Nhiệm vụ của doanh nghiệp làphải tìm hiểu thật kỹ các yếu tố môi trường vĩ mô của quốc gia mình muốn hướngđến, bao gồm các đặc điểm tự nhiên, dân số, kinh tế, chính trị, luật pháp, văn h
Trang 1DANH SÁCH NHÓM Lớp: VB2 - K17B - Marketing
ST
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH
Bài học kinh nghiệm
Soạn Power point
100%
2 Dương Thị Yến Nhi
Giới thiệu tổng quan về Tập đoàn Unilerver, các chiến lược 4P của tập đoàn Unilever ở Hoa Kỳ
Phân tích ảnh hưởng môi trường chính trị - Luật Pháp đến chiến lược 4P của tập đoàn Unilerver
Thuyết trình
100%
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, hội nhập và toàn cầu hóa là xu hướng của nền kinh tế thế giới Thậtvậy, đã qua rồi cái thời mà Marketing quốc tế chỉ là khái niệm dành riêng cho các tậpđoàn đa quốc gia lớn mạnh Lợi nhuận cao luôn là đích đến của mọi doanh nghiệptrong kinh doanh, do đó, không thể chỉ mãi bó buộc doanh nghiệp trong phạm vi nhỏ
lẻ tại địa phương hay quốc gia Thế giới sắp trải qua một sự bùng nổ về kinh tế vớiqui mô chưa từng có Có thể nói, kinh doanh quốc tế ngày nay là phần đóng góp chínhtrong nguồn thu nhập của nhiều doanh nghiệp
Tuy vậy, không phải dễ dàng để doanh nghiệp trong nước bước chân ra thịtrường thế giới Mỗi nước mỗi thị trường khác nhau đều có cơ hội và thách thức khácnhau Doanh nghiệp cần đặt sản phẩm của mình vào bối cảnh toàn cầu, sau đó đưa rachiến lược kinh doanh bài bản, nhìn xa trông rộng Nhiệm vụ của doanh nghiệp làphải tìm hiểu thật kỹ các yếu tố môi trường vĩ mô của quốc gia mình muốn hướngđến, bao gồm các đặc điểm tự nhiên, dân số, kinh tế, chính trị, luật pháp, văn hóa,công nghệ, v.v… , đánh giá cơ hội và thách thức, từ đó kết hợp với những điểm mạnh
và điểm yếu ở môi trường bên trong doanh nghiệp, cuối cùng là đề ra phương thứcthâm nhập hợp lý và hiệu quả nhất vào thị trường tiềm năng của mình
Trên cơ sở này, nhóm chọn đề tài tiểu luận “Phân tích ảnh hưởng của môi
trường Chính trị - Luật Pháp của Hoa Kỳ đến các hoạt động Marketing tại đây Kinh nghiệm hoạt động Marketing quốc tế của Tập đoàn Unilever tại Hoa Kỳ,
sẽ cho chúng ta một cái nhìn chi tiết hơn về việc xác định phương thức thâm nhậpcũng như các chiến lược 4P của tập đoàn Unilever sang thị trường Hoa Kỳ, dựa trênnhững yếu tố môi trường chính trị -luật pháp của Quốc gia này
Việc nghiên cứu và hiểu rõ môi trường chính trị - luật pháp quốc tế và đặc biệt
là việc nghiên cứu ảnh hưởng của nó đến các hoạt động kinh doanh quốc tế trở nêncấp thiết đối với các nhà hoạt động kinh doanh muốn thành công trên thương trườngquốc tế
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ - LUẬT PHÁP CỦA HOA
KỲ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 6
1.1 Môi trường Chính trị của Hoa Kỳ 6
1.1.1 Chính phủ liên bang Hoa Kỳ 7
1.1.2 Chính quyền tiểu bang 10
1.2 Môi Trường Luật Pháp Hoa Kỳ 11
1.2.1 Chính sách đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hoa Kỳ 11
1.2.2 Luật thương mại Hoa Kỳ 13
1.2.3 Luật bảo vệ người tiêu dùng 18
1.2.4 Luật về thực phẩm, dược phẩm, và mỹ phẩm 19
1.2.5 Luật bảo vệ môi trường 20
1.3 Phương thức thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ 20
1.3.1 Phương thức thâm nhập từ sản xuất trong nước 21
1.3.2 Phương thức thâm nhập thị trường từ sản xuất ở ngoài nước 24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ - LUẬT PHÁP ĐẾN PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ VÀ CHIẾN LƯỢC 4P CỦA TẬP ĐOÀN UNILEVER 28
2.1 Phân tích ảnh hưởng của môi trường Chính trị - Luật Pháp đến phương thức thâm nhập vào thị trường Hoa kỳ 28
2.1.1 Cơ hội khi thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ 28
2.1.2 Thách thức khi thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ 29
2.2 Giới thiệu tổng quan về Tập đoàn Unilever 31
2.2.1 Quy mô lao động và chi nhánh: 32
2.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 33
2.2.3 Thành tựu 35
2.2.4 Sứ mệnh và mục tiêu 35
Trang 52.2.5 Chiến lược phát triển quốc tế 36
2.2.6 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 36
2.2.7 Chiến lược tiếp thị và những điểm mạnh và yếu của Unilever 37
2.3 Phân tích ảnh hưởng của môi trường Chính trị - Luật Pháp đến chiến lược 4P của Tập đoàn Unilever 38
2.3.1 Sản phẩm (Product) 39
2.3.2 Giá 45
2.3.3 Phân phối 46
2.3.4 Xúc tiến 47
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING QUỐC TẾ CỦA TẬP ĐOÀN UNILEVER TẠI HOA KỲ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 6CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ - LUẬT PHÁP CỦA HOA KỲ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP VÀO
THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
1.1 Môi trường Chính trị của Hoa Kỳ
Hoa Kỳ, còn gọi là Mỹ, tên gọi đầy đủ là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (tiếngAnh: United States of America, thường gọi tắt là America hoặc United States, viết tắt
là U.S hoặc USA), là một Cộng Hòa Lập Hiến Liên Bang gồm có 50 tiểu bang vàmột đặc khu liên bang
Hệ thống chính trị của Mỹ hoạt động theo nguyên tắc tam quyền phân lập: lậppháp, hành pháp và tư pháp Quyền lập pháp tối cao ở Mỹ được quốc hội thực hiệnthông qua hai viện: Thượng viện và Hạ nghị viện Chủ tịch Hạ nghị viện sẽ do cácnghị sĩ bầu ra, còn chủ tịch Thượng nghị viện sẽ do Phó tổng thống đảm nhiệm mặc dùkhông tham gia trực tiếp vào các cuộc thảo luận của cơ quan này Nhiệm kỳ củaThượng nghị viện là 6 năm và cứ 2 năm thì 1/3 số Thượng nghị sỹ sẽ được bầu lại.Nhiệm kỳ của các Hạ nghị sỹ, đồng thời của Hạ nghị viện là 2 năm Công việc của haiviện phần lớn được tiến hành tại các uỷ ban Hệ thống uỷ ban của hai viện được pháttriển khá rộng rãi và các uỷ ban này đều chịu sự kiểm soát của Đảng có nhiều đại biểuhơn tại viện đó Nói chung quyền lãnh đạo ở cả hai viện đều nằm trong tay các thànhviên thuộc Đảng có ưu thế
Hệ thống luật pháp của Mỹ được phân chia thành hai cấp chính phủ: các Bang
và Trung ương Tuy các Bang là những đơn vị hình thành nên một hệ thống quốc giathống nhất, nhưng các Bang cũng có những quyền khá rộng rãi và đầy đủ Các Bang tự
tổ chức Chính phủ Bang, chính quyền địa phương của mình và đưa ra các nguyên tắc
để hệ thống này hoạt động Các Bang thực hiện điều chỉnh thương mại của Bang, thiếtlập ngân hàng cùng với Chính phủ Trung ương Toà án của Bang có quyền phán xétcác cá nhân và trừng trị tội phạm
Trên lãnh thổ mỗi Bang tại Mỹ đều có hai chính phủ hoạt động: Chính phủ củaBang với các tổ chức chính quyền và toà án nhằm thực hiện luật pháp của Bang và
