Tổng số lao động:……… người NỘI QUY LAO ĐỘNG Căn cứ Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính
Trang 1Ghi chú: đây là bản mẫu gợi ý tóm tắt về nội dung của một bản Nội quy lao động để các
đơn vị tham khảo xây dựng theo tình hình thực tế tại đơn vị.
Tên đơn vị:……… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Địa chỉ:……… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Điện thoại:………
Tổng số lao động:……… người
NỘI QUY LAO ĐỘNG
Căn cứ Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
Căn cứ Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02/4/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động
và trách nhiệm vật chất”;
Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức lao động trong doanh nghiệp;
Sau khi trao đổi thống nhất với Ban chấp hành Công đoàn, Giám đốc ban hành Nội quy lao động thực hiện trong doanh nghiệp như sau:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Bản Nội quy lao động này bao gồm những quy định về kỷ luật lao động mà người lao động phải
thực hiện khi làm việc tại doanh nghiệp; quy định về xử lý đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động; quy định trách nhiệm vật chất đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động làm thiệt hại
về tài sản của doanh nghiệp
Điều 2: Nội quy lao động được áp dụng với mọi người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo các hình
thức và các loại Hợp đồng lao động, kể cả người học nghề, người tập nghề trong doanh nghiệp
Mọi trường hợp không quy định trong bản Nội quy lao động này sẽ được giải quyết theo Bộ Luật Lao động và các văn bản pháp luật lao động hiện hành do Nhà nước qui định
NỘI DUNG CỦA NỘI QUY LAO ĐỘNG
I Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:
1 Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, người học nghề, người lập nghề trong doanh nghiệp
phải thực hiện đúng những quy định của doanh nghiệp về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đã được thỏa thuận trong thỏa ước tập thể: người lao động phải đến nơi làm việc đúng giờ, sử dụng hết thời giờ làm việc để làm công việc được giao, không làm việc riêng trong giờ làm việc và không làm trở ngại những người lao động khác làm việc
2 Quy định việc bố trí ca, thời điểm bắt đầu và kết thúc làm việc trong ngày, trong tuần, thời giờ
nghỉ giải lao đối với từng bộ phận, chức danh công việc trong đơn vị
Thời giờ làm việc:
Thời giờ làm việc trong ngày đối với các chức danh công việc hoặc đối với từng bộ phận:
Trang 2- Giờ bắt đầu làm việc trong ngày, trong ca.
- Giờ kết thúc làm việc trong ngày, trong ca
3 Trường hợp bố trí thời gian làm việc cho người lao động theo tuần thì tổng cộng thời giờ làm việc
bình thường và thời giờ làm thêm trong 1 ngày, 1 ca không vượt quá 12 giờ
Thời giờ nghỉ ngơi:
Trong ngày làm việc, người lao động làm việc tại doanh nghiệp được nghỉ trong các trường hợp và khoảng thời gian sau:
- Nghỉ giữa ca, giữa giờ
- Nghỉ hội họp, học tập
- Nghỉ theo chế độ khác: nghỉ cho con bú, nghỉ làm vệ sinh kinh nguyệt
- Nghỉ hàng tuần; nghỉ lễ; Tết; phép năm; nghỉ việc riêng
4 Trường hợp do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần như làm việc trên tàu đánh bắt hải sản,
tàu viễn dương…thì quy định ngày nghỉ hàng tháng và phải bảo đảm số ngày nghỉ tính bình quân một tháng không ít hơn 4 ngày cho người lao động
5 Quy định việc người lao động chứng minh sự có mặt ở nơi làm việc.
6 Phân cấp quản lý và thủ tục trong việc xin nghỉ phép, nghỉ việc riêng có lương, nghỉ việc riêng
không lương
II Trật tự trong doanh nghiệp:
