1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận: Cho Vay Kích Cầu Đối Với Các Doanh Nghiệp Của Các Ngân Hàng Thương Mại Ở Vn Hiện Nay

17 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 246,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iểu luận: Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại ở VN hiện nay nêu lý luận cho về cho vay doanh nghiệp. Tình hình thực tế cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.

Trang 1

BỘ GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MIN H

KHOA NGÂN HÀN G - -

TIỂU LUẬN NGHIỆP VỤ N GÂ N HÀNG THƯƠNG MẠI

Tiểu luận CHO VAY KÍCH CẦU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VN HIỆN NAY

Giảng viên hướng dẫn: TS Lại Tiế n Dĩnh Học vi ên thực hiện:

Lớp: Cao Học – Ng ân Hàng – Ngày 1 Khóa: 17

Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2008

Trang 2

Chương I: L ý luận c hung về cho vay doanh ng hiệp(DN):

I Các vấn đề chung về cho vay DN:

1 K hái niệm:

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao

cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận vớ i nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

* Thời hạn cho vay là khoảng thời gian đ ược tính t ừ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đ ến thời điểm trả hết n ợ gốc và lãi vốn vay đã đ ược thoả thuận trong hợp đồng t ín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

* Dựa vào thời hạn, có thể chia cho vay doanh nghiệp thành cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn:

- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

- Cho vay trung h ạn là các khoản vay có thời hạn cho vay t ừ trên 12 tháng đến 60 tháng

- Cho vay dà i h ạn là các khoản vay có th ời hạn cho vay t ừ t rên 60 tháng trở lên

2 N guyên tắc vay vốn:

- Việc vay vốn ngắn hạn là nhu cầu t ự nguyện của khách hàng và là cơ hội đ ể ngân hàng cấp tín dụng v à thu lợi nhuận từ hoạt động của mình Tuy nhiên , cấp t ín dụng liên qu an đến v iệc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định Nói chung, khách hàng v ay vốn của ng ân hàng phải đả m bảo hai nguyên tắc:

* Sử dụng vốn đúng mục đ ích đã thoả thuận t rong hợp đồng t ín dụng

* Hoàn t rả nợ gố c và lãi vốn vay đúng thờ i h ạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

3 Đ iều kiện vay:

M ặc dù khi cho vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải bảo đảm các nguyên tắc như vừa nêu trên , nhưng thực tế không phải khách h àng n ào cũng có thể tuân thủ đúng các nguyên tắc này Do vậy, để giúp cho việc đảm bảo

Trang 3

các nguyên tắc vay vốn, ngân hàng ch ỉ xem xét cho vay khi khách hàng thoả mãn một số điều kiện v ay nhất định Theo quy ch ế cho vay kh ách hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành, các điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồ m:

* Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và ch ịu t rách nhiệm dân sự theo quy đ ịnh củ a pháp luật

* Có mục đích vay vốn hợp pháp

* Có kh ả năng tài ch ính đảm bảo t rả nợ t rong thờ i hạn cam kết

* Có ph ương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả th i và có hiệu quả

* Thực hiện cá c quy định về bảo đảm tiền vay theo quy đ ịnh của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Tuy nhiên, các đ iều kiện v ay vốn trên đây chỉ là hướng dẫn chung cần thiết cho các NHTM Khi cụ thể hoá các đ iều kiện cho vay này, các NHTM có thể đặt ra các đ iều kiện riêng của mình như:

- Có vốn tự có tham gia vào dự án hoặc ph ương án sản xuất kinh doanh( đối với vay trung dài hạn: vốn tự có tham g ia tối thiểu là 30%)

- Cáo tà i sản bảo đảm hợp pháp cho khảon vay hoặc được bên th ứ ba bảo lãnh

- Có trụ sở trên cùng địa bàn hoạt động với ng ân hàng cho vay

4 M ục đích vay vốn:

Các NHTM khi cho vay yêu cầu khách hàng phải có mục đích vay vốn hợp pháp và cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận Đa số NHTM đồng ý cho khách hàng doanh ngh iệp vay vốn để sử dụng vào các mụ c đích sau:

* Bổ sung vốn lưu động th iếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ

* Tài t rợ vốn để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu

* Thanh toán t iền hàng trong nước theo hợp đồng mua bán

* Thanh toán t iền nhập khẩu mua nguyên liệu , hàng hoá

* Th ực hiện c ác phương án mở rộng s ản xuất, cải t iến kỹ thuật , hiện đại hoá sản xu ất

Trang 4

* Th ực hiện dự án đ i dời nhà máy vào khu công ngh iệp , khu chế xuất,

dự án đầu tư xây dựng mới

* Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản

(Trừ các thanh toán v à ch i phí mà pháp luật cấm)

5 H ồ sơ vay vốn:

Khi có nhu cầu v ay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức t ín dụng một bộ hồ

sơ vay vốn bao gồm giấy đề nghị vay vốn và các tà i liệu c ần th iết chứng minh

đủ điều kiện vay vốn

Khách hàng phải ch ịu trách nhiệm trước pháp luật về t ính ch ính xác và hợp pháp của các tài liệu gử i cho tổ chức t ín dụng

Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loạ i tài liệu khá ch hàng cần gử i cho tổ chức tín dụng phù h ợp vớ i đặc đ iểm cụ thế của từng loại kh ách hàng, loại cho vay và kho ản vay Thông th ường bộ hồ sơ vay vốn gồ m có :

* Giấy đề ngh ị vay vốn

* Giấy t ờ chứng minh t ư cách pháp nhân của khách hàng, ch ẳng h ạn như giấy phép thành lập , quyết định bổ nhiệ m giám đốc, điều lệ hoạt động

* Ph ương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu

* Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất

* Các g iấy tờ liên quan kh ác nếu cần th iết

Đối với cho v ay bằng ngoại tệ: ngoài những tài liệu quy định như trên, khách hàng ph ải g ửi cho NHTM: Giấy phép hoặc hạn ngạch nhập kh ẩu(nêu có ), hợp đồng nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu và tài liệu khác liên quan đến sử dụng vốn vay

6 Thẩm định và quyết đ ịnh c ho vay:

Tổ chức tín dụng quy đ ịnh cụ thế và niêm yết công khai thời hạn tối đa phải thông báo quyết đ ịnh cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng, kể

từ kh i nhận đ ược đầy đủ hồ s ơ vay vốn và thông tin cần thiết của khách hàng Trường hợp quyết đ ịnh không cho vay, tổ chức t ín dụng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay Trường h ợp

Trang 5

quyết đ ịnh cho vay, tổ chức t ín dụng và kh ách hàng sẽ ký kết hợp đồng tín dụng

và thực hiện các khâu t iếp theo của quy trình tín dụng

Thẩm đ ịnh và quyết định cho vay là khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình t ín dụng

7 Hợp đồng tín dụng:

Việc cho vay của tổ chức tín dụng và khách hàng vay phải được lập thành hợp đồng t ín dụng Hợp đồng tín dụng phả i có nội dung v ề đ iều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương th ức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình th ức bảo đảm, g iá t rị tài sản bảo đả m, phương thức trả nợ và những cam kết kh ác được cá c bên thoả thuận

8 G iới hạn c ho vay:

Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng thư ơng mại bị g iới hạn cho vay theo quy định của Luật cá c Tổ chức t ín dụng nh ằm đảm bảo an toàn Các giới hạn tín dụng khi ch i vay ngắn hạn bao gồ m:

* Tổng dư nợ cho vay đối v ới một khách hàng không đư ợc vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, trừ trường hợp đối vớ i những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Ch ính phủ, của các tổ chứ c và cá nhân Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt qu á 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nh iều nguồn th ì ngân hàng có th ể cho vay h ợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà n ước Việt Nam

* Trong trường h ợp đặc b iệt, ngân hàng ch ỉ được cho vay vượt quá mức giới hạn cho vay theo quy đ ịnh vừa nêu kh i được Thủ tướng Ch ính phủ cho phép đố i với từng trường hợp cụ thể