Trang 7chính quyền Trung ương với các tổ chức chính quyền và toà án thi hành luật pháp củaliên bang Nhà nước có quyền đặt ra tiêu chuẩn đo lường, cấp chứng nhận bản quyền,bằng phát minh, điều chỉnh thương mại giữa các bang với các nước đồng thời cùngvới chính quyền các Bang đưa ra các quy định về thuế, thành lập ngân hàng
Để hành pháp có hiệu lực, quốc hội đã tạo ra một hệ thống toà án hoàn chỉnh(hệ thống tư pháp) Chánh án toà án thuộc hệ thống pháp quyết của Tổng thống bổnhiệm Đứng đầu hệ thống này là toà án tối cao Mỹ với 9 thẩm phán có trụ sở ởWashington Để hệ thống toà án liên bang và toà án Bang thực hiện tốt quyền phánquyết trên cùng một lãnh thổ, một hệ thống nguyên tắc đã được thiết lập Theo đó,những vấn đề thuộc hiến pháp, luật pháp của liên bang sẽ được toà án tối cao Mỹ xemxét cuối cùng; việc vi phạm luật lệ của Bang sẽ do toà án của Bang xét xử Hiến phápcủa các Bang và liên bang nghiêm cấm việc xét xử một công dân hai lần vì cùng mộttội Tuy nhiên, trong trường hợp bên nguyên đưa đơn ra toà án Bang, bên bị đơnchuyển trường hợp đó lên toà án liên bang thì vụ án sẽ do toà án liên bang xét xử.Quyết định của toà án tối cao có tầm quan trọng hàng đầu đối với hệ thống luật củaMỹ
Các đảng phái chính trị của Mỹ có ảnh hưởng lớn trong các cuộc bầu cử ở cơ
sở, Bang và toàn quốc Từ năm 1960 đến nay, hai Đảng Cộng hoà và Dân chủ là haiĐảng duy nhất có khả năng giành thắng lợi trong bầu cử, sự khác biệt giữa các đảng làkhông lớn mặc dù các Đảng này có những nguyên tắc riêng Mục đích ban đầu củahoạt động của các Đảng là giúp cho Chính phủ trình bày cho cử tri các vấn đề chính trịnảy sinh Chức năng chủ yếu của các Đảng là đề cử và bầu cử Tổng thống Hội nghị đề
cử các ứng viên Tổng thống là cách thức chính để các Đảng trong cả nước thực hiệnchức năng của mình
Để hiểu rõ hơn về môi trường Chính trị của Hoa kỳ, chúng tôi đi vào tìm hiểuChính phủ các Bang và chính quyền tiểu bang
1.1.1 Chính phủ liên bang Hoa Kỳ
Chính phủ Hiệp Chúng Quốc Hoa Kỳ hoặc Chính phủ liên bang Hoa Kỳ, được thiết lập bởi Hiến Pháp Hoa Kỳ, là một nước cộng
Trang 8hoà liên bang được cấu thành bởi các tiểu bang khác nhau Chính phủ liên bang có banhánh: hành pháp, lập pháp và tư pháp Lập nền trên nguyên tắc tam quyền phân lập,mỗi nhánh có thẩm quyền để hành xử các sự vụ trong lĩnh vực riêng, với một số thẩmquyền ảnh hưởng trên hai nhánh còn lại, và ngược lại, có một số thẩm quyền bị ảnhhưởng bởi một hoặc cả hai nhánh kia.
Lập pháp:
Quyền lập pháp của Hoa Kỳ do Quốc Hội đảm nhiệm Theo chế độlưỡng viện, Quốc hội gồm có Viện Dân biểu (Hạ viện), và Thượngviện Viện Dân biểu có 435 thành viên, đại diện cho các hạt bầu cửvới nhiệm kỳ hai năm, phân bổ theo tỷ lệ dân số; ngược lại, mỗitiểu bang có hai đại biểu tại Thượng viện mà không tính đến dân số Có tổng cộng 100thượng nghị sĩ (đại diện cho 50 tiểu bang), phục vụ trong nhiệm kỳ sáu năm (một phần
ba Thượng viện được bầu lại mỗi hai năm)
Nhiệm kỳ của Thượng nghị viện là 6 năm và cứ 2 năm thì 1/3 số Thượng nghị
sỹ sẽ được bầu lại Nhiệm kỳ của các Hạ nghị sỹ, đồng thời của Hạ nghị viện là 2 năm.Công việc của hai viện phần lớn được tiến hành tại các uỷ ban Hệ thống uỷ ban củahai viện được phát triển khá rộng rãi và các uỷ ban này đều chịu sự kiểm soát củaĐảng có nhiều đại biểu hơn tại viện đó Nói chung quyền lãnh đạo ở cả hai viện đềunằm trong tay các thành viên thuộc Đảng có ưu thế
Thượng viện có nhiệm vụ “cố vấn và phê chuẩn” các bổ nhiệm của tổng thống,trong khi Hạ viện có trách nhiệm đệ trình các dự luật nâng cao thu nhập quốc gia Tuynhiên, cần có sự đồng thuận của cả hai viện để có thể thông qua các dự luật
Quyền lực của quốc hội: quyền đánh thuế và thu thuế để trả nợ, cung ứngphương tiện quốc phòng và phúc lợi chung cho nước Mỹ; vay mượn tiền; lập ra cácqui định thương mại với các nước khác và giữa các tiểu bang; thiết lập những qui địnhthống nhất về nhập tịch; phát hành tiền và qui định mệnh giá; trừng phạt các hình thứclừa đảo; thiết lập bưu điện và công lộ, cổ xuý sự tiến bộ khoa học, thiết lập các toà ántrực thuộc Tối cao Pháp viện, định nghĩa và trừng phạt tội vi phạm bản quyền và cáctrọng tội, tuyên chiến, tổ chức và hỗ trợ quân đội, cung ứng và duy trì hải quân, làm
Trang 9luật lãnh thổ và lực lượng hải quân, cung ứng lực lượng dân quân, trang bị vũ khí vàduy trì kỷ luật các lực lượng dân quân, thi hành hệ thống luật đặc biệt ở Washington,
D C., và ban hành những luật lệ cần thiết để thực thi quyền lực của Quốc hội
Quyền lực quan trọng nhất mà Hiến pháp trao cho Quốc hội liên bang là quyền
"quản lý Thương mại với các quốc gia khác, giữa các tiểu bang và các vùng thiểu số tựtrị", thường được gọi tắt là Quyền (về) Thương Mại Quyền (quản lý) Thương mại củachính quyền liên bang tập trung vào 04 lãnh vực quản lý sau đây:
- Kênh thương mại: được hiểu theo nghĩa rộng nhất bao gồm mọi "kênh" đượcdùng trong thương mại giữa tiểu bang này và tiểu bang khác như đường bộ,đường thủy, đường không.v.v
- Phương tiện thương mại: được hiểu là các yếu tố con người, máy móc thiết bị,
và những phương tiện khác dùng để tiến hành hoạt động thương mại giữa tiểubang này và tiểu bang khác
- Vật chất, thông tin thương mại: khi những vật chất hay thông tin này gia nhậpvào dòng chảy thương mại giữa các tiểu bang với nhau, thì Quốc hội có thẩmquyền làm luật để quản lý cách thức sử dụng, phân phối, bảo mật.v.v những vậtchất hay thông tin thương mại này
- Mọi hoạt động có "ảnh hưởng đáng kể" đến thương mại: đây là lãnh vực mới
mẻ, rộng lớn nhất trong thẩm quyền thương mại của Quốc hội Liên bang
Hành pháp:
Nhánh Hành pháp gồm có Tổng thống Hoa Kỳ và các viên chứcđược tổng thống uỷ nhiệm Tổng thống là người đứng đầu nhà nước,đứng đầu chính phủ và là tổng tư lệnh quân lực, cũng là nhà ngoạigiao trưởng Tổng thống, theo Hiến pháp, có trách nhiệm “đôn đốcviệc tuân thủ luật pháp” Để thực thi chức trách này, tổng thống điều hành ngành hànhpháp của Chính phủ liên bang, một guồng máy khổng lồ với khoảng 4 triệu nhân viên,
kể cả 1 triệu binh sĩ đang phục vụ trong quân đội Tổng thống còn có quyền lực đáng
kể trong các lĩnh vực tư pháp và lập pháp
Trang 10Tổng thống được quyền bổ nhiệm nhất định, tuy nhiên những quyết định bổnhiệm vào các vị trí quan trọng phải được Thượng nghị viện thông qua Tổng thống cóquyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các quan chức thuộc cơ quan Bang chủ yếu thông quacác cơ quan hành pháp, uy tín và năng lực chính trị của cá nhân Tổng thống Phó tổngthống là người sẽ phụ trách nội các.
