Mục tiêu của đề tài sẽ là tìm hiểu các cơ sở lý luận về video marketing, từ đó phân tích, đánh giáthực trang triển khai hoạt động video marketing của dự án Artdeco.com.vn tại Công ty TNH
Trang 1Phát triển hoạt động Video Maketing tại dự án Artdeco.com.vn của Công ty
TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L
TÓM LƯỢC
Internet ra đời là một cuộc cách mạng lớn mang đến sự thay đổi hoàn toàncho nhân loại, Internet mang đến cho chúng ta một kho kiến thức bổ ích Sự pháttriển của Internet kéo theo các hoạt động marketing qua mạng Internet cũng pháttriển song song với maeketing truyền thống nhằm giúp các doanh nghiệp có thểquảng bá sản phẩm, thương hiệu hay dịch vụ đến với nhiều người tiêu dùng hơn,gây sự chú ý và tăng cơ hội bán được hàng hiệu quả
Trong một, hai năm gần đây hoạt động áp dụng video marketing vào trongcác chiến dịch quảng cáo đều mang đến hiệu quả cao bất ngờ cho các doanh nghiệp,
vì vậy để giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều khách hàng hơn thì các doanhnghiệp có thể áp dụng hoạt động video maketing vào việc quảng cáo Nhận thấyhoạt động video maketing trong dự án Artdeco.com.vn của Công ty TNHH Thươngmại và đầu tư V.B.C.L vẫn chưa được triển khai nhiều, vì thế nên đề tài được chọn
để làm khóa luận tốt nghiệp sẽ là: “Phát triển hoạt động Video Maketing tại dự ánArtdeco.com.vn của Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L” Mục tiêu của
đề tài sẽ là tìm hiểu các cơ sở lý luận về video marketing, từ đó phân tích, đánh giáthực trang triển khai hoạt động video marketing của dự án Artdeco.com.vn tại Công
ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L để có thể đưa ra những kiến nghị, giảipháp giúp triển khai tốt hơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các quý thầy
cô trong trường Đại học Thương Mại nói chung và Khoa Thương mại điện tử nóiriêng đã tận tình dạy dỗ và giúp đỡ em trong suốt bốn năm học vừa qua Ngoài racác thầy cô còn trang bị thêm cho chúng em những kiến thức thực tế bổ ích đểchúng em phát triển toàn diện
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thạc sỹ Nguyễn ThịTuyết Mai đã luôn nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn và chỉ bảo chúng em trong suốtthời gian thực tập và thực hiện đề tài, để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốtnghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn đến ông Lê Mạnh Hùng – Giám đốc dự án Artdeco đãtạo điều kiện cho em có môi trường thực tập để học hỏi thêm các kiến thức thực tếtrong công việc; cùng với toàn thể anh chị em trong quý Công ty đã giúp đỡ emtrong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp; đặc biệt là anhNguyễn Thế Đạt – Trưởng phòng Marketing dự án Artdeco.com.vn đã tận tình chỉbảo em trong công việc
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC .i
LỜI CẢM ƠN .ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .vi
DANH MỤC HÌNH VẼ .vii
PHẦN MỞ ĐẦU .1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1
2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI .1
3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .2
4 PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU .2
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP .3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIDEO MARKETING .4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN .4
1.1.1 Khái niệm về digital marketing (marketing số) .4
1.1.2 Khái niệm về video marketing .4
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ VIDEO MARKETING .4
1.2.1 Các loại nội dung của video marketing .4
1.2.2 Các phương tiện chia sẻ video marketing .6
1.2.3 Lợi ích của video marketing .8
1.2.4 Các bước tạo lập video marketing .9
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG VIDEO MARKETING TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM .11
1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu hoạt đông video marketing trên thế giới 11
1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu hoạt đông video marketing tại Việt Nam 12
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG VIDEO MARKETING TẠI DỰ ÁN ARTDECO.COM.VN THUỘC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ V.B.C.L .15
2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ .15
Trang 42.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu .15
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu .16
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI VIDEO MARKETING TẠI DỰ ÁN ARTDECO.COM.VN .16
2.2.1 Tổng quan về dự án Artdeco.com.vn và tình hình ứng dụng hoạt động video marketing .16
