LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1Hai Học vần 2 Đạo đức Thủ công Ổ định tổ chức Em là học sinh lớp 1 T1 Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ thủ công Ba Thể dụcHọc vần 2 Toán Ổn định tổ chức l
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1
Hai
Học vần (2)
Đạo đức
Thủ công
Ổ định tổ chức
Em là học sinh lớp 1 (T1) Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ thủ công
Ba Thể dụcHọc vần (2)
Toán
Ổn định tổ chức lớp – Trò chơi Các nét cơ bản
Tiết học đầu tiên
Tư
Học vần (2)
Toán
TNXH
Mĩ thuật
Âm e Nhiều hơn – ít hơn
Cơ thể của chúng ta Xem tranh thiếu nhi vui chơi
Năm
Học vần (2)
Toán
Tập viết
Âm b Hình vuông – Hình tròn Tô các nét cơ bản
Sáu
Học vần (2)
Toán
Hát
Sinh hoạt
Thanh sắc Hình tam giác Quê hương tươi đẹp
Thứ hai ngày… tháng… năm 200…
Môn : Học vần
Trang 2Thứ ba ngày… tháng… năm 200…
Môn : Học vần BÀI : âm E I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Làm quen nhận biết được chữ e, ghi âm e
-Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật có âm e -Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung các tranh vẽ trong SGK có chủ đề: Lớp học
II.Đồ dùng dạy học: -Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
-Bộ ghép chữ tiếng Việt
-Giấy ô li viết chữ e để treo bảng (phóng to) -Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, me, xe, ve
-Tranh minh hoạ luyện nói: “Lớp học”
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
KT việc chuẩn bị Đồ dùng học tập của học
sinh về môn học Tiếng Việt
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo
luận:
Các em cho cô biết trong các tranh này vẽ gì
nào?
GV viết lên bảng các chữ các em nói và giới
thiệu cho học sinh thấy được các tiếng đều có
âm e
GV đọc âm e và gọi học sinh đọc lại
2.2 Dạy chữ ghi âm:
GV viết bảng âm e
a) Nhận diện chữ e:
Các em thấy chữ e có nét gì? Chữ e giống hình
cái gì?
GV nêu: Chữ e giống hình sợi dây vắt chéo
b) Phát âm e
GV phát âm mẫu
Gọi học sinh phát âm và sữa sai cho học sinh
về cách phát âm
c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
GV treo khung chữ e lên bảng để học sinh
quan sát
GV vừa nói vừa hướng dẫn học sinh viết bảng
con nhiều lần để học sinh nắm được cấu tạo
và cách viết chữ e
Học sinh thực hành quan sát và thảo luận
(bé, me, xe, ve)
Nhiều học sinh đọc lại
Có 1 nét thắt, …
Nhắc lại
Học sinh phát âm âm e (cá nhân, nhóm, lớp)
Nghỉ giữa tiết
Quan sát và thực hành viết bảng con
Trang 3Tiết 2 2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc:
Gọi học sinh phát âm lại âm e
Tổ chức cho các em thi lấy nhanh chữ e trong
bộ chữ và hỏi: Chữ e có nét gì?
b) Luyện viết:
GV hướng dẫn cho các em tô chữ e trong vở
tập viết và hướng dẫn các em để vở sao cho
dễ viết cách cầm bút và tư thế ngồi viết…
GV theo dõi uốn nắn và sữa sai
c) Luyện nói:
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề
GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và trả lời
câu hỏi:
Trong tranh vẽ gì?
Gọi học sinh nêu và bổ sung hoàn chỉnh cho
học sinh
Các em nhỏ trong tranh đang làm gì?
GV kết luận: Đi học là công việc cần thiết và
rất vui Ai cũng phải học tập chăm chỉ Vậy
lớp ta có thích đi học đều và học tập chăm chỉ
hay không?