Mối quan hệ giữa Tổng thống và Quốc hội Hoa Kỳ: Quốc hội có quyền làm luật
để hạn chế quyền hành pháp của tổng thống, ngay cả đối với quyền tư lệnh các lựclượng vũ trang của tổng thống Dù tổng thống có quyền đệ trình các dự luật (như ngânsách liên bang), thường thì tổng thống phải dựa vào sự hỗ trợ của các nghị sĩ để vậnđộng cho các dự luật Sau khi các dự luật được thông qua ở hai viện Quốc hội, cần cóchữ ký của tổng thống để trở thành luật, đó là lúc tổng thống có thể sử dụng quyền phủquyết – dù không thường xuyên - để bác bỏ chúng Quốc hội có thể vượt qua phủquyết của tổng thống nếu có được đa số hai phần ba ở cả hai viện Quyền lực tối hậucủa quốc hội đối với tổng thống là quyền luận tội và bãi nhiệm tổng thống qua quitrình biểu quyết ở Hạ viện và xét xử ở Thượng viện (với đa số hai phần ba)
vô hiệu hoá các luật lệ và tạo tiền lệ cho luật pháp và các phán quyết sau này DướiToà án Tối cao là các Toà Kháng án, dưới nữa là toà án cấp quận, đây là cấp toà ánthực hiện nhiều vụ xét xử nhất theo luật liên bang
Tách khỏi, nhưng không hoàn toàn độc lập, với hệ thống toà án liên bang là các
hệ thống toà án riêng lẻ thuộc tiểu bang, có thẩm quyền xét xử các vụ án theo luật tiểubang với trình tự riêng của mình Tối cao pháp viện của mỗi tiểu bang là thẩm quyềntối hậu giải thích hiến pháp và luật tiểu bang Có thể kháng án lên toà liên bang sau khichịu xét xử bởi toà tiểu bang nếu vụ án có liên quan đến các vấn đề liên bang
Trang 111.1.2 Chính quyền tiểu bang
Chính quyền tiểu bang là định chế có ảnh hưởng lớn nhất trên đời sống thườngnhật của người dân Mỹ Mỗi tiểu bang đều có hiến pháp, chính quyền và luật lệ riêng.Đôi khi có những khác biệt lớn trong luật và thủ tục hành chính giữa các tiểu bang liênquan đến những vấn đề như quyền sở hữu, tội phạm, y tế và giáo dục Chức danh dân
cử đứng đầu tiểu bang là Thống đốc Mỗi tiểu bang đều có một viện lập pháp (theo thểchế lưỡng viện ngoại trừ tiểu bang Nebraska chỉ có một viện), và hệ thống tòa ánriêng Tại một số tiểu bang, thẩm phán tòa tối cao và các tòa dưới được bầu chọn bởingười dân, trong khi ở những bang khác, các thẩm phán được bổ nhiệm theo thể thức
áp dụng cho liên bang
Sau phán quyết của Tối cao Pháp viện về vụ án Worcester chống Georgia, các
bộ tộc người da đỏ được xem là “các dân tộc độc lập bên trong một quốc gia” đượchưởng quyền tự trị dưới thẩm quyền liên bang, nhưng không hoàn toàn thoát khỏi ảnhhưởng của tiểu bang Hàng trăm luật lệ, sắc lệnh hành pháp và vụ án đã làm thay đổi vịtrí của các bộ tộc đối với chính quyền tiểu bang, nhưng vẫn giữ hai bên tách biệt nhau.Các bộ tộc có quyền tự thành lập chính quyền với thẩm quyền đặt vào tay các hội đồng
bộ tộc, chủ tịch hội đồng được dân bầu, hoặc những thủ lĩnh tôn giáo Quyền công dân(và quyền bầu cử) thường được giới hạn chặt chẽ trong vòng những người có nguồngốc da đỏ
1.2 Môi Trường Luật Pháp Hoa Kỳ
Mỹ có hệ thống luật pháp chặt chẽ, chi tiết và phức tạp hàng đầu thế giới Luậtpháp được xem là một vũ khí thương mại lợi hại của Mỹ Người ta nói rằng có hiểubiết về luật pháp xem như bạn đã đặt được một chân vào thị trường Mỹ Do giới hạnnội dung của tiểu luận, chúng tôi chỉ xin trình bày chi tiết một số luật có liên quan đếnthương mại, bảo vệ người tiêu dùng và bảo vệ môi trường
1.2.1 Chính sách đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hoa Kỳ
Các mục tiêu chính trong chính sách ngoại giao của Hoa Kỳ là “nhằm xây dựng
và duy trì một thế giới dân chủ hơn, an toàn và thịnh vượng vị lợi ích chung của ngườidân Mỹ và cộng đồng quốc tế”
Trang 12Hoa Kỳ tham gia hơn 80 tổ chức quốc tế, bao gồm cả chính trị, văn hóa, quân
sự và thương mại…Trong đó, Hoa Kỳ là thành viên của tổ chức thương mại thế giới(WTO), và hiệp định Marrakesh về thành lập tổ chức thương mại thế giới (Hiệp địnhWTO) nhằm đưa ra quy định điều chỉnh thương mại giữa các nước thành viên Hoa Kỳ
và các thành viên khác của WTO đang tham gia vào vòng đàm phán Doha về thươngmại thế giới, thỏa thuận Doha cho một thị trường mở, mạnh mẽ cho cả hàng hóa vàdịch vụ, những chính sách này sẽ góp phần giải quyết khủng hoảng kinh tế thế giới vàgóp phần khôi phục lại vai trò của thương mại trong tăng trưởng và phát triển kinh tế.Hoa Kỳ còn là thành viên của OECD (Organization for Economic Cooperation andDevelopment) Tổ chức gồm 34 thành viên ở Châu Âu, Bắc Mỹ, Bờ biển Thái BìnhDương và Châu Mỹ Latin Tổ chức nhằm giúp các quốc gia thành viên và cả không làthành viên, gặt hái được lợi nhuận và đối đầu với những thử thách của nền kinh tế toàncầu bằng cách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thị trường tự do và sử dụng tài nguyênhiệu quả
Hiệp định NAFTA: Hoa Kỳ đã ký và hiệp định có hiệu lực từ 1994, quy định
3 nước Hoa Kỳ, Canada và Mexico phải gạt bỏ tất cả sắc thuế và rào cản thương mạitrong vòng 15 năm, và đến 2008 thì tất cả rào cản thuế quan đều bỏ Đây là 1 hiệp địnhthương mại toàn diện, sự loại bỏ rào cản thương mại và đầu tư giữa Canada, Mexico vàHoa Kỳ đã giúp hình thành một trong những thị trường giàu có và rộng lớn nhất thếgiới
Hiệp định thương mại tự do Hoa Kỳ - Trung Mỹ - Cộng Hòa Dominica (DR-CAFTA): Tháng 8/2005, Hoa kỳ cũng ban hành 1 đạo luật về hiệp định thương
mại tự do giữa Costa Rica, Cộng Hòa Dominica, El Salvador, Guatemala, Honduras,Nicaragua và Hoa Kỳ Thỏa thuận này bao gồm 1 loạt sắc thuế được cắt giảm, nhằmtăng cường thương mại giữa 7 nước của Hiệp Định
Hiệp định TPP - Trans-Pacific Partnership: Hoa Kỳ ký hiệp định thương mại
khu vực châu Á – Thái Bình Dương, gồm 12 nước:Mục tiêu của TPP là thắt chặt hơnmối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia này, thông qua các biện pháp giảm (thậm chí làloại bỏ hoàn toàn trong một số trường hợp) các hàng rào thuế quan giữa các nước, giúptăng cường trao đổi hàng hóa và dịch vụ TPP cũng được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế của nhóm 12 thành viên cùng với tăng cường dòng chảy vốn Mục tiêu