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động video marketing tại dự án Artdeco.com.vn thuộc Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L .21
2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến hoạt động video marketing tại dự án Artdeco.com.vn thuộc Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L .24
2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU .25
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỚI HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI VIDEO MARKETING TẠI DỰ ÁN ARTDECO.COM.VN THUỘC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ V.B.C.L .31
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU .31
3.1.1 Những kết quả đạt được qua quá trình nghiên cứu .31
3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết .32
3.1.3 Nguyên nhân của tồn tại .32
3.1.4 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .33
3.2 CÁC DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .34
3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới .34
3.2.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới .35
3.3 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .36
3.3.1 Giải pháp hoạt động video marketing tại dự án Artdeco.com.vn thuộc Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L .36
3.3.2 Một số kiến nghị .37
KẾT LUẬN .40
Trang 5TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIDEO MARKETING 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4
1.1.1 Khái niệm về digital marketing (marketing số) 4
1.1.2 Khái niệm về video marketing 4
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ VIDEO MARKETING 4
1.2.1 Các loại nội dung của video marketing 4
1.2.2 Các phương tiện chia sẻ video marketing 6
1.2.3 Lợi ích của video marketing 8
1.2.4 Các bước tạo lập video marketing 9
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG VIDEO MARKETING TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 11
1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu hoạt đông video marketing trên Thế giới 11
1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu hoạt đông video marketing tại Việt Nam
12
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI VIDEO MARKETING TẠI VIỆT NAM 15
2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ 15
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 15
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 16
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI VIDEO MARKETING TẠI VIỆT NAM 16
Trang 62.2.1 Tổng quan về dự án Artdeco.com.vn và tình hình ứng dụng hoạt động
Video Marketing 16
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động video marketing tại dự án Artdeco.com.vn thuộc Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L 21 2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến hoạt động video marketing tại dự án Artdeco.com.vn thuộc Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L 24 2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 25
2.3.1 Kết quả xử lý phiếu điều tra trắc nghiệm 25
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỚI HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI VIDEO MARKETING TẠI DỰ ÁN ARTDECO.COM.VN THUỘC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ V.B.C.L 31
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 31
3.1.1 Những kết quả đạt được qua quá trình nghiên cứu 31
3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết 32
3.1.3 Nguyên nhân của tồn tại 32
3.1.4 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 33
3.2 CÁC DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 34
3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới 34
3.2.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 35
3.3 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 36
3.3.1 Giải pháp hoạt động video marketing tại dự án Artdeco.com.vn thuộc Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L 36
3.3.2 Một số kiến nghị 37
KẾT LUẬN 40
DANH MỤC TÀU LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 9Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
V.B.C.L Venus Beauty Care Line
SEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng dữ liệu video marketing tại một số nước
Bảng 2.1 Bảng thống kê tình trạng nhân lực tại dự án
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của dự án Artdeco 18
Trang 11Hình 2.4 Ảnh chụp màn hình video marketing của dự án
Hình 2.5 Mức độ hiệu quả của hoạt động video marketing
Hình 2.6 Lợi ích video marketing mang lại cho dự án
Hình 2.7 Để tăng hiệu quả của video marketing cần đầu tư
