1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an t1( 2016) TIENGVIETTRONBO

12 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 128 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1Hai Học vần 2 Đạo đức Thủ công Ổ định tổ chức Em là học sinh lớp 1 T1 Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ thủ công Ba Thể dụcHọc vần 2 Toán Ổn định tổ chức l

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1

Hai

Học vần (2)

Đạo đức

Thủ công

Ổ định tổ chức

Em là học sinh lớp 1 (T1) Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ thủ công

Ba Thể dụcHọc vần (2)

Toán

Ổn định tổ chức lớp – Trò chơi Các nét cơ bản

Tiết học đầu tiên

Học vần (2)

Toán

TNXH

Mĩ thuật

Âm e Nhiều hơn – ít hơn

Cơ thể của chúng ta Xem tranh thiếu nhi vui chơi

Năm

Học vần (2)

Toán

Tập viết

Âm b Hình vuông – Hình tròn Tô các nét cơ bản

Sáu

Học vần (2)

Toán

Hát

Sinh hoạt

Thanh sắc Hình tam giác Quê hương tươi đẹp

Thứ hai ngày… tháng… năm 200…

Môn : Học vần

Trang 2

Thứ ba ngày… tháng… năm 200…

Môn : Học vần BÀI : âm E I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Làm quen nhận biết được chữ e, ghi âm e

-Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật có âm e -Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung các tranh vẽ trong SGK có chủ đề: Lớp học

II.Đồ dùng dạy học: -Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

-Bộ ghép chữ tiếng Việt

-Giấy ô li viết chữ e để treo bảng (phóng to) -Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, me, xe, ve

-Tranh minh hoạ luyện nói: “Lớp học”

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

KT việc chuẩn bị Đồ dùng học tập của học

sinh về môn học Tiếng Việt

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo

luận:

Các em cho cô biết trong các tranh này vẽ gì

nào?

GV viết lên bảng các chữ các em nói và giới

thiệu cho học sinh thấy được các tiếng đều có

âm e

GV đọc âm e và gọi học sinh đọc lại

2.2 Dạy chữ ghi âm:

GV viết bảng âm e

a) Nhận diện chữ e:

Các em thấy chữ e có nét gì? Chữ e giống hình

cái gì?

GV nêu: Chữ e giống hình sợi dây vắt chéo

b) Phát âm e

GV phát âm mẫu

Gọi học sinh phát âm và sữa sai cho học sinh

về cách phát âm

c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con

GV treo khung chữ e lên bảng để học sinh

quan sát

GV vừa nói vừa hướng dẫn học sinh viết bảng

con nhiều lần để học sinh nắm được cấu tạo

và cách viết chữ e

Học sinh thực hành quan sát và thảo luận

(bé, me, xe, ve)

Nhiều học sinh đọc lại

Có 1 nét thắt, …

Nhắc lại

Học sinh phát âm âm e (cá nhân, nhóm, lớp)

Nghỉ giữa tiết

Quan sát và thực hành viết bảng con

Trang 3

Tiết 2 2.3 Luyện tập

a) Luyện đọc:

Gọi học sinh phát âm lại âm e

Tổ chức cho các em thi lấy nhanh chữ e trong

bộ chữ và hỏi: Chữ e có nét gì?

b) Luyện viết:

GV hướng dẫn cho các em tô chữ e trong vở

tập viết và hướng dẫn các em để vở sao cho

dễ viết cách cầm bút và tư thế ngồi viết…

GV theo dõi uốn nắn và sữa sai

c) Luyện nói:

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh

nói tốt theo chủ đề

GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và trả lời

câu hỏi:

Trong tranh vẽ gì?

Gọi học sinh nêu và bổ sung hoàn chỉnh cho

học sinh

Các em nhỏ trong tranh đang làm gì?

GV kết luận: Đi học là công việc cần thiết và

rất vui Ai cũng phải học tập chăm chỉ Vậy

lớp ta có thích đi học đều và học tập chăm chỉ

hay không?