Trang 13ban đầu của hiệp định là giảm 90% các loại thuế xuất nhập khẩu giữa các nước thànhviên trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 Đây là một thỏa thuận toàn diện bao quát tất cảcác khía cạnh chính của một hiệp định thương mại tự do, bao gồm trao đổi hàng hóa,các quy định về xuất xứ, can thiệp, rào cản kỹ thuật, trao đổi dịch vụ, vấn đề sở hữu trítuệ, các chính sách của chính quyền…Mục tiêu của TPP là thắt chặt hơn mối quan hệkinh tế giữa các quốc gia này, thông qua các biện pháp giảm (thậm chí là loại bỏ hoàntoàn trong một số trường hợp) các hàng rào thuế quan giữa các nước, giúp tăng cườngtrao đổi hàng hóa và dịch vụ TPP cũng được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tếcủa nhóm 12 thành viên cùng với tăng cường dòng chảy vốn
Ngoài các liên kết quốc tế và tổ chức trên, Hoa Kỳ còn ký kết nhiều hiệp địnhthương mại song phương (BTA) Với Việt Nam, Hiệp định thương mại song phươngđược ký vào ngày 13 tháng 07 năm 2000 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12năm 2001 Khi hiệp định có hiệu lực, Hoa Kỳ sẽ cho phép hàng hóa và công ty ViệtNam thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ với quan hệ thương mại bình thường như vớicác quốc gia khác Bên cạnh đó theo hiệp định hàng hóa của Việt Nam được áp dụngmức thuế quan thấp hơn, giảm xuống từ trung bình khoảng 40% còn khoảng 3%
1.2.2 Luật thương mại Hoa Kỳ
1.2.2.1 Thuế quan
Biểu thuế nhập khẩu (hay còn gọi là biểu thuế quan) HTS hiện hành của Hoa
Kỳ được ban hành trong Luật Thương mại và Cạnh tranh Omnibus năm 1988 và cóhiệu lực từ 1 tháng 1 năm 1989
Hệ thống thuế quan (thuế nhập khẩu) của Hoa Kỳ được xây dựng trên cơ sở hệthống thuế quan (gọi tắt là HS) của Hội đồng Hợp tác Hải quan, một tổ chức liên chínhphủ có trụ sở tai Bruxen Mức thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ có thể thay đổi và đượccông bố hàng năm
Các loại thuế:
- Thuế theo trị giá: Hầu hết các loại thuế quan của Hoa Kỳ được đánh theo tỷ lệ
trên giá trị, tức là bằng một tỷ lệ phần trăm trị giá giao dịch của hàng hoá nhậpkhẩu Ví dụ mức thuế tối huệ quốc năm 2004 đối với chè xanh có hương vịđóng gói không quá 3 kg/gói là 6,4%
Trang 14- Thuế theo trọng lượng hoặc khối lượng: Một số hàng hoá, chủ yếu là nông sản
và hàng sơ chế phải chịu thuế theo trọng lượng hoặc khối lượng Loại thuế này
chiếm khoảng 12% số dòng thuế trong biểu thuế HTS của Hoa Kỳ Ví dụ mứcthuế tối huệ quốc năm 2004 đối với cam là 1,9 cent/kg, đối với nho tươi trongkhoảng 1,13 – 1,80 USD/m3 hoặc được miễn thuế tùy thời điểm nhập khẩutrong năm
- Thuế gộp: Một số hàng hóa phải chịu gộp cả thuế theo giá trị và thuế theo số
lượng Hàng phải chịu thuế gộp thường là hàng nông sản Ví dụ thuế suất tốihuệ quốc đối với nấm mã HTS 0709.51.01 áp dụng cho năm 2004 là 8,8 cent/kg+ 20%
- Thuế theo hạn ngạch: Ngoài ra, một số loại hàng hoá khác phải chịu thuế hạn
ngạch Hàng hoá nhập khẩu nằm trong phạm vi hạn ngạch cho phép được
hưởng mức thuế thấp hơn, trong khi đó hàng nhập vượt quá hạn ngạch phải chịumức thuế cao hơn nhiều và có hệ quả như cấm nhập khẩu Mức thuế tối huệquốc năm 2002 áp dụng đối với số lượng trong hạn ngạch bình quân là 9%,trong khi đó mức thuế đối với số lượng vượt hạn ngạch trung bình là 53% Thuếhạn ngạch hiện nay đang được áp dụng với thịt bò, các sản phẩm sữa, đường và
các sản phẩm đường
- Thuế theo thời vụ: Mức thuế đối với một số loại nông sản có thể thay đổi theo
thời điểm nhập khẩu vào Hoa Kỳ trong năm Ví dụ mức thuế tối huệ quốc năm
2004 đối với nho tươi nhập khẩu trong thời gian từ 15 tháng 2 đến hết ngày 31tháng 3 là 1,13 USD/m3, trong thời gian từ 1 tháng 4 đến hết 30 tháng 6 là 1,80USD/m3, và ngoài những thời gian trên được miễn thuế
- Thuế leo thang: Một đặc điểm nữa của hệ thống thuế nhập khẩu của Hoa kỳ là
áp dụng thuế suất leo thang, nghĩa là hàng càng chế biến sâu thì thuế suất nhập
khẩu càng cao Ví dụ, mức thuế tối huệ quốc đối với cá tươi sống hoặc ở dạngphilê đông lạnh là 0%, trong khi đó mức thuế đối với cá khô và xông khói là từ4% đến 6% Loại thuế này cá tác dụng khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu vàhàng sơ chế hơn là hàng thành phẩm
Các mức thuế:
Trang 15- Mức thuế tối huệ quốc (MFN), hay còn gọi là mức thuế dành cho các nước
có quan hệ thương mại bình thường (NTR), được áp dụng với những nước
thành viên Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và những nước tuy chưa phải làthành viên WTO nhưng đã ký hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳnhư Việt Nam Mức thuế tối huệ quốc (MFN) nằm trong phạm vi từ dưới 1%đến gần 40%, trong đó hầu hết các mặt hàng chịu mức thuế từ 2% đến 7%.Hàng dệt may và giầy dép thường chịu mức thuế cao hơn Mức thuế MFN theogiá trị nói chung bình quân khoảng 4% Mức thuế MFN được ghi trong cột
“General” của cột 1 trong biểu thuế nhập khẩu (HTS) của Hoa Kỳ
- Mức thuế phi tối huệ quốc (Non-MFN) được áp dụng đối với những nước
chưa phải là thành viên WTO và chưa ký hiệp định thương mại song phương
với Hoa Kỳ như Lào, Cuba, Bắc Triều Tiên Thuế suất Non-MFN nằm trongkhoảng từ 20% đến 110%, cao hơn nhiều lần so với thuế suất MFN Mức thuế
Non- FMN được ghi trong cột 2 của biểu thuế HTS của Hoa Kỳ
- Mức thuế áp dụng với Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA): Hàng hoá
nhập khẩu từ Canada và Mexico được miễn thuế nhập khẩu hoặc được hưởng
thuế suất ưu đãi thấp hơn mức thuế MFN Ví dụ, mức thuế MFN năm 2004 ápdụng chung với dưa chuột chế biến là 9,6%, trong khi đó nếu nhập khẩu từCanada hoặc Mêxico thì được miễn thuế Thuế suất ưu đãi đối với hàng nhập từCanada và Mêxico được ghi ở cột “Special” của cột 1 trong biểu thuế HTStrong đó (CA) là ký hiệu dành cho Canada và (MX) là ký hiệu dành cho
Trang 16được hưởng GSP của Hoa kỳ bao gồm hầu hết các sản phẩm công nghiệp vàbán công nghiệp, một số mặt hàng nông thuỷ sản, và các nguyên liệu côngnghiệp.