* Việc xác định vốn tự có của các ngân hàng để làm căn cứ t ính toán g iới hạn cho vay đ ược thự c hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Na m

9 Các phương thức c ho vay:

Hiện nay trong cho v ay đố i với doanh ngh iệp , các ngân hàng thương mại

có thể thoả thuận với khách hàng về sử dụng lo ại ph ương thức cho vay Tuỳ th eo đặc điểm chu chuyển vốn của khách hàng, ngân hàng và khách h àng có thể thoả thuận lựa chọn phương thức cho vay thích hợp

Trang 6

* Cho v ay t ừng lần

* Cho v ay theo hạn mức tín dụng

* Cho v ay theo dự án đầu t ư

* Cho v ay theo hạn mức tín dụng dự phòng

* Cho v ay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ t ín dụng

* Cho v ay hợp vốn

* Cho v ay t rả góp

* Cho v ay theo hạn mức thấu chi

* Cho v ay uỷ thác

II Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp:

1 Xác định nhu cầu vốn ngắn hạn c ủa doanh nghiệp:

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần đầu t ư vốn vào tài sản lưu động và tài sản cố đ ịnh Về nguyên t ắc, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn ngắn hạn ho ặc dài hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

Tuy nhiên , do nhu cầu vốn dài hạn đ ể đầu tư vào tà i sản cố định rất lớnn ên thông thường doanh nghiệp khó có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào tà i sản lưu động Do v ậy, để đầu tư vào tài sản lưu động, doanh nghiệp thường phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn

Nhìn vào bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp , chúng ta có thể dễ dàng nhận ra nguồn vốn ngắn hạn mà doanh ngh iệp th ường s ử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động gồm có :

* Các khoản n ợ phải trả ng ười bán;

* Các khoản ứng trước của người mua;

* Thuế và các kho ản phả i nộp Nhà n ước;

* Các khoản phải trả công nhân v iên;

* Các khoản phải trả kh ác;

* Vay ngắn hạn từ ngân hàng

Tóm lại: t rong quá trình ho ạt động, doanh nghiệp có nhu cầu tài trợ ngắn

hạn, thường xuyên hoặc thời vụ từ ngân hàng Ch ính nhu cầu tài trợ này là cơ sở

để ngân hàng thực h iện cấp tín dụng cho do anh nghiệp

Trang 7

2 Phương thức c ho vay ngắ n hạn:

Có nhiều phương th ức cho vay như vừa t rình b àỷơ phần trước, nhưng trong cho vay ngắn hạn đối với doanh ngh iệp, các NHTM thường thoả thuận với khách hàng áp dụng một trong hai phương thức cho vay phổ b iến hiện nay là:

* Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và NHTM thực hiện thủ tục vay vốn cần th iết và ký kết hợp đồng tín dụng

* Cho vay theo hạn mức t ín dụng : NHTM và khách hàng xác định

và thoả thuận một h ạn mức t ín dụng duy trì trong một khoảng thờ i g ian nh ất định

III C ho vay trung và dài hạn đ ối với doanh nghiệp:

1 M ục đích của tín dụng trung và dài hạn:

Cho vay t rung hạn là các khoản cho vay có th ời hạn cho vay đến 60 tháng

Cho vay dà i hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay t ừ 60 tháng t rở lên

Mục đích của cho vay t rung và dà i hạn là nhằm đầu t ừ vào tài sản cố đ ịnh của doanh ngh iệp hoặ c đầu tư vào các dự án đầu tư

2 Thủ tục vay vốn trung và dài hạn: gọi chung là va y dài hạn

Để vay vốn của ngân hàng, khách hàng phải lập và nộp bộ hồ sơ vay vốn Nhìn chung hồ sơ vay vốn cũng tương tự nh ư là hồ sơ vay vốn ngắn hạn chỉ khác ở chỗ kh ách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu tư vốn dài hạn, thay vì gửi cho ngân hàng phương án sản xu ất kinh do anh hoặc kế hoạch vay vốn như khi vay ngắn h ạn

Nhìn chung, một d ự án đầu tư th ường bao gồm các nộ i dung chính sau:

* Giới th iệu chung về khách hàng vay vốn và về dự án

* Ph ân t ích sự cần th iết phải đầu tư dự án

* Ph ân t ích sự khả th i về mặt tài chính của d ự án

* Ph ân t ích các yếu tố kinh tế xã hội của dự án

Trang 8

Để thấy đ ược sự khả thi về tài ch ính của dự án, khách hàng phải nêu b ật được những căn cứ như sau :

* Phân t ích và đánh giá tình hình nhu cầu thị trường và giá cả tiêu thụ để làm căn cứ dự báo doanh thu từ dự án

* Phân t ích và đánh giá tình h ình th ị trường và g iá cả chi ph í để làm căn

cứ dự báo chi ph í đầu tư ban đầu và ch i ph í t rong s uốt quá trình ho ạt động của

dự án

* Ph ân t ích và dự báo dòng tiền ròng thu đư ợc từ dự án

* Ph ân t ích và dự báo ch i phí huy động vốn cho dự án

* Xác định các ch ỉ tiêu (NPV, IRR,PP) dùng để đánh giá và quyết định sự khả thi về tài chính của dự án

* Nếu dự án lớn v à phức tạp cần có thêm các phân t ích v ề rủi ro thực hiện

dự án như phân tích độ nhạy, phân tích t ình huống và phân tích mô phỏng

3 Thẩm định dự á n đầu tư:

Trước khi xem xét và quyết đ ịnh cho vay hay không, ngân hàng cần thẩ m định lại dự án đầu tư do khách hàng lập Cần chú ý thẩm định ở đây là thẩm đ ịnh của nhân v iên tín dụng đứng t rên góc độ ngân hàng chứ không phải thẩm định trên góc độ của do anh nghiệp Việ c thẩm định này cực kỳ quan trọng

Một mặt , nó cung cấp thông tin cho lãnh đạo ngân hàng có thể quyết định cho vay hay t ừ chối cho vay

Mặt kh ác, nó giúp ngân h àng ph ân t ích , tiên lượng và quản lý rủi ro t ín dụng sau kh i cho vay

4 Các phương thức c ho vay trung và dài hạn:

Dựa vào mục tiêu va y, ngân hàng có thể cho khách hàng vay vốn dài hạn

để đầu tư mua sắm tài sản cố định như máy móc th iết bị hoặc cho kh ách hàng vay vốn dài hạn đầu tư vào một dự án đầu tư Cho nên về ph ương th ức cho vay dài hạn có thể là:

* Cho v ay mua sắm máy móc thiết bị

* Cho v ay đầu tư dự án

Trang 9

Chương II: Thực trạng c ho vay v à tình hình k inh tế của DN trong năm 2008

Hiện nay cả nước hiện có 349.309 doang nghiệp có đăng ký kinh doanh với số vốn lên đến 1.389.000 tỷ đồng( tương đương 84,1 tỷ USD), trong đó có tới hơn 95% là các doanh nghiệp đ ã đóng góp khoảng 26% GDP, tạo ra trên 70% việc làm Ở các nước, doanh nghiệp là đố i t ượng khách hàng tiềm năng của các NHTM Song ở Việt Na m, do anh nghiệp rất thiếu vốn, nh ưng ch ỉ có 32,38% tiếp cận được Vì thế, khu vực này đang g ặp không ít khó khăn trong sản xuất – kinh do anh

* Do ảnh h ưởng của lạm phát: Trong suốt những tháng đầu năm 2008, lạm phát liên tục tăng cao kh iến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpbị đình t rệ, do giá vật liệu, năng lượng, ch i ph í vận chuyển, chi phí nhân công, ch i phí vốn tăng mạnh Thự c t iễn này buộ c Ch ính phủ phải áp dụng hàng loạt các giải pháp kinh tế và hành ch ính để giả m đà tăng của chỉ số g iá

* Khó khăn khi tiếp cận vốn ngân hàng: M ặc dù trong 2 tháng 10 và 11/2008, dấu h iệu củ a lạm phát đã đ ược kiềm chế, N HNN liên tục g iảm lãi suất

cơ b ản, điều chỉnh thời hạn trả n ợ đối với nh ững trường hợp gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, thế nhưng DN vẫn khó khăn t rong t iếp cận vốn Th eo