Hình 2.8 Nội dung video cần tập trung để tăng hiệu quả
Hình 2.9 Các phương tiện chia sẻ video thường được sử
Hình 2.10 Loại nội dung thu hút sự chú ý của người xem 3030
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Hiện nay tại thế kỉ 21, thời đại bùng nổ mạnh mẽ của CNTT, đặc biệt làmạng Internet Theo thống kê của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) thì đến cuốinăm 2014 số lượng người sử dụng mạng Internet trên thế giới là gần 3 tỷ người,chiếm khoảng 40% dân số thế giới Mạng Internet phát triển kéo theo các hoạt độngliên quan đến mạng Internet có xu hướng phát triển mạnh mẽ, mọi người sử dụngInternet để làm việc, giải trí, học tập,… Theo sự phát triển của mạng Internet màhoạt động marketing số ngày càng được đẩy mạnh phát triển, công ty có thể quảngcáo, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của mình tới với khách hàng thông qua phươngtiện thông tin đại chúng như: truyền hình, báo điện tử, mạng xã hội,…
Tại Việt Nam theo thống kê của WeAreSocial, năm 2014 thì tới tháng1/2014, Việt Nam có hơn 36 triệu người sử dụng mạng Internet, chiếm khoảng 39%dân số Đây là những con số cho thấy Việt Nam đang hòa nhập với thế giới khi mà
tỉ lệ phổ cập Internet đang tăng lên, từ gần 31 triệu người dùng, chiếm 34% dân sốtính đến thời điểm tháng 10/2012 Sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet giúpcho các hoạt động marketing số ngày càng được phát triển mạnh hơn Trong nhữngnăm gần đây các doanh nghiệp dần chú trọng đến việc áp dụng video marketing vàocác chiến dịch marketing của doanh nghiệp bởi sức thu hút và sự lan truyền củavideo tốt hơn rất nhiều với tranh ảnh, sách báo,…
Nắm bắt được xu thế này, Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L chuyên về làm đẹp, mỹ phẩm, chăm sóc sắc đẹp đã bắt đầu áp dụng hoạt động video maketing vào các chiến dịch marketing thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của Công ty đến với khách hàng, nhằm thu hút thêm sự chú ý của khách hàng Trong đó có dự án Artdeco.com.vn chuyên cung cấp các loại mỹ phẩm cao cấp của hãng Artdeco đã bắt đầu thực hiện các video marketing nhằm quảng cáo sản phẩm tới người tiêu dùng
2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI
Với những kiến thức đã được học tại trường Đại học Thương mại cùng vớithời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L tác giả thấyCông ty đã đạt được những thành công nhất định trong lĩnh vực làm đẹp, chăm sócsắc đẹp Và dự án Artdeco.com.vn cũng đã củng cố được vị trí của mình trong mảng
Trang 14mỹ phẩm tại thị trường Việt Nam Tuy nhiên hoạt động marketing thương hiệu, sảnphẩm của dự án Artdeco.com.vn vẫn chưa được hoàn thiện, vì vậy tác giả quyếtđịnh lựa chọn đề tài: “Phát triển hoạt động Video Marketing tại dự ánArtdeco.com.vn của Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L” là khóa luậntốt nghiệp của mình
3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Với đề tài: “Phát triển hoạt động Video Marketing tại dự án Artdeco.com.vn của Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L” cần đạt được những mục tiêu sau:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa những lý luận chung về video marketing
- Phân tích và đưa ra những đánh giá về hoạt động triển khai video marketingtại dự án Artdeco.com.vn của Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L
Từ những đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp để đưa ra những hướng triển khaihoạt động video marketing cho dự án Artdeco.com.vn của Công ty TNHH Thươngmại và đầu tư V.B.C.L
4 PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Do đây là một đề tài khóa luận tốt nghiệp ra trường của sinh viên nên phạm
vi nghiên cứu của đề tài khóa luận này sẽ chỉ mang tầm vi mô, giới hạn trong doanhnghiệp và trong khoảng thời gian nghiên cứu ngắn hạn
a Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dự án Artdeco.com.vn thuộc Công ty TNHHThương mại và đầu tư V.B.C.L
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu về thực trạng hoạt động videomarketing tại dự án Artdeco.com.vn của Công ty TNHH Thương mại và đầu tưV.B.C.L
- Thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2011– 2014
b Ý nghĩa nghiên cứu
Từ những nghiên cứu về thực trạng của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những đềxuất cho việc triển khai hoạt động video marketing hiệu quả hơn tại dự ánArtdeco.com.vn tại Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L, em hy vọng vớinghiên cứu này sẽ giúp cho hoạt động video marketing của doanh nghiệp thành