Những mặt hàng không được đưa vào diện hưởng GSP bao gồm một số mặthàng hàng dệt may; đồng hồ; các mặt hàng điện tử nhập khẩu nhậy cảm; cácmặt hàng thép nhập khẩu nhậy cảm; giầy dép, túi xách tay, các loại bao ví dẹt,găng tay lao động, và quần áo da; và các sản phẩm thuỷ tinh bán công nghiệp vàcông nghiệp nhập khẩu nhậy cảm
Mức thuế ưu đãi GSP được ghi ở cột “Special” của cột 1 trong biểu thuế HTS
và có ký hiệu là A và A+, trong đó A+ có nghĩa là mặt hàng này nếu được nhậpquá nhiều vào Mỹ từ một nước thì nước đó sẽ bị mất ưu đãi GSP đối với mặthàng đó
- Các hiệp định thương mại tự do song phương: Tính đến hết tháng 1 năm 2004,
Hoa Kỳ đã ký hiệp định thương mại tự do song phương với Israel (1985),
Jordan (2000), Singapore (2002), Chi lê (2002), và Australia (2004)… Hoa Kỳđang tiếp tục đàm phán các hiệp định tương tự với nhiều khu vực và nước trênthế giới, trong đó có khu vực mậu dịch tự do toàn Châu Mỹ Nhìn chung, hànghoá nhập khẩu vào Hoa Kỳ từ những nước có hiệp định thương mại tự do vớiHoa Kỳ đều được miễn thuế nhập khẩu hoặc có mức thuế thấp hơn nhiều so vớimức thuế MFN
- Ngoài ra Hoa Kỳ còn dành ưu đãi thuế quan cho những hàng hóa nhập khẩu vào
Hoa Kỳ thuộc diện hưởng lợi của Luật Thương mại các Sản phẩm Ô tô (được
ký hiệu trong biểu thuế là B), Hiệp định Thương mại Máy bay Dân dụng (được
ký hiệu trong biểu thuế là C), Hiệp định Thương mại các Sản phẩm Dược (được
ký hiệu trong biểu thuế là K), và những cam kết giảm thuế của Vòng Uruguay đối với hoá chất nguyên liệu trực tiếp của thuốc nhuộm (được ký hiệu trongbiểu thuế là L) Những ưu đãi thuế này cũng được ghi trong cột “Special” củacột 1 của biểu thuế HTS
1.2.2.2 Hạn ngạch nhập khẩu
Trang 17Phần lớn các quota nhập khẩu do Cục Hải quan Mỹ (US Custom Service) quản lýQuota nhập khẩu của Mỹ có thể chia thành 2 loai:
- Hạn ngạch tuyệt đối (Absolute quota): là hạn ngạch giới hạn về số lượng, tức là
số lượng vượt quá hạn ngạch cho phép sẽ không được nhập vào Mỹ trong thờihạn của quota Một số quota là áp dụng chung, còn một số thì chỉ áp dụng riêngđối với một số nước Hàng nhập quá số hượng theo quota sẽ phải tái xuất hoặclưu kho trong suốt thời hạn của quota, cho đến khi bắt đầu thời hạn quota mới
- Những hàng hoá sau đây thuộc dạng quản lý hạn ngạch tuyệt đối khi nhập khẩuvào Hoa Kỳ: Thức ăn gia súc, có thành phần sữa hoặc các sản phẩm sữa, sảnphẩm thay thế bơ, có chứa 45% bơ béo theo HTS 2106.90.15, và bơ từ dầu ăn,
bơ pha trộn trên 55,5% nhưng không quá 45% trọng lượng là bơ béo, pho mát,Cheddar thiên nhiên, làm từ sữa chưa thanh trùng (pasteurized) để thời gianchưa quá 9 tháng, Chocolate crumb và các sản phẩm liên quan có chứa trên5,5% trọng lượng là bơ béo, Ethyl alcohol và các sản phẩm dùng chaat nàytrong nhiên liệu nhập từ vùng Caribean và các vùng lãnh thổ phụ thuộc Mỹ,theo HTS 9901.00.50, thịt (từ Australia và New Zealand), hàng dệt may…
- Hạn ngạch thuế quan (Tariff-rate quota): quy định số lượng của mặt hàng đóđược nhập vào với mức thuế giảm trong một thời gian nhất định Không có hạnchế về số lượng nhập vào đối với mặt hàng này, nhưng số lượng nhiều hơn mứcquota cho thời gian đó sẽ bị đánh thuế nhập khẩu cao hơn Hầu hết các hạnngạch này do Tổng Thống công bố theo các thoả thuận thương mại phù hợp vơiluật Trade Agreements Act Khi hạn ngạch được sủ dụng hết, các hải quan cửakhẩu sẽ yêu cầu người nhập khẩu ký quỹ một số tiền thường ước tính đủ để nộpthuế cho só hàng giao quá số lượng Các mặt hàng như sữa và kem, alcohol, cángừ, …
- Hạn ngạch hoặc các loai giấy phép phải xin từ các cơ quan nhà nước, hàng bịđiều tiết theo quy chế sản phẩm phải được sự chấp nhận của các bộ ngành (nhưthực phẩm do FDA điều tiết, hàng tiêu dùng phổ cập do Ủy ban an toàn chongười tiêu dùng quy định, …)
1.2.2.3 Luật bồi thường thương mại
Trang 18Hai đạo luật phổ biến nhất bảo hộ các ngành công nghiệp Mỹ chống lại hàngnhập khẩu không công bằng là Luật thuế bù giá (CVD) và Luật Chống phá giá Cả hailuật này quy định rằng phần thuế bổ sung sẽ được ấn định đối với hàng nhập khẩu nếuchúng bị phát hiện là được trao đổi không công bằng Cả hai luật bao gồm những thủtục tương tự để tiến hành điều tra, ấn định thuế, và sau đó là kiểm tra và có khả năngloại bỏ thuế.