3.Củng cố:
Hỏi tên bài Gọi đọc bài
Trò chơi: Ai tinh mắt hơn
Mục đích: Nhận diện âm e và lấy đúng âm e
trong các âm lộn xộn
Chuẩn bị 2 bảng cài của GV trong đó có âm e
và các âm khác (mỗi bảng có khoảng 4 – 5 âm
e)
Chia lớp thành 2 nhóm và đặt tên cho từng
nhóm
Nêu quy luật chơi cho học sinh nắm rõ
Nhóm nào gắn nhanh và nhiều chữ ghi âm e
thì thắng cuộc
GV nhận xét trò chơi
4.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn học bài, xem bài ở nhà
Thực hành
Viết trong vở tập viết
Nghỉ giữa tiết
Học sinh nêu:
Tranh 1: các chú chim đang học
Tranh 2: đàn ve đang học
Tranh 3: đàn ếch đang học
Tranh 4: đàn gấu đang học
Tranh 5: các bạn học sinh đang học
Đang học bài
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 5 học sinh lên chơi trò chơi
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
Trang 4Môn : Mĩ Thuật BÀI : XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI I.Mục tiêu :
-Giúp HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi
-Tập quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi (ở sân trường, ngày lễ, công viên, cắm trại….) -Học sinh : Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung về vui chơi
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC: Kiểm tra dụng cụ học môn mĩ thuật
của học sinh
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu tranh về đề tài thiếu
nhi vui chơi
GV giới thiệu tranh để học sinh quan sát:
Đây là loại tranh vẽ về các hoạt động vui chơi
của thiếu nhi ở trường, ở nhà và ở các nơi
khác Chủ đề vui chơi rất rộng, người vẽ có
thể chọn một trong rất nhiều các hoạt dộng vui
chơi mà mình thích để vẽ thành tranh
Ví dụ:
+ Cảnh vui chơi ở sân trường với rất nhiều
hoạt động khác nhau: nhảy dây, múa hát, kéo
co, chơi bi,…
+ Cảnh vui chơi ngày hè cũng có nhiều hoạt
động khác nhau: thả diều, tắm biển, tham
quan du lịch,…
GV nhấn mạnh:
Đề tài vui chơi rất rộng, phong phú và
hấp dẫn người vẽ Nhiều bạn đã say mê dề tài
này và vẽ được những tranh đẹp.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xem tranh
và trả lời các câu hỏi của GV
GV treo các bức tranh mẫu có chủ đề vui chơi,
đặt câu hỏi gợi ý
+ Bức tranh vẽ những gì?
+ Em thích bức tranh nào nhất?
+ Vì sao em thích bức tranh đó?
GV tiếp tục đặt các câu hỏi khác để học sinh
tìm hiểu thêm về bức tranh:
+ Trên tranh có những hình ảnh nào? (nêu
các hình ảnh và mô tả hình dáng và động tác )
+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là
phụ?
Học sinh để đồ dùng học tập lên bàn để GV kiểm tra
Học sinh quan sát và lắng nghe
Học sinh nêu thêm một vài cảnh hoạt động vui chơi mà các em biết
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh quan sát vở tập vẽ lớp 1, thảo luận theo cặp
Đại diện các cặp trả lời câu hỏi
Cảnh đua thuyền, bể bơi ngày hè
Học sinh nói theo tùy thích
Các chiếc thuyền rồng, cờ và các vận động viên
Trang 5+ Hình ảnh trong tranh đang diễn ra ở đâu?
+ Trong tranh có những màu nào? Màu nào
được vẽ nhiều hơn?
+ Em thích nhất màu nào trên bức tranh của
bạn?
GV theo dõi khen ngợi, động viên khích lệ các
em GV sữa chữa bổ sung thêm
3.Tóm tắt, kết luận:
GV hệ thống lại nội dung bài
Các em vừa được xem các bức tranh rất
đẹp Muốn thưởng thức được cái hay, cái đẹp
của bức tranh, trước hết các em cần quan sát
và trả lời câu hỏi, đồng thời đưa ra những
nhận xét riêng của mình về bức tranh.