Trang 15công và mang lại hiệu quả martketing tốt cho dự án, nhằm thu hút khách hàng vàmang lại lợi nhuận cho Công ty
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Với đề tài: “Phát triển hoạt động Video Marketing tại dự án Artdeco.com.vncủa Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L” sẽ có kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về video marketing
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng củahoạt động video marketing tại dự án Artdeco.com.vn thuộc Công ty TNHH Thươngmại và đầu tư V.B.C.L
Chương III: Các kết luận và đề xuất các giải pháp với hoạt động triển khaivideo marketing tại dự án Artdeco.com.vn thuộc công Công ty TNHH Thương mại
và đầu tư V.B.C.L
Trang 16CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIDEO MARKETING
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm về digital marketing (marketing số)
Theo Jared Reitzin, CEO – MobileStorm Inc, “Digital marketing là việcthực thi các hoạt động quảng bá sản phẩm và dịch vụ bằng cách sử dụng các kênhphân phối trực tuyến định hướng theo cơ sở dữ liệu nhằm mục đích tiếp cận kháchhàng đúng thời điểm, đúng nhu cầu, đúng đối tượng với mức chi phí hợp lí”
Theo Dave Chaffey, Insights Director at ClickThrough Marketing, “Digitalmarketing là việc quản lí và thực hiện các hoạt động marketing bằng cách sử dụngcác phương tiện truyền thông điện tử như website, email, iTV, các phương tiệnkhông dây kết hợp với dữ liệu số về đặc điểm và hành vi của khách hàng”
Tóm lại digital marketing là tất cả những hoạt động quảng cáo sản phẩm,dịch vụ, thương hiệu đến với khách hàng thông qua các phương tiện truyền thôngđiện tử và mạng Internet
1.1.2 Khái niệm về video marketing
Theo cuốn Video Marketing:Insights, Landscape & Vendor Analysis củatác giả: Kristen Maida - Senior Reasearch Anlysis, tháng 6/2014 “Video marketing
là các chiến lược, phương pháp và công nghệ được sử dụng bởi một tổ chức nhằmthu hút sự chú ý của khách hàng đến với thương hiệu, công ty và các sản phẩm củamình bằng việc dùng các video có nôi dung thích hợp và hấp dẫn”
Video marketing đang là xu hướng mới hiện nay, những video này khi bạnxem sẽ là sự kết hợp mạnh mẽ của các thành phần nghe, nhìn, đọc – điều này sẽgiúp truyền tải các thông tin mà công ty mong muốn đến với khách hàng, điều nàycũng tạo sự hứng thú cho khách hàng khi xem
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ VIDEO MARKETING
1.2.1 Các loại nội dung của video marketing
Video marketing ngày càng phát triển và phổ biến hơn trong các chiến dịchmarketing, theo tác giả tổng hợp và dịch từ cuốn “Video Marketing Guidebook”thuộc Brainshark Inc năm 2014 có thể chia nội dung video marketing vào ba nhómchính sau đây:
Trang 171.2.1.1 Nội dung quảng cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh chính của công ty
Các video thuộc nhóm này thường giống như các quảng cáo thương mại truyền thống vẫn xuất hiện trên tivi hàng ngày, nội dụng video tập trung vào các sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu của thể của công ty Tuy nhiên, video trực tuyến
sẽ mang lại lợi ích nhiều hơn cho hoạt động quảng cáo của công ty đến với khách hàng
1.2.1.2 Nội dung định hướng có chọn lọc
Mục tiêu của các loại video marketing thuộc nhóm này là nhằm lôi kéokhách hàng tương lai tham gia vào các video không quảng cáo, tập trung vào sởthích hoặc những mối quan tâm của khán giả mục tiêu Mục đích không chỉ nhằm
cổ vũ khích lệ các khách hàng hiện tại và tiềm năng, mà còn định vị công ty nhưmột địa chỉ đáng tin cậy tại thị trường
Ví dụ:
Video hướng dẫn làm thế nào để giúp người xem các quy trình và chiếnlược kinh doanh
Tọa đàm chia sẻ về một xu hướng công nghiệp đang nổi
Các bài thuyết trình video được quay từ trước hoặc quay lại được tham vấncác chuyên gia sẽ giúp nắm rõ những vấn đề chủ chốt trong kinh doanh
1.2.1.3 Nội dung hài hước
Có rất nhiều các video trực tuyến hút khách sử dụng sự hài hước để truyềntải thông tin đến người xem Các video này có rất nhiều cơ hội tạo nên một cơn sốt
Trang 18và được chia sẻ rộng rãi Nếu như các yếu tố hài hước hiển nhiên sẽ sử dụng nhữngnội dụng có định hướng chọn lọc nhằm truyền tải thông tin Rất nhiều các công ty
đã áp dụng phương pháp này để nhằm quảng bá hình ảnh công ty, thương hiệu đếnngười tiêu dùng Kết quả là phần lớn các video hài hước đều gắn liền với sản phẩm,dịch vụ và thông tin công ty
Ví dụ:
Các video hát nhép
Các vở kịch ngắn tại văn phòng
1.2.2 Các phương tiện chia sẻ video marketing
Theo tác giả tổng hợp và dịch từ cuốn Video Marketing Guidebook thuộcBrainshark Inc năm 2014 có thể phân loại các phương tiện chia sẻ video marketingthành các nhóm sau:
1.2.2.1 Các trang web và blog
Ngày nay nhiều công ty đã kết hợp các video vào giao diện website để truyềntải một số thông tin, có thể là:
- Video giới thiệu về công ty, quá trình hình thành, phát triển
- Video giới thiệu tới khách hàng các sản phẩm, dịch vụ của công ty
- Video giới thiệu một số tính năng của sản phẩm mới hoặc sắp ra mắt
Nội dung video trên website sẽ thu hút sự chú ý của khách hàng từ những cáinhìn đầu tiên và tăng tính tương tác với khách hàng sau khi xem xong video
1.2.2.2 YouTube
Youtube là một trong những kênh chia sẻ video lớn hàng đầu thế giới, trungbình mỗi ngày Youtube có khoảng 4 tỷ lượt xem trên toàn thế giới, và chỉ cần videocủa công ty chiếm được một phần nhỏ trong con số đó cũng giúp tăng sự thu hútcủa khách hàng tới sản phẩm và công ty Việc đăng tải video lên Youtube là rất đơngiản và giờ công ty đã có thể quảng bá video của công ty đến với toàn thế giới màkhông cần tốn kém chi phí nào cả
Để đạt hiệu quả cao cho việc lan truyền của video thì khi đăng tải video lênYoutube cần chú ý đến việc viết một tiêu đề thật hấp dẫn, giật tít càng tốt, kết hợpvới phần mô tả có chứa từ khóa phù hợp
Trang 191.2.2.3 Email marketing
Video hiện nay đã trở thành công cụ marketing phổ biến và được ưa chuộngbởi những lợi ích của nó Hình thức marketing video thông qua email cũng đang làmột xu thế được sử dụng trong các chiến dịch marketing, bởi lượng người truy cậpvào email là rất lớn do tính chất công việc, và nếu như trong các email gửi đến cholời giới thiệu về công ty và chèn thêm một liên kết dẫn đến video giới thiệu về công
ty, sản phẩm, dịch vụ hay một sự kiện sắp diễn ra của công ty Điều này sẽ giúptăng sự chú ý và tỉ lệ click vào đường dẫn video mà công ty muốn giới thiệu sẽ tănglên, kéo theo một lượng khách hàng tiềm năng
1.2.2.4 Truyền thông xã hội
Mạng xã hội hiện nay đang được rất nhiều người sử dụng, ưa chuộng, và thậtsáng suốt nếu như công ty triển khai việc chia sẻ video marketing của mình lên cácmạng xã hội để giới thiệu đến các thành viên Điều này sẽ tăng tỉ lệ xem và chú ýcủa các thành viên trong mạng xã hội đó
Hiện nay có một số mạng xã hội nổi tiếng tại Việt Nam, được nhiều người sửdụng như:
Twitter – Twitter hiện đang là mạng xã hội rất phổ biến và được nhiềungười sử dụng, hiện nay Twitter có khoảng 250 triệu người sử dụng đang hoạtđộng Và nếu công ty chia sẻ Video Marketing lên Twitter sẽ được người sử dụngTwitter xem trực tiếp trên trang cá nhân của công ty hoặc từ những người chia sẻ
mà không cần qua trung gian nào cả Để đạt hiệu quả thu hút và tránh bị lãng quêntrên Twitter thì nhân viên marketing có thể chia sẻ nhiều lần với cùng một video lên
để tăng sự tương tác với những người mới
Facebook - Tuy mới ra đời không lâu nhưng Facebook đã được đón nhận
và ưa chuộng tại nhiều nước trên thế giới, số lượng tài khoản Facebook đã xấp xỉ
một1 tỷ tài khoản người dùng Và tại Việt Nam có thể thấy hầu như ai cũng có mộthoặc nhiều tài khoản Facebook
Facebook có tính năng lập Fanpage để giúp tạo hình tượng cho cá nhân, tậpthể hay thương hiệu nào đó, với những Fanpage này sẽ có khoảng vài trăm nghìnđến hàng chục triệu lượt like, và chỉ cần một video marketing được chia sẻ lên đâylên sẽ giúp cho video xuất hiện trên trang chủ của một lượng lớn fan, và nếu videochất lượng sẽ được các fan chia sẻ về trang cá nhân, giúp thu hút bạn bè của các fan
Trang 20đó, đây là một hiệu ứng lan truyền rất tốt cho video marketing của công ty mà rấtđơn giản, không hề tốn kém
LinkedIn – Trong những năm gần đây, LinkedIn đã trở thành mạng xã hộiđược các doanh nghiệp, cá nhân như: chuyên gia, doanh nhân, trí thức,… sử dụng
để giao lưu, kết nối tìm việc hoặc tuyển dụng,
Công ty có thể bắt đầu tạo lập một nhóm trên LinkedIn hoặc tham gia vào cácnhóm khác trên LinkedIn để chia sẻ nội dung video marketing đến với các thànhviên trong nhóm, cách làm này sẽ giúp tạo sự chú ý và thu hút được các thành viêntrong nhóm xem video và có thể trở thành khách hàng tiềm năng của công ty
1.2.2.5 Thiết bị di động
Hiện nay với sự phát triển của công nghệ giúp cho các thiết bị di động nhưđiện thoại thông minh, máy tính bảng ngày càng phát triển và hiện đại hơn Sự pháttriển này đã tạo ra một hình thức marketing mới đó là mobile marketing, đây là một
cơ hội hoàn toàn mới giúp cho các marketer tiếp cận được với khách hàng của mìnhthông qua nội dung của các video marketing tại bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào chỉcần với kết nối Internet