Luật thuế bù giá (CVD): Luật thuế bù giá quy định một khoản bồi thường
dưới dạng thuế nhập khẩu phụ thu để bù vào phần trợ giá của sản phẩm nước ngoài,
mà việc bán sản phẩm đó ở Mỹ gây thiệt hại các nhà sản xuất những hàng hoá giốnghoặc tương tự của Mỹ Trong hầu hết các trường hợp, phần trợ giá phải bù lại có thể dochính phủ nước ngoài trực tiếp trả, nhưng luật này cũng áp dụng đối với loại trợ giágián tiếp bị phát hiện sau khi điều tra theo luật thuế bù giá
Luật chống phá giá: Luật chống phá giá được sử dụng rộng rãi hơn luật thuế
bù giá Thuế chống phá giá được ấn định vào hàng nhập khẩu khi người ta xác địnhđược là hàng nước ngoài được bán "phá giá", hoặc sẽ bán phá giá ở Mỹ với giá "thấphơn giá trị thông thường" Thấp hơn giá trị thông thường có nghĩa là giá của hàng nhậpkhẩu vào Mỹ tức là giá mua hoặc giá bán của nhà xuất khẩu thấp hơn mức giá củahàng hoá đó ở nước xuất xứ
1.2.3 Luật bảo vệ người tiêu dùng
1.2.3.1 Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm
Theo thông luật bảo vệ người tiêu dùng (Common Law Consumer Protection)hay còn gọi là Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm (Products Liability Law), cơ quanluật pháp Hoa Kỳ yêu cầu các nhà sản xuất, phân phối và bán lẻ phải có trách nhiệmđối với thương tật và thiệt hại do những khuyết tật của sản phẩm gây ra cho người sửdụng hoặc những người ở gần sản phẩm đó Trách nhiệm sản phẩm thường dựa trêncác nguyên tắc pháp lý về sự bất cẩn, vi phạm bảo hành hoặc trách nhiệm tuyệt đối
Không chỉ nhà sản xuất, mà các nhà phân phối và bán lẻ những sản phẩm cókhuyết tật cũng có thể bị quy trách nhiệm một cách nghiêm khắc Trong những trườnghợp nhất định, các nhà phân phối và bản lẻ có thể chuyển trách nhiệm cho nhà sảnxuất Do vậy, việc soạn thảo hợp đồng và đơn mua hàng một cách cẩn thận có vai trò
Trang 19quan trọng trong vấn đề này Nhà sản xuất, phân phối và bán lẻ có thể được giảm nhẹhoặc thậm chí miễn trách trong một số trường hợp, ví dụ như trong trường hợp kháchhàng sử dụng sai hoặc thay đổi sản phẩm.
Nói chung, theo luật trách nhiệm sản phẩm, “sản phẩm” là một thuật ngữ khá rộng.Tuy nhiên, các dịch vụ đơn thuần không được coi là sản phẩm
1.2.3.2 Luật An toàn Sản phẩm tiêu dùng
Ủy ban An toàn Sản phẩm Tiêu dùng Hoa Kỳ (CPSC) được phép đề ra các tiêu
chuẩn an toàn sản phẩm liên quan đến sự vận hành, thành phần, nội dung, thiết kế, sảnxuất, hoàn tất, đóng gói và dán nhãn Nguyên tắc chung là nhà sản xuất sản phẩm tiêudùng là đối tượng của quy định này phải phát hành giấy chứng nhận khẳng định hàngphù hợp với các tiêu chuẩn qui định và phải dán nhãn trên sản phẩm ghi rõ ngày và nơisản xuất sản phẩm, tên và địa chỉ của nhà sản xuất, chứng nhận tuân thủ các luật lệ ápdụng và mô tả ngắn gọn các luật lệ đó
Hình thức chủ yếu để trừng phạt việc không tuân thủ các quy định của CPSC là
từ chối không cho nhập hàng vào Hoa Kỳ Ngoài ra, CPSC có thể tiến hành các thủ tụcbắt giữ hoặc cảnh báo sản phẩm nếu sản phẩm đó được coi là có thể gây nguy hiểm.Khi CPSC xác định một sản phẩm nguy hiểm, CPSC có thể yêu cầu nhà sản xuất thôngbáo cho công chúng biết khuyết tật hoặc sự không phù hợp của sản phẩm đó và yêucầu nhà sản xuất hoặc phải sửa chữa, thay thế sản phẩm hoặc trả lại tiền cho người tiêudùng Ngoài ra, nhà sản xuất vi phạm luật lệ và có sản phẩm gây tổn thương cho người
sử dụng có thể bị phạt về dân sự hay hình sự
1.2.4 Luật về thực phẩm, dược phẩm, và mỹ phẩm
Luật này không cho phép nhập khẩu vào Hoa Kỳ bất kỳ sản phẩm nào nếu sảnphẩm đó (1) được sản xuất, chế biến hay đóng gói trong những điều kiện không vệsinh; (2) bị cấm hay hạn chế bán ở nước mà sản phẩm đó được sản xuất hay xuất khẩu;(3) chưa được chấp nhận là một loại thuốc mới; hoặc (4) bị pha trộn hoặc dán nhãn sai.Mặc dù FDA có thể không đưa ra quyết định về việc hàng có đảm bảo các quy địnhcủa Đạo luật FDA hay không trước khi giám định hàng tại cảng đến, song các công ty
có thể gửi hàng mẫu tới FDA để FDA kiểm tra xem liệu sản phẩm đó có đáp ứng cáctiêu chuẩn theo quy định hay không Các sản phẩm không tuân theo các quy định của
Trang 20FDA sẽ không được nhập cảng, bị tạm giữ và hủy nếu sản phẩm đó không được táixuất Ngoài ra, các hình phạt hình sự có thể được áp dụng.
Ngoài ra còn có rất nhiều luật bảo vệ người tiêu dùng do từng bộ liên quan banhành, như luật kiểm soát chất độc, luật kiểm soát thuốc trừ sâu môi trường của cơ quanbảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn an toàn cho việc nhập khẩu các loại xe và thiết bịđộng cơ của bộ giao thông vận tải và cục an toàn giao thông đường cao tốc quốc gia
1.2.5 Luật bảo vệ môi trường
Các luật về bảo vệ môi trường do các Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ(EPA) ban hành
Đạo luật không khí sạch (Clean Air Act – CAA) là một luận liên bang quy
định lượng khí thải tử các nguồn cố định và di động Ngoài những vấn đề chung, luậtcho phép EPA thiết lập tiêu chuẩn chất lượng không khí của quốc gia (NationalAmbient Air Quality Standards – NAAQS) để bảo vệ sức khỏe công cộng và phúc lợicông cộng và quy định các chất thải độc hại gây ô nhiễm không khí
Đạo luật nước sạch (Clean Water Act – CWA) thiết lập những quy định cơ bản
về việc thải các chất thải vào các vùng nước của Hoa Kỳ và tiêu chuẩn chất lượng chocác loại nước bề mặt Theo luật này, EPA đã triển khai chương trình kiểm soát ô nhiễmnhư thiết lập tiêu chuẩn nước thải cho công nghiệp Và EPA cũng quy định tiêu chuẩnchất lượng nước cho tất cả các chất gây ô nhiễm trong các loại nước bề mặt
Ngoài các luật trên, EPA còn ban hành rất nhiều đạo luật khác như đạo luật bảo
vệ chất lượng thực phẩm, đạo luật kiểm soát tiếng ồn, đạo luật cải thiện đăng ký thuốctrừ sâu, đạo luật phòng chống ô nhiễm…
1.3 Phương thức thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ
Hoa Kỳ một thị trường rộng lớn và tiềm năng, nhưng để đạt được mục tiêu thâmnhập các ngành hàng và doanh nghiệp đứng trước rất nhiều thách thức để lựa chọn ramột phương thức phù hợp Hiện nay phương thức thâm nhập chủ yếu vào Hoa Kỳ vẫn
là xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp, một số công ty đa quốc gia quy mô lớn thì đầu tưxây dựng nhà máy sản xuất trực tiếp tại Hoa Kỳ
Trang 21Đề biết qua về các phương thức thâm nhập cũng như ưu và nhược điểm của từngphương thức, chúng tôi xin trình bày chi tiết nội dung từng phương thức thâm nhập:
1.3.1 Phương thức thâm nhập từ sản xuất trong nước
Ðây là phương thức thâm nhập thị trường được các quốc gia đang phát triển trênthế giới thường vận dụng, để đưa sản phẩm của mình thâm nhập vào thị trường thếgiới thông qua xuất khẩu Ðối với quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân,phương thức này có ý nghĩa quan trọng sau đây:
- Sẽ tạo nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy pháttriển sản xuất trong nước
- Thông qua xuất khẩu sẽ tạo nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhậpkhẩu những tư liệu sản xuất thiết yếu phục vụ công nghiệp hóa đất nước Trongthực tiễn xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau, vừa là kết quảvừa là tiền đề của nhau, đẩy mạnh xuất khẩu để mở rộng và tăng khả năng sảnxuất
- Ðẩy mạnh xuất khẩu được xem là một yếu tố quan trọng để kích thích sự tăngtrưởng nền kinh tế quốc gia
- Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngànhnghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu
- Sẽ kích thích các doanh nghiệp trong nước đổi mới trang thiết bị và công nghệsản xuất
Ðể đáp ứng yêu cầu cao của thị trường thế giới về quy cách chủng loại sảnphẩm đòi hỏi một mặt sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác ngườilao động phải nâng cao tay nghề, học hỏi kinh nghiệm sản xuất tiên tiến; có vậy, sảnphẩm mới có thể xuất khẩu ổn định
Ðẩy mạnh xuất khẩu sẽ góp phần tích cực để nâng cao mức sống của nhân dân.Ðẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước và nângcao vai trò vị trí của nước xuất khẩu trên thị trường khu vực và quốc tế
Trang 22Theo chiến lược này khi muốn xuất khẩu sản phẩm đã được sản xuất trongnước, các doanh nghiệp có thể chọn một trong hai hình thức xuất khẩu, đó làxuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp.