3.Củng cố:

Hỏi tên bài Gọi đọc bài

Trò chơi: Ai tinh mắt hơn

Mục đích: Nhận diện âm e và lấy đúng âm e

trong các âm lộn xộn

Chuẩn bị 2 bảng cài của GV trong đó có âm e

và các âm khác (mỗi bảng có khoảng 4 – 5 âm

e)

Chia lớp thành 2 nhóm và đặt tên cho từng

nhóm

Nêu quy luật chơi cho học sinh nắm rõ

Nhóm nào gắn nhanh và nhiều chữ ghi âm e

thì thắng cuộc

GV nhận xét trò chơi

4.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn học bài, xem bài ở nhà

Thực hành

Viết trong vở tập viết

Nghỉ giữa tiết

Học sinh nêu:

Tranh 1: các chú chim đang học

Tranh 2: đàn ve đang học

Tranh 3: đàn ếch đang học

Tranh 4: đàn gấu đang học

Tranh 5: các bạn học sinh đang học

Đang học bài

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 5 học sinh lên chơi trò chơi

Học sinh khác nhận xét

Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà

Trang 4

Môn : Mĩ Thuật BÀI : XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI I.Mục tiêu :

-Giúp HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi

-Tập quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi (ở sân trường, ngày lễ, công viên, cắm trại….) -Học sinh : Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung về vui chơi

III.Các hoạt động dạy học :

1 KTBC: Kiểm tra dụng cụ học môn mĩ thuật

của học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu tranh về đề tài thiếu

nhi vui chơi

GV giới thiệu tranh để học sinh quan sát:

Đây là loại tranh vẽ về các hoạt động vui chơi

của thiếu nhi ở trường, ở nhà và ở các nơi

khác Chủ đề vui chơi rất rộng, người vẽ có

thể chọn một trong rất nhiều các hoạt dộng vui

chơi mà mình thích để vẽ thành tranh

Ví dụ:

+ Cảnh vui chơi ở sân trường với rất nhiều

hoạt động khác nhau: nhảy dây, múa hát, kéo

co, chơi bi,…

+ Cảnh vui chơi ngày hè cũng có nhiều hoạt

động khác nhau: thả diều, tắm biển, tham

quan du lịch,…

GV nhấn mạnh:

Đề tài vui chơi rất rộng, phong phú và

hấp dẫn người vẽ Nhiều bạn đã say mê dề tài

này và vẽ được những tranh đẹp.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xem tranh

và trả lời các câu hỏi của GV

GV treo các bức tranh mẫu có chủ đề vui chơi,

đặt câu hỏi gợi ý

+ Bức tranh vẽ những gì?

+ Em thích bức tranh nào nhất?

+ Vì sao em thích bức tranh đó?

GV tiếp tục đặt các câu hỏi khác để học sinh

tìm hiểu thêm về bức tranh:

+ Trên tranh có những hình ảnh nào? (nêu

các hình ảnh và mô tả hình dáng và động tác )

+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là

phụ?

Học sinh để đồ dùng học tập lên bàn để GV kiểm tra

Học sinh quan sát và lắng nghe

Học sinh nêu thêm một vài cảnh hoạt động vui chơi mà các em biết

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh quan sát vở tập vẽ lớp 1, thảo luận theo cặp

Đại diện các cặp trả lời câu hỏi

Cảnh đua thuyền, bể bơi ngày hè

Học sinh nói theo tùy thích

Các chiếc thuyền rồng, cờ và các vận động viên

Trang 5

+ Hình ảnh trong tranh đang diễn ra ở đâu?

+ Trong tranh có những màu nào? Màu nào

được vẽ nhiều hơn?

+ Em thích nhất màu nào trên bức tranh của

bạn?

GV theo dõi khen ngợi, động viên khích lệ các

em GV sữa chữa bổ sung thêm

3.Tóm tắt, kết luận:

GV hệ thống lại nội dung bài

Các em vừa được xem các bức tranh rất

đẹp Muốn thưởng thức được cái hay, cái đẹp

của bức tranh, trước hết các em cần quan sát

và trả lời câu hỏi, đồng thời đưa ra những

nhận xét riêng của mình về bức tranh.