Để đạt hiệu quả cao với hình thức mobile marketing này thì các doanh nghiệpnên chú đến độ dài của video, hiệu quả nhất sẽ là video có thời gian dưới 30 giây,bởi với những video quá dài sẽ khiến cho khách hàng không còn hứng thú xem hoặc
do tốc độ kết nối Internet chậm sẽ làm ảnh hưởng đến việc xem video
Ngoài ra do đặc thù của thiết bị di động, và đặc biệt là điện thoại di động cókích thước màn hình nhỏ hơn nhiều so với máy tính nên khi tạo các video để thựchiện chiến dịch mobile marketing cần lưu ý không nên lựa chọn đồ họa phức tạpcho video mà nên thay vào đó là những hình ảnh có kích thước lớn để người có thể
dễ dàng nhìn được những con số và các đoạn văn bản nhỏ
1.2.3 Lợi ích của video marketing
Theo tác giả tổng hợp và dịch từ cuốn “Video Marketing: Insights,
Landscape & Vendor Analysis” của tác giả Kristen Maida tháng 6/2014 thì việc áp
dụng video marketing vào trong các kế hoạch marketing có thể sẽ mang lại nhữnglợi ích sau đây cho các công ty và người triển khai:
Trang 21- Tăng các sáng kiến về nội dung marketing: Việc thực hiện các videomarketing đòi hỏi cần người có sự sáng tạo và nghệ thuật cao để đưa ra những sángkiến hay cho video của mình
- Bổ sung vào chiến lược marketing truyền thông xã hội: Khi videomarketing được làm ra, nó sẽ có tác động và ảnh hưởng nhất định đến tất cả cáckênh truyền thông xã hội của một tổ chức Video trở thành một trong số các địnhdạng dữ liệu được chia sẻ nhanh và lớn nhất trên mạng, đặc biệt là các mạng lướitruyền thông xã hội
- Tăng lượng người xem: Bằng việc lựa chọn xem một video, người xem đãcho thấy sự hứng thú hoặc quan tâm của mình đến video đó, tức là sản phẩm hoặcdịch vụ của bạn Như vậy, bạn có cơ hội mở rộng mạng lưới người xem và quảng báhình ảnh, sản phẩm và công việc kinh doanh của mình Thông qua video, ngườidùng có thể chủ động lựa chọn nội dung hơn là sự thụ động khi nhận email hoặc cácloại hình quảng cáo khác
- Tăng khả năng tiếp cận và kết nối với khách hàng: Với những tổ chức ít cóhoạt động liên lạc trực tiếp với khách hàng, video sẽ là công cụ hữu ích nhất để giớithiệu hình ảnh và hoạt động của mình đến với khách hàng
- Tạo ra hiệu quả lớn: Khi nội dung của video được lập kế hoạch chi tiết, cóchiến lược cho đối tượng nhất định, điều này sẽ có tác động và hiệu quả rất lớn đếnmục đích của chủ thể Chỉ cần một phút video hấp dẫn và phù hợp có thể có sức tácđộng rất lớn đến đúng đối tượng khán giả
- Tăng khả năng phổ biến hình ảnh và nhận diện thương hiệu: Việc thu hútđược 1 người xem video cũng làm tăng cơ hôi kết nối giữa thương hiệu và nôi dungbạn muốn truyền tải trong video Vì lý do này, việc tạo nên một câu chuyện hấpdẫn, dễ hiểu sẽ tạo nên ấn tượng rất tốt về công ty, thương hiệu
1.2.4 Các bước tạo lập video marketing
Theo tác giả dịch từ cuốn “Creating Successful Online Videos” thuộcDemand Metric Research Corporation vào năm 2013 đã tổng hợp được các bước cơbản để tạo lập một video marketing hiệu quả nhằm giúp quảng bá thương hiệu, hìnhảnh công ty tới người xem:
Bước 1: Xác định mục tiêu của công ty
Trang 22 Xác định những gì công ty muốn đạt được với nội dung video trực tuyếnnày Ví dụ bao gồm: cải thiện SEO, quảng bá thương hiệu, tăng lượng khách hàngtăng,…
Công ty cần xác định nội dung cho video marketing công ty cần tạo Tránhlạc chủ đề hoặc nội dung không phù hợp
Bước 2: Xác định đối tượng nhắm đến
Đối tượng mục tiêu công ty hướng đến là ai? Nghiên cứu đối tượng mụctiêu để hiểu được những gì họ biết, những gì họ cần
Tìm hiểu các kênh truyền thông, phương tiện truyền thông mà đối tượngmục tiêu thường xuyên sử dụng để giúp công ty tiếp thị tốt hơn
Bước 3: Tạo một ngân sách
Bước 4: Hãy sáng tạo
Trước khi quay những cảnh đơn lẻ trong video, hãy xây dựng các ý tưởngcho cảnh quay Làm việc theo nhóm sẽ mang lại những ý tưởng sáng tạo tốt nhấtcho video
Lấy cảm hứng từ khách hàng mục tiêu Thăm dò ý kiến từ đội ngũ bán hàng
để có thể biết được các nhu cầu, mong muốn, tình cảm của khách hàng Tiếp thunhững ý kiến, bình luận của khách hàng trên các phương tiện truyền thông, blog, đểhiểu được mong muốn của khách hàng
Lấy ý tưởng triển vọng nhất nhất và tạo ra kịch bản - một bản tóm tắt củacác cảnh quay, đối thoại hay tường thuật cho một video Cân nhắc các giá trị sángtạo của mỗi ý tưởng với những thách thức sản xuất và chi phí sản xuất để chọn ramột ý tưởng phù hợp nhất
Bước 5: Hãy nhất quán
Không quan tâm nội dung video của bạn như thế nào mới là sáng tạo, chỉcần video luôn thể hiện và định vị được vị trí của thương hiệu trong video Luôn
Trang 23luôn đảm bảo rằng khách hàng có thể ngay lập tức nhận diện nội dụng video củacông ty.