1.3.1.1 Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự lo bán trực tiếp các sản phẩmcủa mình ra nước ngoài Xuất khẩu trực tiếp nên áp dụng đối với những doanh nghiệp
có trình độ và qui mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp, có kinh nghiệmtrên thương trường và nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp đã từng cómặt trên thị trường thế giới Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao nếu cácdoanh nghiệp nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng Nhưngngược lại, nếu các doanh nghiệp ít am hiểu hoặc không nắm bắt kịp thời thông tin vềthị trường thế giới và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này không phải là ít
1.3.1.2 Xuất khẩu gián tiếp
Hình thức xuất khẩu gián tiếp không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa ngườimua nước ngoài và người sản xuất trong nước Ðể bán được sản phẩm của mình ranước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào người hoặc tổ chức trung gian có chức năngxuất khẩu trực tiếp Với thực chất đó, xuất khẩu gián tiếp thường sử dụng đối vớicác cơ sở sản xuất có qui mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quenbiết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhậpkhẩu
Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếp thông qua các hình thứcsau đây:
1.3.1.2.1 Các công ty quản lý xuất khẩu (EMC - Export Management Company)
Công ty quản lý xuất khẩu là Công ty quản trị xuất khẩu cho Công ty khác Cácnhà xuất khẩu nhỏ thường thiếu kinh nghiệm bán hàng ra nước ngoài hoặc không đủkhả năng về vốn để tự tổ chức bộ máy xuất khẩu riêng Do đó, họ thường phải thôngqua EMC để xuất khẩu sản phẩm của mình
Trang 23Các EMC không mua bán trên danh nghĩa của mình Tất cả các đơn chào hàng,hợp đồng chuyên chở hàng hóa, lập hóa đơn và thu tiền hàng đều thực hiện với danhnghĩa chủ hàng.
Thông thường, chính sách giá cả, các điều kiện bán hàng, quảng cáo là dochủ hàng quyết định Các EMC chỉ giữ vai trò cố vấn, thực hiện các dịch vụ liên quanđến xuất nhập khẩu và khi thực hiện các dịch vụ trên EMC sẽ được thanh toán bằnghoa hồng
Một khuynh hướng mới của EMC hiện nay, đặc biệt là những Công ty có qui
mô lớn là thường mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất và mang bán ra nước ngoài đểkiếm lời
Nói chung, khi sử dụng EMC, vì các nhà sản xuất hàng xuất khẩu ít có quan hệtrực tiếp với thị trường, cho nên sự thành công hay thất bại của công tácxuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng dịch vụ của EMC mà họ lựa chọn
1.3.1.2.2 Thông qua khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer)
Ðây là hình thức xuất khẩu thông qua các nhân viên của các Công ty nhậpkhẩu nước ngoài Họ là những người có hiểu biết về điều kiện cạnh tranh trên thịtrường thế giới Khi thực hiện hình thức này, các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cầnphải tìm hiểu kỹ khách hàng để thiết lập quan hệ làm ăn bền vững với thị trường nướcngoài
1.3.1.2.3 Qua ủy thác xuất khẩu (Export Commission House)
Những người hoặc tổ chức ủy thác thường là đại diện cho những người muanước ngoài cư trú trong nước của nhà xuất khẩu Nhà ủy thác xuất khẩu hành động
vì lợi ích của người mua và người mua trả tiền ủy thác Khi hàng hóa chuẩn bị đượcđặt mua, nhà ủy thác lập phiếu đặt hàng với nhà sản xuất được chọn và họ sẽ quan tâmđến mọi chi tiết có liên quan đến quá trình xuất khẩu
Bán hàng cho các nhà ủy thác là một phương thức thuận lợi cho xuất khẩu Việcthanh toán thường được bảo đảm nhanh chóng cho người sản xuất và những vấn đề vềvận chuyển hàng hóa hoàn toàn do các nhà được ủy thác xuất khẩu chịu trách nhiệm
Trang 241.3.1.2.4 Qua môi giới xuất khẩu (Export Broker)
Môi giới xuất khẩu thực hiện chứng năng liên kết giữa nhà xuất khẩu và nhànhập khẩu Người môi giới được nhà xuất khẩu ủy nhiệm và trả hoa hồng cho hoạtđộng của họ Người môi giới thường chuyên sâu vào một số mặt hàng hay một nhómhàng nhất định
1.3.1.2.5 Qua hãng buôn xuất khẩu (Export Merchant)
Hãng buôn xuất khẩu thường đóng tại nước xuất khẩu và mua hàng của ngườichế biến hoặc nhà sản xuất và sau đó họ tiếp tục thực hiện các nghiệp vụ đểxuất khẩu và chịu mọi rủi ro liên quan đến xuất khẩu Như vậy, các nhà sảnxuất thông qua các hãng buôn xuất khẩu để thâm nhập thị trường nước ngoài
Phương thức thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước
là một chiến lược được nhiều doanh nghiệp nước ta sử dụng
1.3.2 Phương thức thâm nhập thị trường từ sản xuất ở ngoài nước
Phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất ở ngoài nước rất ít được
áp dụng ở Hoa kỳ, trừ 1 số tập đoàn đa quốc gia lớn có vốn tài chính mạnh Một sốhình thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất ở ngoài nước phổ biến sau:
1.3.2.1 Nhượng bản quyền (licensing)
Theo nghĩa rộng nhượng bản quyền là một phương thức điều hành của mộtdoanh nghiệp có bản quyền (Licensor) cho một doanh nghiệp khác, thông qua việc họ(licensee) được sử dụng các phương thức sản xuất, các bằng sáng chế (patent), bíquyết công nghệ (know-how), nhãn hiệu (trade mark) , tác quyền, chuyển giao côngnghệ (transfer engineering), trợ giúp kỹ thuật hoặc một vài kỹ năng khác của mình
và được nhận tiền về bản quyền từ họ (Royalty)
Hình thức này có những ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm:
Doanh nghiệp có bản quyền (Licensor) thâm nhập thị trường với mức rủi rothấp hoặc có thể thâm nhập thị trường mà ở đó bị hạn chế bởi hạn ngạchnhập khẩu, thuế nhập khẩu cao
Trang 25 Doanh nghiệp được bản quyền (Licensee) có thể sử dụng công nghệ tiên tiếnhoặc nhãn hiệu nổi tiếng Từ đó sản xuất sản phẩm có chất lượng cao để tiêuthụ trong nước và xuất khẩu.