4.Nhận xét, đánh giá:

Nhận xét chung cả tiết học về nội dung bài

học, về ý thức học tập của các em

5.Dặn dò:

Về nhà tập quan sát và nhận xét tranh

Chuẩn bị cho bài học sau

đang bơi thuyền

Học sinh quan sát tranh và nêu theo quan điểm của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Thực hiện ở nhà

Thứ năm ngày… tháng… năm 200…

Môn : Học vần BÀI : âm B

I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Làm quen nhận biết được âm b, chữ ghi âm b -Ghép được âm b với âm e tạo thành tiếng be -Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật

II.Đồ dùng dạy học: -Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

-Bộ ghép chữ tiếng Việt

-Giấy ô li viết chữ b để treo bảng (phóng to) -Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, bê, bà, bóng

-Tranh minh hoạ luyện nói

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con âm e và các tiếng khóa

Chữ e có nét gì?

GV nhận xét chung

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em

e, bé, me, xe, ve

Sợi dây vắt chéo

Trang 6

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu tranh rút ra tiếng có mang âm b,

ghi bảng âm b

2.2 Dạy chữ ghi âm

GV viết lên bảng chữ b và nói đây là chữ b

(bờ)

GV phát âm mẫu (môi ngậm lại, bật hơi ra, có

tiếng thanh)

Gọi học sinh phát âm b (bờ)

a) Nhận diện chữ

GV tô lại chữ b trên bảng và nói : Chữ b có

một nét viết liền nhau mà phần thân chữ b có

hình nét khuyết, cuối chữ b có nét thắt

Gọi học sinh nhắc lại

b) Ghép chữ và phát âm

GV yêu cầu học sinh lấy từ bộ chữ ra chữ e và

chữ b để ghép thành be

Hỏi : be : chữ nào đứng trước chữ nào đứng

sau?

GV phát âm mẫu be

Gọi học sinh phát âm theo cá nhân, nhóm, lớp

để học sinh theo dõi trên bảng lớp

Viết b trước sau đó viết e cách b 1 li (be)

Yêu cầu học sinh viết bảng con be

GV theo dõi sửa chữa cách viết cho học sinh

Tiết 2

2.3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi học sinh phát âm lại âm b tiếng be

Sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Luyện nói

Chủ đề: Việc học tập của từng cá nhân

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh

nói tốt theo chủ đề

GV treo tranh và hỏi:

+ Trong tranh vẽ gì?

+ Tại sao chú voi lại cầm ngược sách nhỉ?

+ Các con có biết ai đang tập viết chữ e

không?

+ Ai chưa biết đọc chữ?

+ Vậy các con cho cô biết các bức tranh có

Học sinh theo dõi

Âm b (bờ)

Nhắc lại

Học sinh ghép be

B đứng trước, e đứng sau

Học sinh phát âm be

Nghỉ giữa tiết

HS theo dõi và lắng nghe

Viết trên không trung và bảng con

Lắng nghe

Viết bảng con

Học sinh đọc cá nhân, nhóm, lớp

Nghỉ giữa tiết

Trang 7

gì giống nhau? Khác nhau?

3.Củng cố : Gọi đọc bài

Trò chơi: Thi tìm chữ

Giáo viên chuẩn bị 12 bông hoa, bên trong

viết các chữ khác nhau, trong đó có 6 chữ b

GV gắn lên bảng

GV nêu luật chơi: Mỗi nhóm 3 em, thi tiếp sức

giữa 2 nhóm tìm âm b Nhóm nào tìm nhanh

và đúng nhóm đó sẽ thắng

GV nhận xét trò chơi

4.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,

tự tìm chữ đã học trong sách báo

Chim non đang học bài Chú gấu đang tập viết chữ e Chú voi cầm ngược sách

Em bé đang tập kẻ Vẽ hai bạn nhỏ đang chơi xếp hình Tại chú chưa biết chữ … Tại không chụi học bài Chú gấu

Voi

Giống nhau là đều tập trung vào công việc của mình, khác nhau là các bạn vẽ các con vật khác nhau và các công việc khác nhau

Học sinh luyện nói dựa theo gợi ý của GV

Học sinh khác nhận xét

Đọc lại bài

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 3 học sinh lên chơi trò chơi

Học sinh khác nhận xét

Thực hành ở nhà

Môn : Tập viết BÀI : TÔ CÁC NÉT CƠ BẢN I.Mục tiêu :

-Giúp học sinh nắm được nội dung bài viết, nắm được các nét cơ bản : nét ngang, nét đứng, nét xiên phải, nét xiên trái, nét sổ thăûng hất lên, nét móc, nét móc hất, nét cong phải, cong trái, nét vòng trong khép kín, …