Đẩy mạnh hoạt động marketing cho video trực tuyếnt thông qua tất cả cácphương tiện truyền thông, mạng xã hội, blog,…
Thường xuyên kiểm tra các video công ty đăng tải lên để theo dõi các lượtxem, chia sẻ và cả những ý kiến Phản hồi lại ý kiến kịp thời để khuyến khích ngườitham gia nhiều hơn
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG VIDEO MARKETING TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu hoạt đông video marketing trên tThế giới
"Cho độc giả thấy tất cả, đừng nói gì với họ” - nhà văn Ernest Hemingway
đã nói như vậy về sức mạnh của hình ảnh và tưởng tượng Đây cũng là một phầncảm hứng khiến cho những năm gần đây xu hướng marketing đang chú ý đến hìnhthức video marketing vẫn còn mới mẻ Khác với những thông điệp chữ quảng cáotrước đây, video marketing khiến cho những người xem sau khi nhìn thấy nhữnghình ảnh về sản phẩm và thương hiệu mà kích thích trí tò mò của họ, từ đó giúp chocác hoạt động marketing đạt hiệu quả tốt hơn
Trên thế giới, trung bình có hơn 800 triệu người vào xem Youtube mỗi tháng.Hơn bốn4 tỷ giờ video được xem trên Youtube mỗi tháng, đây quả là những con số
ấn tượng để cho thấy việc đầu tư cho mảng video marketing hiện nay là không hềsai lầm, các thương hiệu lớn trên thế giới đã bắt đầu chú ý và đầu tư nhiều hơn choviệc marketing thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ thông qua các video
Theo Cisco tính toán dự trên tốc độ phát triển hiện nay thì đến năm 2017,video sẽ chiếm 69% lưu lượng truy cập trên Internet Điều này đồng nghĩa với việctrung bình ba3 người truy cập Internet sẽ có hai 2 người xem các video trên cáctrang mạng Đây là cơ hội phát triển rất tốt những người biết nắm bắt cơ hội và đitiên phong Sau đây sẽ là những con số thống kê về video marketing trên thế giới:
- Theo tiến sĩ James McQuivey của Forrester research - 1,8 triệu từ là giá trịtrong một1 phút của video, và nếu như để 1.8 triệu từ thì sẽ cần bao nhiều thời gian
và sức lực, bởi 1,8 triệu từ tương đương với nội dụng của khoảng 3.600 trang web
Vì vậy thay vì ngồi viết 1,8 triệu từ để khán giả có thể hiểu ý thì chỉ cần với một
Trang 24phút trình chiếu Video đã đang lại hiệu quả tương đương như vậy và giúp cho ngườixem có thể hiểu rõ hơn, cuốn hút người xem hơn
- Theo số liệu của ComScore (trang web với những phân tích về thế giới kĩthuật số) thì 16 phút 49 giây: Là lượng thời gian trung bình người dùng sử dụng đểxem các Video Marketing Online mỗi tháng
Tóm lại qua một số số liệu thống kê ở trên có thể thấy video marketing đang
là xu thế mới, tương lai mới cho lĩnh vực marketing số hiện nay trên Thế giới,những doanh nghiệp, công nào áp dụng video marketing trong các chiến dịchmarketing sẽ giúp họ có lợi thế hơn so với các đối thủ
Để nói về hoạt động nghiên cứu sâu hơn về video marketing có thể kể đếnmột số cuốn sách sau:
- Cuốn “Video Marketing: Insights, Landscape & Vendor Analysis” của tác
giả Kristen Maida tháng 6/2014 nói về khái niệm video marketing, các lợi ích video marketing mang lại cùng với quy trình triển khai video marketing,… dựa vào cuốn sách này tác giả đã dùng phần khái niệm về video marketing, lợi ích mà video marketing mang lại cho doanh nghiệp để hoàn thành phần 1.2.1, 1.2.3 trong bài luận văn
- Cuốn sách “Video Marketing Guidebook” thuộc Brainshark Inc năm 2014
nói về việc lập kế hoạch xây dựng video marketing, các phương tiện giúp chia sẻvideo marketing, cách theo dõi các số liệu và báo cáo Từ cuốn sách này tác giả đãhiểu hơn về các loại nội dung trong video marketing cùng với các phương tiện chia
sẻ video nhằm tiếp cận với khách hàng hiệu quả hơn và dựa vào đố làm phần 1.2.1
và 1.2.2 trong bài luận văn
1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu hoạt đông video marketing tại Việt Nam
Theo như báo cáo của ComScore vào 06/2012 tổng hợp về dữ liệu videomarketing tại một số nước trong Châu Á – Thái Bình Dương ta có bảng sau:
Trang 25Bảng 1.1: Bảng dữ liệu video marketing tại một số nước Châu Á – Thái
Bình Dương
(Nguồn: www.ComScore.com ComScore)
Theo bảng dữ liệu trên thì Việt Nam nằm vào top dẫn đầu các nước có lượng truy cập video trực tuyến trên Youtube lớn nhất tại Châu Á – Thái Bình Dương với thống kê khoảng 13 triệu người xem video trực tuyến và Việt Nam được nằm trong số quốc gia có mật độ người xem video trực tuyến chiếm 89,8% người sử dụng Internet truy cập vào Youtube và không thua kém gì với các quốc gia khác trên thế giới.