Nhược điểm:
Doanh nghiệp có bản quyền ít kiểm soát được bên được nhượng bản quyền
so với việc tự thiết lập ra các cơ xưởng sản xuất do chính mình điều hành
Khi hợp đồng nhượng bản quyền chấm dứt, doanh nghiệp có bản quyền cóthể đã tạo ra một người cạnh tranh mới với chính mình
1.3.2.2 Sản xuất theo hợp đồng ( Contract Manufacturing)
Sản xuất theo hợp đồng là sự hợp tác hoặc chế tạo hoặc lắp ráp sản phẩm donhà sản xuất thực hiện ở thị trường nước ngoài (gia công)
Ưu điểm:
Cho phép doanh nghiệp thâm nhập thị trường thế giới rủi ro ít hơn các hìnhthức khác
Khai thác mạnh sản phẩm mới ở thị trường mới
Tránh được những vấn đề như vốn đầu tư, lao động, hàng rào thuế quan vàphi thuế quan
Tạo ra sự ảnh hưởng của nhãn hiệu tại thị trường mới
Giá thành sản phẩm có thể hạ nếu giá nhân công, giá nguyên vật liệu tại nơisản xuất thấp
Nhược điểm:
Doanh nghiệp ít kiểm soát quy trình sản xuất ở nước ngoài
Khi hợp đồng chấm dứt, doanh nghiệp có thể tạo ra một nhà cạnh tranh mớivới chính mình
1.3.2.3 Hoạt động lắp ráp (Assembly operations)
Hoạt động lắp ráp thể hiện sự kết hợp giữa xuất khẩu và sản xuất ở nước ngoài.Muốn có những thuận lợi trong sản xuất ở nước ngoài, một số doanh nghiệp có thể lập
cơ sở hoạt động lắp ráp ở nước ngoài Trong trường hợp này, các doanh nghiệp chỉxuất khẩu các linh kiện rời ra nước ngoài, những linh kiện đó sẽ được lắp ráp để thànhmột sản phẩm hoàn chỉnh Bằng cách xuất các linh kiện rời có thể tiết kiệm các khoản
Trang 26chi phí về chuyên chở và bảo hiểm Hoạt động lắp ráp cũng có thể tận dụng với tiềnluơng thấp, từ đó cho phép giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
1.3.2.4 Hợp đồng quản trị (Management Contracting)
Ở đây công ty nội địa cung cấp bí quyết quản trị cho một công ty nước ngoàidưới dạng xuất khẩu dịch vụ quản trị, chứ không phải xuất khẩu sản phẩm Hợpđồng quản trị là một hình thức tham gia vào thị trường thế giới với mức rủi ro thấp và
nó giúp cho công ty tạo ra lợi tức ngay từ buổi đầu Ðặc biệt hình thức này càng hấpdẫn nếu công ty xuất khẩu dịch vụ quản trị ký hợp đồng được dành lại sự ưu đãi đểmua một số cổ phần của công ty được quản trị trong một thời hạn ấn định nào đó
1.3.2.5 Liên doanh (Joint Venture)
Là một tổ chức kinh doanh trong đó hai hoặc nhiều bên có chung quyền sở hữu,quyền quản lý, điều hành hoạt động và được hưởng các quyền lợi về tài sản.Bên cạnhnhững ưu điểm về kinh tế như: kết hợp thế mạnh các bên về kỹ thuật, vốn và phươngthức điều hành hình thức liên doanh còn có những hạn chế nhất định như: khi điềuhành công ty có thể tạo ra các quan điểm khác nhau về sản xuất kinh doanh, chiến lượcphát triển
1.3.2.6 Ðầu tư trực tiếp (Direct Investment)
Khi một doanh nghiệp có đủ kinh nghiệm về xuất khẩu và nếu thị trường nướcngoài đủ lớn, thì họ lập cơ sở sản xuất ở nước ngoài Ðiều này sẽ mang đến những ưuđiểm nhất định như: tiết kiệm chi phí vận chuyển, tạo ra sản phẩm thích hợp với thịtrường nước ngoài, kiểm soát hoàn toàn sản xuất kinh doanh Những điểm hạn chếcủa nó là sự rủi ro sẽ lớn hơn so với các hình thức thâm nhập trên
Những ưu và nhược điểm của từng phương thức thâm nhập thị trường thế giới
Phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước:
Trang 27- Là phương thức truyền thống, dễ thực hành đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ.
o Nhược điểm:
- Phụ thuộc vào quota nhập khẩu của nước ngoài
- Gặp phải hàng rào quan thuế và phi quan thuế của nước ngoài
- Chưa linh hoạt trong thương mại quốc tế
- Phụ thuộc nhiều vào hệ thống phân phối tại nước ngoài
Phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất nước ngoài
o Ưu điểm:
- Tận dụng thế mạnh của nước sở tại để giảm giá thành sản phẩm
- Khắc phục hàng rào thuế quan và phi quan thuế
- Sử dụng được thị trường nước sở tại (chủ nhà)
- Chuyển giao được công nghệ, kỹ thuật sang những quốc gia chậm pháttriển
o Nhược điểm:
- Nếu có sự bất ổn về kinh tế và chính trị ở nước sở tại, các doanhnghiệp (nhà đầu tư) có thể bị rủi RO
- Ðòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn lớn và khả năng cạnh tranh
- Ðòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ thị trường mới của nước sởtại
Trang 29CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG
CHÍNH TRỊ - LUẬT PHÁP ĐẾN PHƯƠNG THỨC THÂM
NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ VÀ CHIẾN LƯỢC 4P
CỦA TẬP ĐOÀN UNILEVER
2.1 Phân tích ảnh hưởng của môi trường Chính trị - Luật Pháp đến phương
thức thâm nhập vào thị trường Hoa kỳ
2.1.1 Cơ hội khi thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ
Vì hệ thống chính trị với bộ máy nhà nước Hoa Kỳ có cấu trúc phức tạp nênviệc giải quyết một vấn đề nào đó cũng rất phiền phức Nhưng có một điểm nổi bậtchính là dân chủ, chính quyền chịu nghe ý kiến của dân Một cơ hội có được từchính quyền Mỹ là một quan hệ tốt cả về chính trị lẫn kinh tế với nhiều quốc gia trênthế giới Đây là cơ hội trong việc xúc tiến hoạt động thương mại với Mỹ để nhận đượcnhững ưu đãi và gia nhập vào các hiệp hội kinh tế của Mỹ để có nhiều cơ hội phát triểnhơn về sau
Các luật về chống bán phá giá, chống trợ cấp, bên cạnh việc mang lại nhiềuthách thức cho doanh nghiệp thì đồng thời nó cũng mở ra cơ hội cho nhiều ngành nhưngành hàng xuất khẩu vào Hoa kỳ
So với nhiều nước trên thế giới, thuế nhập khẩu rau quả vào Hoa Kỳ hiện vẫnthấp hơn Theo báo cáo của Bộ Nông Nghiệp Mỹ (2010), mức thuế nhập khẩu rau quảtrung bình trên thế giới là 50% giá trị rau quả nhập khẩu trong khi tại Mỹ mức thuếsuất chỉ dưới 5%
Hoa Kỳ có mối quan hệ đặc biệt với Anh Quốc và liên hệ chặt chẽvới Australia, New Zealand, Nhật Bản, Israel, và các thành viên đồng sự NATO Hoa
Kỳ cũng làm việc bên cạnh các quốc gia láng giềng qua Tổ chức các quốc gia châu
Mỹ và những thỏa thuận tự do mậu dịch như thỏa thuận Tự do Mậu dịch Bắc Mỹ babên với Canada và Mexico Điều này tạo nhiều thuận lợi cho các quốc gia trên khithâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