4.Nhận xét, đánh giá:
Nhận xét chung cả tiết học về nội dung bài
học, về ý thức học tập của các em
5.Dặn dò:
Về nhà tập quan sát và nhận xét tranh
Chuẩn bị cho bài học sau
đang bơi thuyền
Học sinh quan sát tranh và nêu theo quan điểm của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Thực hiện ở nhà
Thứ năm ngày… tháng… năm 200…
Môn : Học vần BÀI : âm B
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Làm quen nhận biết được âm b, chữ ghi âm b -Ghép được âm b với âm e tạo thành tiếng be -Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
II.Đồ dùng dạy học: -Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
-Bộ ghép chữ tiếng Việt
-Giấy ô li viết chữ b để treo bảng (phóng to) -Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, bê, bà, bóng
-Tranh minh hoạ luyện nói
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con âm e và các tiếng khóa
Chữ e có nét gì?
GV nhận xét chung
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em
e, bé, me, xe, ve
Sợi dây vắt chéo
Trang 62.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu tranh rút ra tiếng có mang âm b,
ghi bảng âm b
2.2 Dạy chữ ghi âm
GV viết lên bảng chữ b và nói đây là chữ b
(bờ)
GV phát âm mẫu (môi ngậm lại, bật hơi ra, có
tiếng thanh)
Gọi học sinh phát âm b (bờ)
a) Nhận diện chữ
GV tô lại chữ b trên bảng và nói : Chữ b có
một nét viết liền nhau mà phần thân chữ b có
hình nét khuyết, cuối chữ b có nét thắt
Gọi học sinh nhắc lại
b) Ghép chữ và phát âm
GV yêu cầu học sinh lấy từ bộ chữ ra chữ e và
chữ b để ghép thành be
Hỏi : be : chữ nào đứng trước chữ nào đứng
sau?
GV phát âm mẫu be
Gọi học sinh phát âm theo cá nhân, nhóm, lớp
để học sinh theo dõi trên bảng lớp
Viết b trước sau đó viết e cách b 1 li (be)
Yêu cầu học sinh viết bảng con be
GV theo dõi sửa chữa cách viết cho học sinh
Tiết 2
2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi học sinh phát âm lại âm b tiếng be
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
b) Luyện nói
Chủ đề: Việc học tập của từng cá nhân
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề
GV treo tranh và hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Tại sao chú voi lại cầm ngược sách nhỉ?
+ Các con có biết ai đang tập viết chữ e
không?
+ Ai chưa biết đọc chữ?
+ Vậy các con cho cô biết các bức tranh có
Học sinh theo dõi
Âm b (bờ)
Nhắc lại
Học sinh ghép be
B đứng trước, e đứng sau
Học sinh phát âm be
Nghỉ giữa tiết
HS theo dõi và lắng nghe
Viết trên không trung và bảng con
Lắng nghe
Viết bảng con
Học sinh đọc cá nhân, nhóm, lớp
Nghỉ giữa tiết
Trang 7gì giống nhau? Khác nhau?
3.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi: Thi tìm chữ
Giáo viên chuẩn bị 12 bông hoa, bên trong
viết các chữ khác nhau, trong đó có 6 chữ b
GV gắn lên bảng
GV nêu luật chơi: Mỗi nhóm 3 em, thi tiếp sức
giữa 2 nhóm tìm âm b Nhóm nào tìm nhanh
và đúng nhóm đó sẽ thắng
GV nhận xét trò chơi
4.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,
tự tìm chữ đã học trong sách báo
Chim non đang học bài Chú gấu đang tập viết chữ e Chú voi cầm ngược sách
Em bé đang tập kẻ Vẽ hai bạn nhỏ đang chơi xếp hình Tại chú chưa biết chữ … Tại không chụi học bài Chú gấu
Voi
Giống nhau là đều tập trung vào công việc của mình, khác nhau là các bạn vẽ các con vật khác nhau và các công việc khác nhau
Học sinh luyện nói dựa theo gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Đọc lại bài
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 3 học sinh lên chơi trò chơi
Học sinh khác nhận xét
Thực hành ở nhà
Môn : Tập viết BÀI : TÔ CÁC NÉT CƠ BẢN I.Mục tiêu :
-Giúp học sinh nắm được nội dung bài viết, nắm được các nét cơ bản : nét ngang, nét đứng, nét xiên phải, nét xiên trái, nét sổ thăûng hất lên, nét móc, nét móc hất, nét cong phải, cong trái, nét vòng trong khép kín, …
-Viết đúng độ cao của các nét cơ bản
-Biết cầm bút, tư thế ngồi viết
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu viết bài 1, vở viết, bảng …
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra đồ dùng học tập của học
sinh
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV hướng dẫn học sinh quan sát bài viết các
nét cơ bản và gợi ý để học sinh nhận xét các
nét trên giống những nét gì các em đã học
Vở tập viết, bút chì, tẩy, …
HS nêu tựa bài
HS theo dõi ở bảng lớp
Nêu nhận xét
Trang 8GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết.
