1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

chuong 4 moi truong chinh tri luat phap

27 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 397 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế độ chuyên chế (totalitarianism): Chế độ chuyên chế là chế độ chính trị trong đó nhà nước nắm quyền điều tiết hầu như mọi khía cạnh của xã hội Chế độ xã hội chủ nghĩa (Socialism): Chính phủ cần kiểm soát những phương tiện cơ bản của việc sản xuất, phân phối và hoạt động thương mại Chế độ dân chủ (democracy) Quyền sở hữu tư nhân: chỉ khả năng sở hữu tài sản và làm giàu bằng tích lũy tư nhân. Quyền lực có giới hạn của chính phủ: chính phủ nơi đây chỉ thực hiện một số chức năng thiết yếu cơ bản phục vụ cho lợi ích chung của nhân dân như bảo vệ quốc phòng, duy trì luật pháp và trật tự xã hội

Trang 2

1 MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ

Trang 3

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

 Hệ thống chính trị là tổng thể những tổ chức thực hiện quyền lực chính trị được xã hội chính thức thừa nhận (Từ điển bách khoa

toàn thư Việt Nam)

 Hệ thống kinh tế, luật pháp được định hình trên hệ thống chính

trị.

Trang 4

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THẾ GIỚI

Chế độ chuyên chế (totalitarianism): Chế độ chuyên

chế là chế độ chính trị trong đó nhà nước nắm quyền

điều tiết hầu như mọi khía cạnh của xã hội

Chế độ xã hội chủ nghĩa (Socialism): Chính phủ cần

kiểm soát những phương tiện cơ bản của việc sản

xuất, phân phối và hoạt động thương mại

yếu cơ bản phục vụ cho lợi ích chung của nhân dân

như bảo vệ quốc phòng, duy trì luật pháp và trật tự

xã hội

Trang 6

MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ (tt)

Có 3 loại rủi ro chính trị thường gặp

 Rủi ro sở hữu – tài sản và đời sống

 Rủi ro về hoạt động – đề cập đến sự can thiệp

vào hoạt động của công ty

 Rủi ro về chuyển giao – liên quan đến việc

chuyển giao vốn hay con người

Trang 7

 Nội địa hóa

 Mua địa phương

 Hàng rào phi thuế quan

 Tài trợ

 Lệnh cấm vận

 Kiểm soát xuất khẩu

 Điều chỉnh hành vi kinh doanh quốc tế

THẾ LỰC CHÍNH TRỊ Ở NƯỚC SỞ TẠI

Trang 9

Tác động của môi trường chính trị đến hoạt động kinh

doanh quốc tế

 Rủi ro đến từ sự biến động chính trị, bất ổn xã hội

 Rủi ro đến từ sự thay thế lãnh đạo

 Rủi ro đến từ rối loạn xã hội

Rủi ro môi trường chính trị được hiểu là khả năng có thể phát sinh khi quyền lực chính trị gây ra những thay đổi mạnh mẽ trong môi trường thương mại, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận và những mục tiêu kinh doanh khác của một doanh nghiệp cụ thể

Trang 10

Sự ảnh hưởng của môi trường chính trị hiện tại đến

hoạt động kinh doanh quốc tế trên thế giới

chính trị

có kĩ năng và thông thạo tiếng Hàn.

Tiên

cửa lại vào 16/9/2013

Trang 11

Sự ảnh hưởng của môi trường chính trị hiện tại đến

hoạt động kinh doanh quốc tế trên thế giới

đánh Syria của Mỹ

“Chúng tôi đã sẵn sàng sản xuất và bán hàng loạt tên lửa Tomahawk, các

hệ thống tác chiến tiên tiến và cả lô máy bay không người lái Predator thì cái ông Ngoại trưởng Kerry này lại tự nhiên bù lu bù loa về những lựa chọn tránh chiến tranh Giờ thì chúng tôi mất toi hàng trăm tỷ USD rồi”, Marillyn A Hewson, Giám đốc điều hành của Tập đoàn Lockheed Martin ca thán với dáng vẻ rõ ràng rất khó chịu.