ý kiến của một số NHTM cổ phần, thì có đến 74,4% DN gặp khó khăn về thủ tục và tà i sản bảo đảm khi vay vốn, gần 30% gặp khó khăn về hạn mức và thẩm định giá Không ít DN không thể v ượt qua được những trở ngại này, nhưng để

có vốn để sản xuất, tạo việc làm cho người lao động, họ đã ph ải vay vốn từ bên ngoài với lãi suất cao hơn nh iều so với vay vốn từ các định chế tín dụng chính thức

Gánh nặng “ kép” đè lên vai các doanh ngh iệp : Khi lạm pháp tăng, để thực thi ch ính sách thắc chặt t iền tệ nhằm g iảm lạm phát, các NHTM thường sử dụng song hành hai công cụ “ thắt chặt” đó là tăng lãi suất huy động nhằn hút tiền t ừ bên ngoài về NH, và giảm tốc độ tăng trưởng tín dụng nhằm hạn chế cung tiền Như vậy, hệ luỵ mà đố i t ượng DN phải gánh chịu cùng một lúc 2 khó

Trang 10

khăn đó là: lãi suất vay NH ngày một c ao và khó tiếp cận với nh ững khoản vay mới

Thứ nhất khi lãi suất huy động của NH tăng cao , đồng nghĩa với lãi suất cho vay ra của NH đố i vớ i DN cũng tăng cao tương ứng Như vậy, DN ph ải gánh thê m một khoản chi phí “ khổng lồ” mà nhẽ ra nếu nền kinh tế ổ định , lạ m phát thấp th ì DN không phải trả Trong đó, nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho SXKD cũng đua nh au tăng g iá do các doanh nghiệp cũng phải đi vay NH để nhập nguyên vật liệu v ới lãi suất cao Kh i lãi suất vay cao, ch i ph í cấu thành trong hàng hoá đó cũng tăng theo , làm giá thành nguyên vật liệu đội lên

Thứ hai: khi doanh ngh iệp muốn mở rộng hoạt động SXKD trong giai đoạn này sẽ gặp phải rào cản kỹ thuật th ứ hai đó là hạn chế tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng Vì vậy các DN, kể cả những DN làm ăn tốt cũng khó tiếp cận với các kho ản vay mới từ ngân hàng Đ ặc biệt là các cá nhân và D N kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản và ch ứng khoán càng ít có cơ hộ i tiếp cận v ới nguồn tín dụng ngân hàng, vì đây là 2 đối t ượng nằm trong diện kiể m soát và khống chế cho vay của các NHTM Mặc dù trên thực tế, trong g iai đoạn này, thị trường bất động sản và chứng khoán đã quay về với giá trị thự c, thu ận lợi cho qu á t rình kinh doanh đầu t ư dà i hạn nếu các do anh nghiệp được tiếp thêm vốn từ ngân hàng

Thứ ba: Trong bố i cảnh lạm phát, tỷ g iá ngo ại tệ thường thay đổ i th eo chiều h ướng bất lợicho các hoạt động nhập khẩu t ức ngoại tệ tăng, dẫn đ ến nhiều doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn về nguồn vốn

Tóm lại : đứng ở b ất cứ góc độ nào của bất cứ loại h ình do anh nghiệp n ào

trong nền kinh tế, cũng cho thấy, đều b ị tổn hại bởi lãi suất gây ra Vì vậy, n ếu các doanh ngh iệp cùng bắt tay với ngân hàng t rong cuộ c chiến chống lạm phát, giữ nguyên tài khoản t iền gửi, ổn định lãi suất, ổn đ ịnh giá cả hàng hoá, th ì chắc chắc các bên đều đỡ thiệt hại Đặc b iệt đối với các doanh nghiệp, v iệc nêu c ao tinh thần tiết kiệm là một trong những quốc sách hàng đầu , góp phần chống lạm phát một cá ch hiệu quả nhất

Ngày đăng: 24/04/2015, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w