Theo sự phát triển mạnh mẽ của marketing số nói chung và video marketingnói riêng trên thế giới thì tại Việt Nam marketing số cũng đã phát triển từ nhiềunăm trước, đến vài năm gần đây video marketing mới bắt đầu được chú ý bới nhữnglợi ích nó mang lại và được các doanh nghiệp mạnh tay chi ngân sách marketingnhiều hơn để thực hiện bổ trợ cho các chiến dịch marketing Nhận thấy được tiềmnăng to lớn từ đối tượng mục tiêu, đã có nhiều doanh nghiệp mạnh tay đầu tư vàohoạt động video marketing và đã thành công trong việc quảng cáo sản phẩm và dịch
vụ đến với người tiêu dùng nhanh chóng qua các video như: Vinamilk, Sony, Pepsi,Coca-Cola, Beeline, …
Trong những năm tới sẽ là những năm hứa hẹn cho sự phát triển mạnh mẽ vàbùng nổ của video marketing tại Việt Nam
Trong nước hiện nay lĩnh vực video marketing vẫn còn mới mẻ nên những
đề tài nghiên cứu về video marketing vẫn còn hạn chế Trong qua trình làm luận
Trang 26văn, tác giả đã tìm hiểu được một số đề tài có liên quan để hoạt động video trong nước như:
- Đề tài: “Một số giải pháp phát triển mạng chia sẻ video thông qua website
clip.vn thuộc Công ty cổ phần Bạch Minh” của cử nhân Lưu Thị Thương vào năm
2011, thuộc Khoa Thương mại điện tử - Đại học Thương Mại tập trung nghiên cứu
về đặc điểm của mạng chia sẻ video tại doanh nghiệp, từ đề tài này tác giả đã vậndụng những điều về sự ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đối với đề tài để giúphoàn thành phần 2.2.2 trong bài luận văn
Trang 27CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI
VIDEO MARKETING TẠI VIỆT NAM CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG VIDEO MARKETING TẠI DỰ
ÁN ARTDECO.COM.VN THUỘC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
ĐẦU TƯ V.B.C.L 2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra và bảng câu hỏi
- Đối tượng điều tra: các nhân viên và cộng tác viên tại Công ty, một sốkhách hàng mua hàng và người bên ngoài Công ty
- Nội dung: Tình hình marketing trực tuyến và triển khai ứng dụng videomarketing tại Công ty
- Cách thức tiến hành: Sau khi lập, các phiếu điều tra được gửi cho bộ phậnlãnh đạo, các nhân viên phòng marketing, bộ phận bán hàng, bộ phận kỹ thuật Saukhi trả lời, các phiếu câu hỏi điều tra được thu lại và dữ liệu được xử lý thông quaphần mềm Excel
- Ưu điểm: Tiến hành nhanh chóng, tiện lợi và tính hiệu quả cao
- Nhược điểm: Câu trả lời có thể không hoàn toàn chính xác hoặc bị bỏ qua
- Mục đích áp dụng: Giúp thu thập thông tin một cách nhanh chóng, tiết kiệm
và xử lý một cách chính xác để có thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác
- Số lượng phiếu điều tra phát ra: 30 phiếu (15 phiếu dành cho cán bộ nhânviên của dự án Artdeco.com.vn và 15 phiếu dùng để phỏng vấn những người bênngoài Công ty)
- Số lượng phiếu điều tra thu về: 30 phiếu
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Cách thức tiến hành:
- Chủ yếu sử dụng công cụ SE (Search engine)tìm kiếm như: Google.com
- Ngoài ra còn thu thập thông tin trên các báo điện tử, báo cáo TMĐT, mạng
xã hội và một số website khác
Trang 29Mục đích:
Việc thu thập dữ liệu thứ cấp nhằm chọn lọc các thông tin, đánh giá các phảnhồi từ nhân viên và đối tượng bên ngoài công ty để đưa ra những đánh giá tổngquan về tình hình video marketing và thống kê số liệu
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN
TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI VIDEO MARKETING TẠI VIỆT NAMDỰ ÁN ARTDECO.COM.VN
2.2.1 Tổng quan về dự án Artdeco.com.vn và tình hình ứng dụng hoạt động vVideo mMarketing
2.2.1.1 Giới thiệu chung về dự án Artdeco.com.vn
- Tên dự án: Artdeco.com.vn
- Trực thuộc: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư V.B.C.L
- Website: Artdeco.com.vn
- Trụ sở chính: Tầng 2 – Tòa nhà Detech Tower – Số 8C Tôn Thất Thuyết –
Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm – Hà Nội
- Văn phòng: Địa chỉ tại Thành phố Hồ Chí Minh: số 48 Trần Quý Khoách –Phường Tân Định – Quận 1 – Tp.Hồ Chí Minh; Địa chỉ tại Hải Phòng: Số 145Quang Trung – Hồng Bàng – Tp Hải Phòng
Trang 30- Giao diện website:
Hình 2.2: Giao diện website www.Artdeco.com.vn (Nguồn: website www.Artdeco.com.vn www.Artdeco.com.vn)
Hình 2.2: Giao diện website www.Artdeco.com.vn
Quá trình thành lập và phát triển:
Thương hiệu mỹ phẩm cao cấp Artdeco được thành lập vào năm 1985 tạiĐức, sau 16 năm phát triển đến năm 2001 thương hiệu Artdeco đã trở thành thươnghiệu mỹ phẩm cao cấp bán chạy nhất tại Đức và sau một thời gian là bán chạy tạiChâu Âu Và cho đến nay thương hiệu mỹ phẩm cao cấp Artdeco đã có mặt tại hơn10.000 viện mỹ phẩm, 6.000 phòng trưng bày và khoảng 350 cửa hàng độc quyềntại 70 nước trên thế giới