Trang 12

Sự ảnh hưởng của môi trường chính trị hiện tại đến

hoạt động kinh doanh quốc tế trên thế giới

Obama, Liên hiệp quốc, EU đối với Tehran:

Tehran từ 1.7.2013

giá trị Từ 9.052,5 ăn một USD năm 4/2008 lên 24.875 ăn một USD 9/2013

dầu mỏ từ Iran

Trang 13

Sự ảnh hưởng của môi trường chính trị hiện tại đến

hoạt động kinh doanh quốc tế trên thế giới

 Hậu quả từ các cấm vận của Mỹ và EU:Hậu quả từ các cấm vận của Mỹ và EU:

không thể tìm thấy dịch vụ ngân hàng hỗ trợ

biển Hormuz mỗi ngày, chiếm 35% lượng dầu được vận chuyển bằng đường biển và 20% các giao dịch trên toàn thế giới”

1973-1974, cuộc Cách mạng Iran năm 1978-1979, cuộc chiến tranh Iran-Iraq năm

1980 và chiến tranh vùng Vịnh Persic lần đầu tiên năm 1990, sau mỗi cuộc xung đột, sản lượng dầu thế giới đều giảm trung bình 7% và kinh tế Mỹ rơi vào suy thoái

Trang 14

Sự ảnh hưởng của môi trường chính trị hiện tại đến

hoạt động kinh doanh quốc tế trên thế giới

nhập khẩu vàng đổi lấy thực phẩm, hàng tiêu dùng

trị Cũng có những thông tin về tình trạng khan hiếm các nguồn cung y

tế và dược phẩm ngoại

đoàn ô tô khác ở Châu Á

Trang 15

2 MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁP

Trang 16

Hệ thống luật pháp cung cấp một khung pháp chế các quy định và quy tắc chỉ thị, cho phép hoặc hạn chế các mối quan hệ cụ thể giữa con người và các tổ chức, đưa ra các hình phạt cho những hành vi vi phạm các quy định và quy tắc

kể trên

Trang 17

Hệ thống luật pháp trên thế giới

 Thường luật (Common Law) hay Án lệ – dựa trên phong tục,

tập quán, thói quen, tiền lệ hoặc tập tục hơn là những quy chế

được viết sẵn Xuất hiện ở Anh lan rộng sang Autralia, canada, Hoa kỳ và những nước cựu thành viên của khối thịnh vượng

chung

 Dân luật (Code Law) – dựa trên sự tổng hợp các thể chế bằng

văn bản, là những quy định pháp lý Ra đời tại Pháp, Đức,

Nhật Bản, Thổ Nhĩ Kỳ, Mexico và ở Hoa kỳ

 Luật – thương mại, hợp đồng, tác quyền, thành lập doanh

nghiệp, phá sản, môi trường, lao động, cạnh tranh, chống tham

nhũng, sở hữu, luật địa phương, tòa án kinh tế

Trang 18

Hệ thống luật pháp trên thế giới

 Luật Tôn giáo (Luật Thần quyền): Luật Tôn giáo (Luật Thần

quyền) là một hệ thống pháp lý bị ảnh hưởng rõ rệt của tôn giáo,

nguyên tắc đạo lý, và các giá trị đạo đức được xem như là một

hiện thân tối cao

 Luật Xã hội chủ nghĩa: Luật Xã hội chủ nghĩa là một hệ thống

pháp lý thường gặp chủ yếu ở các nước cựu thành viên của Liên

Bang Xô Viết Được dựa trên Luật Dân sự, kết hợp với các yếu tố

của nguyên tắc xã hội chủ nghĩa mà nhấn mạnh quyền sở hữu tài

sản của nhà nước

 Luật hỗn hợp: Luật hỗn hợp đề cập đến một biến thể của 2 hoặc

nhiều hệ thống pháp lý điều hành với nhau.