-Viết đúng độ cao của các nét cơ bản

-Biết cầm bút, tư thế ngồi viết

II.Đồ dùng dạy học:

-Mẫu viết bài 1, vở viết, bảng …

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra đồ dùng học tập của học

sinh

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV hướng dẫn học sinh quan sát bài viết các

nét cơ bản và gợi ý để học sinh nhận xét các

nét trên giống những nét gì các em đã học

Vở tập viết, bút chì, tẩy, …

HS nêu tựa bài

HS theo dõi ở bảng lớp

Nêu nhận xét

Trang 8

GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết.

Gọi học sinh đọc nêu lại nội dung bài viết

Phân tích độ cao, khoảng cách giữa các nét

Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 vòng tròn

khép kín

Yêu cầu học sinh viết bảng con

GV nhận xét sửa sai

Nêu yêu cầu số lượng viết ở vở tập viết cho

học sinh thực hành

3.Thực hành :

Cho học sinh viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

4.Củng cố :

Hỏi lại tên bài viết

Gọi học sinh nêu lại nội dung bài viết

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò : Viết bài ở nhà, xem bài mới

Các nét cơ bản: nét ngang, nét đứng, nét xiên phải, nét xiên trái, nét sổ thăûng hất lên, nét móc, nét móc hất, nét cong phải, cong trái, nét vòng trong khép kín, …

Học sinh viết bảng con

Thực hành bài viết

HS nêu: các nét cơ bản.

Thứ sáu ngày… tháng… năm 2004

Môn : Học vần BÀI : THANH SẮC

I.Mục tiêu: -Nhận biết được dấu và thanh sắc.

-Ghép được tiếng bé từ âm chữ b với âm chữ e cùng thanh sắc

-Biết được dấu sắc và thanh sắc ở tiếng chỉ đồ vật, sự vật và các tiếng trong sách báo

-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Các hoạt động khác nhau của trẻ em ở trường, ở nhà

II.Đồ dùng dạy học: -Tranh Sách Tiếng Việt 1, Tập một.

-Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li

-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu sắc

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Gọi 2 – 3 em đọc âm b và đọc tiếng be

Gọi 3 học sinh lên bảng chỉ chữ b trong các tiếng:

bé, bê, bóng, bà

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em

Trang 9

Viết bảng con.

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu tranh để học sinh quan sát và thảo

luận

Các em cho cô biết bức tranh vẽ gì? (GV chỉ từng

tranh để học sinh quan sát trả lời)

Các em chú ý, các tiếng bé, cá, lá (chuối), khế, chó

giống nhau ở chỗ đều có dấu ghi thanh sắc Hôm

nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu sắc

GV viết dấu sắc lên bảng

Tên của dấu này là dấu sắc

2.2 Dạy dấu thanh:

GV đính dấu sắc lên bảng

a) Nhận diện dấu

Hỏi: Dấu sắc giống nét gì?

Yêu cầu học sinh lấy dấu sắc ra trong bộ chữ của

học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh

Yêu cầu học sinh thực hiện đặt nghiêng cái thước

về bên phải để giống dấu sắc

b) Ghép chữ và đọc tiếng

Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học

GV nói: Tiếng be khi thêm dấu sắc ta được tiếng

Viết tiếng bé lên bảng

Yêu cầu học sinh ghép tiếng bé trên bảng cài

Gọi học sinh phân tích tiếng bé

Hỏi : Dấu sắc trong tiếng bé được đặt ở đâu ?

GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu sắc (không đặt

quá xa con chữ e, cũng không đặt quá sát con chữ

e, mà đặt ở bên trên con chữ e một chút)

GV phát âm mẫu : bé

Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bé

GV gọi học sinh nêu tên các tranh trong SGK, tiếng

nào có dấu sắc

trên bảng con

Gọi học sinh nhắc lại dấu sắc giống nét gì?

GV vừa nói vừa viết dấu sắc lên bảng cho học sinh

quan sát

Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu sắc

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh vừa học.

