp cụ thể hãm một chiều có thể ñược sử dụng ñể ổn ñinhhj vị trí trước khi cho chạy

Hãm một chiều ñược sử dụng ñể rút ngắn thời gian hãm và cũng giữ cho tải dứng im Đối với tải có quán tính cao, Thì ñiện trở hãm bên trong có thể cần thiết có thể thiết cho các lần giảm tốc cuối cùng

 08 – 04 Lựa chọn chế ñộ hoạt ñộng cho biến tần khi mất nguồn tạm thời

01 Tiếp tục hoạt ñộng sau khi mất nguồn, bắt ñầu

Dò tìm tốc ñộ với giá trị tham chiếu tần số chủ

02 Tiếp tục hoạt ñộng sau khi mất nguồn, sau ñó sẽ bắt ñầu dò tìm tốc ñộ với giá trị tần số nhỏ nhất

 08 – 05 Thời gian mất nguồn cho phép lớn nhất

Tham số cài ñặt: 0.1 – 5.0sec

 Thời gian giữ chậm ñể dò tìm tốc ñộ

Tham số cài ñặt: 0.1 – 5.0sec Khi mất nguồn tạm thời thì biến tần sẽ dừng tín hiệu ñầu ra trong một koảng thời gian như tham số Pr08-06 trước khi hoạt ñộng trở lại

 08 – 07 Giới hạn dòng ñể dò tìm tốc ñộ

 08 – 08 Giới hạn trên tần số bỏ qua thứ nhất

 08 – 09 Giới hạn dưới tần số bỏ qua thứ nhất

 08 – 10 Giới hạn trên tần số bỏ qua thứ hai

 08 – 11 Giới hạn dưới tần số bỏ qua thứ hai

 08 – 12 Giới hạn trên tần số bỏ qua thứ ba

 08 – 13 Giới hạn dưới tần số bỏ qua thứ ba

 08 – 14 tự ñộng khởi ñộng lại sau khi có lỗi quá dòng hay quá áp

 08 – 21 Thời gian ñể tự ñộng khởi ñộng lại sau khi phát hiện lỗi

 08 – 15 Tự ñộng tiết kiệm năng lượng

Ngày đăng: 27/08/2016, 01:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thông số và chức năng - 1305826805_VFD-B-vn
Bảng th ông số và chức năng (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w