Trang 19

Tác động của môi trường chính trị đến

hoạt động kinh doanh quốc tế

 Rủi ro đến từ luật pháp ở cả quốc gia chính quốc và sở tại

 Sự thay đổi thường xuyên của pháp luật

 Những kẽ hở của luật pháp

 Pháp quyền và đặc quyền

 Pháp luật đầu tư nước ngoài

 Kiểm soát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh

 Luật pháp và marketing hỗn hợp

 Quy định về chuyển lợi nhuận về nước mẹ

 Quy định về bảo vệ môi trường

 Pháp luật hợp đồng

 Bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền và vi phạm

 Pháp luật về Internet và thương mại điện tử

Trang 20

Môi trường pháp lý ở Việt Nam

 Việt Nam xếp thứ 99/185 quốc gia được xếp hạng, thấp hơn trung bình của khu vực là 86

Trang 21

Môi trường pháp lý ở Việt Nam

Trang 22

Trình bày quan điểm của anh/chị về

môi trường chính trị - luật pháp ở Việt

Nam hiện nay?

Môi trường đó ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh quốc tế của

doanh nghiệp?

Trang 23

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÁC HIỆP

ĐỊNH WTO

Trang 24

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA

(GAT – General Agreement on Trade)

-Không phân biệt đối xử về thuế nội địa, chính sách giá, các loại phí, phương pháp tiếp cận thị trường, vận tải, phân phối hàng hóa

-Các nước phải giảm thuế quan và không tăng thuế NK để tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại

-Thuế quan là biện pháp bảo hộ thị trường nội địa duy nhất được áp dụng Các rào cản bảo hộ mậu dịch phi thuế quan cần phải được bãi bỏ

-Các biện pháp phi thuế quan, hạn chế số lượng NK cần phải được bãi bỏ

-Công nhận quyền kinh doanh XNK của các tổ chức và cá nhân không phân biệt

-Hạn chế trợ cấp tràn lan và chống phá giá làm sai lệch thương mại công bằng

-Quy định giá trị tính thuế hải quan là giá trị giao dịch thực tế

-Doanh nghiệp nhà nước được duy trì nhưng với điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trường

-Các nước được áp dụng biện pháp bảo vệ tạm thời để bảo vệ thị trường nội địa

-Bãi bỏ hạn ngạch đối với hàng dệt may bằng Hiệp định dệt may (ATC)

Trang 25

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

(GATS – General Agreement on Trade in Service)

-Chia làm 12 ngành và 155 phân ngành Ngoại trừ các dịch vụ không mang tính thương mại, không cạnh tranh với bất kì nhà cung cấp nào

-Có 4 phương thức cung cấp các loại dịch vụ:

+ Cung cấp dịch vụ qua biên giới+ Tiêu thụ dịch vụ ở nước ngoài+ Cung cấp dịch vụ thông qua hiện diện thương mại+ Cung cấp dịch vụ qua sự hiện diện của thể nhân

Trang 26

HIỆP ĐỊNH VỀ CÁC KHÍA CẠNH LIÊN QUAN ĐẾN

QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ (TRIPS – Trade Related Intelectural Property Right)

-Phạm vi điều chỉnh:

+ Bản quyền và các quyền có liên quan+ Nhãn hiệu hàng hóa

+ Chỉ dẫn địa lý+ Kiểu dáng công nghiệp+ Thiết kế bố trí mạch tích hợp+ Bí mật thông tin thương mại+ Hạn chế các hoạt động chống cạnh tranh trong trường hợp chuyển giao công nghệ

-Các trường hợp miễn trừ:

+ Công ước Paris (về bảo hộ sở hữu công nghiệp)+ Công ước Berne (Về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật)+ Công ước Rome (Về bảo hộ người biểu diễn, người xuất bản ghi âm, các tổ chức phát thanh, truyền hình)

+ Hiệp ước Washington (Về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực mạnh tích hợp)

Trang 27

HIỆP ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẦU TƯ LIÊN

QUAN ĐẾN THƯƠNG MẠI (TRIMS – Trade Related Investment Measures)

-Loại bỏ những biện pháp thương mại được coi là gây cản trở thương mại:

+ Các biện pháp bắt buộc hay điều kiện qui định về một “tỷ lệ nội địa hóa” đối với doanh nghiệp

+ Các biện pháp “cân bằng thương mại” buộc doanh nghiệp phải tự cân đối về khối lượng và giá trị XNK, về ngoại hối

Ngày đăng: 26/08/2016, 23:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w