GV yêu cầu học sinh viết tiếng be vào bảng con

Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh sắc trên

Viết bảng con: Viết chữ b và tiếng be

bé, cá, lá, khế, chó

Học sinh theo dõi Nhắc lại

Nét xiên phải Thực hành

Thực hiện ở thước

Be Bé

Thực hiện ghép tiếng bé

3 em phân tích Trên đầu âm e

Lắng nghe Cá nhân, nhóm, lớp

Học sinh nêu

Nghỉ giữa tiết

Nét xiên phải

Trang 10

Viết mẫu bé

Yêu cầu học sinh viết bảng con : bé

Sửa lỗi cho học sinh

Tiết 2

2.3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi học sinh phát âm tiếng bé

Yêu cầu học sinh ghép tiếng bé trên bảng cài

Yêu cầu học sinh phân tích tiếng bé

b) Luyện viết

GV yêu cầu học sinh tập tô be, bé trong vở tập viết

Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học sinh

c) Luyện nói :

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói

tốt theo chủ đề

GV treo tranh và hỏi:

+ Trong trang vẽ gì?

+ Các tranh này có gì giống nhau ? khác nhau ?

+ Em thích bức tranh nào nhất, Vì sao?

+ Ngoài các hoạt động trên em còn có các hoạt

động nào nữa ?

+ Ngoài giờ học em thích làm gì nhất?

3.Củng cố : Gọi đọc bài

Thi tìm tiếng có dấu sắc trong sách báo…

4.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà

Quan sát và thực hiện viết trên bảng con

Học sinh viết be

Học sinh quan sát

Viết bảng con

Học sinh đọc

Học sinh ghép: bé

Học sinh phân tích Tô vở tập viết

Nghỉ giữa tiết

Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV

Học sinh khác nhận xét

Các bạn ngồi học trong lớp Bạn gái đang nhảy dây Bạn gái cầm bó hoa Bạn gái đang tưới rau Đều có các bạn nhỏ Hoạt động của các bạn khác nhau

Học sinh nêu theo suy nghĩ của mình

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 học sinh lên chơi trò chơi

Nêu được tiếng và nêu được dấu sấc trong tiếng

Học sinh khác nhận xét

Thực hành ở nhà

Trang 11

Môn : Hát BÀI : QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP (T1) I.Mục tiêu :

-HS biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca bài hát

-Hát đồng đều, rõ lời

-Biết bài hát Quê hươg tươi đẹp là dân ca dân tộc Nùng

II.Đồ dùng dạy học:

-Hát chuẩn xác bài hát

-Nhạc cụ, máy cát xét và băng

-Một số tranh ảnh dân tộc Nùng

III.Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra : Khái quát chương trình và nội

dung học hát lớp 1, định hướng để học sinh

học hát tốt hơn

2.Bài mới :

GT bài, ghi tựa

Hoạt động 1 :

Dạy bài hát Quê hương tươi đẹp.

Giáo viên hát mẫu

Đọc lời ca bài hát cho học sinh đọc theo

Dạy hát từng câu:

Gọi từng cá nhân học sinh hát, nhóm hát

GV chú ý để sửa sai

Hoạt động 2 :

Hát kết hợp phụ hoạ

Vừa hát vừa vổ tay theo phách

GV thực hiện mẫu:

Quê hương em biết bao tươi đẹp

Vừa hát vừa nhún chân nhịp nhàng

GV thực hiện mẫu:

Tổ chức cho HS vừa hát kết hợp vỗ tay, vừa

hát vừa nhún chân nhịp nhàng

Tổ chức cho học sinh biểu diển bài hát

Thi đua giữa các tổ nhóm biểu diển

4.Củng cố :

Hỏi tên bài hát

HS hát tập thể bài hát

Lắng nghe

Vài HS nhắc lại

Học sinh lắng nghe

Học sinh đọc theo Hát từng câu:

Quê hương em biết bao tươi đẹp Đồng lúa xanh núi rừng ngàn cây Khi mùa xuân thắm tươi đang trở về Ngàn lời ca vui mừng chào đón Thiết tha tình quê hương.

Học sinh hát kết hợp vỗ tay

Hát thi giữa các tổ

Các tổ thi biểu diển

Học sinh nêu

Ngày đăng: 25/08/2016, 23:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nét khuyết, cuối chữ b có nét thắt. - Giao an t1( 2016) TIENGVIETTRONBO
Hình n ét khuyết, cuối chữ b có nét thắt (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w