1 Quy định thủ tục vào ra khỏi doanh nghiệp trong, ngoài giờ làm việc
- Phạm vi làm việc của người lao động; việc đi lại, vào ra tại doanh nghiệp
- Các trường hợp được phép đi muộn, về sớm ngoài quy định chung
2. Quy định việc tiếp khách trong quan hệ làm việc.
3 Tác phong; trang phục; thái độ khi làm việc, khi tiếp khách.
Quy định cụ thể cho từng bộ phận: giám tiếp, phục vụ, trực tiếp sản xuất, thường trực, bảo vệ,…
4 Quy định việc người lao động phải chấp hành mệnh lệnh điều hành sản xuất kinh doanh của người
sử dụng lao động
III An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc:
1 Quy định việc chấp hành quy trình công nghệ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp; chấp hành
những biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; tuân thủ các quy phạm, các tiêu chuẩn an toàn lao động – Vệ sinh lao động
2 Quy định việc sử dụng và bảo đảm trang bị phòng hộ cá nhận.
3 Quy định việc giữ gìn vệ sinh nơi làm việc.
IV Bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp:
1 Bảo vệ tài sản:
Quy định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm bảo vệ tài sản của đơn vị thuộc phạm vi trách nhiệm được giao:
- Thủ tục về giao nhận hàng hóa, vật tư, trang thiết bị, tài liệu, số liệu của doanh nghiệp cho các chức danh, bộ phận trong doanh nghiệp
- Quyền, trách nhiệm của thường trực bảo vệ doanh nghiệp
- Thẩm quyền ký kết các hợp đồng kinh tế
Trang 32 Giữ bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp:
- Quy định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của người lao động trong việc giữ bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp; phạm vi, loại thông tin (tài liệu) được phép nhận, xử lý hoặc cung cấp
- Quy định chế độ bảo quản, lưu trữ tài liệu, thủ tục khi sử dụng tài liệu, mang tài liệu ra khỏi cơ quan hoặc cung cấp tài liệu cho đơn vị, cá nhân khác
V Hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất: (Không đưa vào Nội quy lao động các hành vi không thuộc về quan hệ lao động)
1 Các trường hợp được coi là vi phạm kỷ luật lao động tại doanh nghiệp:
- Quy định hành vi vi phạm Nội quy thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của doanh nghiệp
- Quy định hành vi không chấp hành mệnh lệnh điều hành sản xuất – kinh doanh của người quản
lý trực tiếp đối với người lao động
- Quy định hành vi không tuân thủ quy trình công nghệ đã được doanh nghiệp hướng dẫn.
(Nên có quy định cho các trường hợp người lao động được quyền không thực hiện mệnh lệnh của cấp trên, hoặc không tuân thủ quy trình công nghệ đã được doanh nghiệp hướng dẫn; ví dụ như khi người điều hành trực tiếp ra lệnh cho người lao động làm công việc có nguy cơ gây ra tai nạn lao động, hư hỏng tài sản của doanh nghiệp, của Nhà nước, của công dân khác; hoặc trái Pháp luật, hoặc có ảnh hưởng xấu về nhân phẩm người lao động… Trong các trường hợp như vậy người lao động nếu không thực hiện mệnh lệnh của người điều hành được xác định là không vi phạm kỷ luật lao động ngoài ra còn
có thể được khen, thưởng thích hợp).
- Quy định hành vi vi phạm về Nội quy an toàn lao động – vệ sinh lao động.
- Quy định hành vi vi phạm về bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, kinh doanh thuộc phạm vi trách
nhiệm được giao
- Quy định hành vi trộm cắp, tham ô, gây rối, phá hoại doanh nghiệp.
2 Hình thức xử lý kỷ luật tương ứng (Điều 125, Điều 126 Bộ luật lao động):
- Quy định cụ thể hình thức xử lý kỷ luật tương ứng với mỗi hành vi vi phạm kỷ luật lao động,
nhất là những hành vi vi phạm xử lý theo hình thức sa thải
- Đối với vụ việc vi phạm có tính chất phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc
sẽ gay khó khăn cho việc xác minh, Giám đốc doanh nghiệp có quyền tạm đình chỉ công tác của người lao động sau khi tham khảo ý kiến của ban chấp hành công đoàn cơ sở Thời hạn tạm đình chỉ không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không quá 90 ngày
- Quy định cụ thể một số tình tiết giảm nhẹ khi xem xét xử lý việc vi phạm kỷ luật lao động và các
trường hợp được giảm thời hạn hoặc xóa kỷ luật lao động
- Đương sự phải có mặt trong buổi xét xử kỷ luật và có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác
bào chữa Nếu người sử dụng lao động đã 3 lần thông báo bằng văn bản (mỗi lần cách nhau 1 tuần) mà đương sự vẫn vắng mặt thì người sử dụng lao động có quyền xử lý kỷ luật và thông báo Quyết định kỷ luật cho đương sự biết
Lưu ý:
- Mỗi hành vi vi phạm Nội quy lao động bị xử lý một hình thức kỷ luật tương ứng, trường hợp người lao động có nhiều hành vi vi phạm thì áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất ứng với hành vi vi phạm nặng nhất
- Kèm theo hình thức xử lý kỷ luật, doanh nghiệp có thể quy định việc người lao động đồng thời bị
xét giảm chế độ tiền thưởng hàng tháng, quý, năm… theo quy chế trả thưởng của doanh nghiệp hoặc bị kéo dài thời gian xét nâng bậc lương
Trang 43 Trách nhiệm vật chất:
- Quy định phạm vi và mức độ trách nhiệm đối với các trường hợp xảy ra thiệt hại:
+ Trường hợp bất khả kháng thì không phải bồi thường.
+ Trường hợp gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất thì phải bồi thường nhiều nhất
là 3 tháng lương và khấu trừ dần vào lương hàng tháng, mỗi tháng khấu trừ không quá 30% tiền lương tháng của người lao động (mức thiệt hại được coi là không nghiêm trọng là mức thiệt hại gây ra với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng)
+ Các trường hợp khác phải bồi thường giá trị bị thiệt hại theo thời giá thị trường (quy định
cụ thể)
- Quy định thủ tục, thẩm quyền đánh giá mức độ thiệt hại vật chất đối với từng trường hợp xảy ra
thiệt hại
- Quy định cụ thể các trường hợp phải bồi thường thiệt hại, mức độ bồi thường, phương thức bồi
thường do người lao động làm hư hỏng, mất mát dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của doanh nghiệp (Điều 101, 130 Bộ luật lao động)
Lưu ý: Khi xác định các loại trách nhiệm vật chất, mức độ thiệt hại, phương thức bồi thường phải phù
hợp với đặc điểm sản xuất – kinh doanh của đơn vị và hoàn cảnh thân nhân của người vi phạm
VI Điều khoản thi hành:
1 Nội quy lao động làm cơ sở để doanh nghiệp quản lý lao động, điều hành sản xuất, kinh doanh và
xử lý các trường hợp vi phạm quy định về kỷ luật lao động của doanh nghiệp
2 Các đơn vị thành phần, tùy đặc điểm sản xuất – kinh doanh của đơn vị, cụ thể hóa Nội quy lao
động cho phù hợp với thực tế, nhưng không được trái với Nội quy lao động của doanh nghiệp và Pháp luật lao động cũng như pháp luật khác có liên quan của Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
3 Bản Nội quy này được phổ biến đến từng người lao động, mọi người có trách nhiệm thực hiện
nghiêm chỉnh Nội quy lao động, đấu tranh ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến sản xuất – kinh doanh, an ninh trật tự của doanh nghiệp
4 Bản nội quy này và bản Nội quy của các đơn vị thành phần được niên yết tại nơi làm việc.
Ngày …… tháng …… năm ……
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ghi rõ họ tên, ký tên, đóng dấu)
Trang 5Tên đơn vị:……… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Địa chỉ:……… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Điện thoại:………
Kính gửi: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận Tân Bình Đơn vị ………., địa chỉ số ………
với tổng số lao động hiện có ……… người Theo tình hình hoạt động của doanh nghiệp; đơn vị xây dựng nội quy lao động làm cơ sở để doanh nghiệp quản lý lao động, điều hành sản xuất, kinh doanh và xử lý các trường hợp vi phạm quy định về kỷ luật lao động của doanh nghiệp Nay ……… đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Tân Bình xem xét và ra thông báo thừa nhận việc đăng ký nội quy lao động, kèm hồ sơ gồm có: 1 ……….
2 ……….
3 ……….
4 ……….
Ngày …… tháng ….năm …
Giám đốc
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 6Tên đơn vị:……… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Địa chỉ:……… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Điện thoại:………
BIÊN BẢN Lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung Nội quy lao động
1 Tổng số lao động hiện có tại doanh nghiệp: ……… người
2 Phương thức lấy ý kiến:
- Lấy ý kiến của toàn thể công nhân viên chức và lao động thông qua chữ ký:
- Lấy ý kiến của toàn thể công nhân viên chức và lao động thông qua biểu quyết:
3 Số lượng người được lấy ý kiến: ……….người
4 Số người tán thành nội dung Nội quy lao động: ……… người, tỷ lệ tán thành:…… %
5 Số người không tán thành nội dung Nội quy lao động: ……… người, tỷ lệ : ……….%
6 Những điều, khoản không tán thành: (nếu có)
Ngày … tháng… năm……
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)