Gọi học sinh đọc nêu lại nội dung bài viết
Phân tích độ cao, khoảng cách giữa các nét
Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 vòng tròn
khép kín
Yêu cầu học sinh viết bảng con
GV nhận xét sửa sai
Nêu yêu cầu số lượng viết ở vở tập viết cho
học sinh thực hành
3.Thực hành :
Cho học sinh viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
4.Củng cố :
Hỏi lại tên bài viết
Gọi học sinh nêu lại nội dung bài viết
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò : Viết bài ở nhà, xem bài mới
Các nét cơ bản: nét ngang, nét đứng, nét xiên phải, nét xiên trái, nét sổ thăûng hất lên, nét móc, nét móc hất, nét cong phải, cong trái, nét vòng trong khép kín, …
Học sinh viết bảng con
Thực hành bài viết
HS nêu: các nét cơ bản.
Thứ sáu ngày… tháng… năm 2004
Môn : Học vần BÀI : THANH SẮC
I.Mục tiêu: -Nhận biết được dấu và thanh sắc.
-Ghép được tiếng bé từ âm chữ b với âm chữ e cùng thanh sắc
-Biết được dấu sắc và thanh sắc ở tiếng chỉ đồ vật, sự vật và các tiếng trong sách báo
-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Các hoạt động khác nhau của trẻ em ở trường, ở nhà
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh Sách Tiếng Việt 1, Tập một.
-Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li
-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu sắc
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Gọi 2 – 3 em đọc âm b và đọc tiếng be
Gọi 3 học sinh lên bảng chỉ chữ b trong các tiếng:
bé, bê, bóng, bà
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em
Trang 9Viết bảng con.
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu tranh để học sinh quan sát và thảo
luận
Các em cho cô biết bức tranh vẽ gì? (GV chỉ từng
tranh để học sinh quan sát trả lời)
Các em chú ý, các tiếng bé, cá, lá (chuối), khế, chó
giống nhau ở chỗ đều có dấu ghi thanh sắc Hôm
nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu sắc
GV viết dấu sắc lên bảng
Tên của dấu này là dấu sắc
2.2 Dạy dấu thanh:
GV đính dấu sắc lên bảng
a) Nhận diện dấu
Hỏi: Dấu sắc giống nét gì?
Yêu cầu học sinh lấy dấu sắc ra trong bộ chữ của
học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của học sinh
Yêu cầu học sinh thực hiện đặt nghiêng cái thước
về bên phải để giống dấu sắc
b) Ghép chữ và đọc tiếng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học
GV nói: Tiếng be khi thêm dấu sắc ta được tiếng
bé
Viết tiếng bé lên bảng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bé trên bảng cài
Gọi học sinh phân tích tiếng bé
Hỏi : Dấu sắc trong tiếng bé được đặt ở đâu ?
GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu sắc (không đặt
quá xa con chữ e, cũng không đặt quá sát con chữ
e, mà đặt ở bên trên con chữ e một chút)
GV phát âm mẫu : bé
Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bé
GV gọi học sinh nêu tên các tranh trong SGK, tiếng
nào có dấu sắc
trên bảng con
Gọi học sinh nhắc lại dấu sắc giống nét gì?
GV vừa nói vừa viết dấu sắc lên bảng cho học sinh
quan sát
Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu sắc
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh vừa học.
GV yêu cầu học sinh viết tiếng be vào bảng con
Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh sắc trên
Viết bảng con: Viết chữ b và tiếng be
bé, cá, lá, khế, chó
Học sinh theo dõi Nhắc lại
Nét xiên phải Thực hành
Thực hiện ở thước
Be Bé
Thực hiện ghép tiếng bé
3 em phân tích Trên đầu âm e
Lắng nghe Cá nhân, nhóm, lớp
Học sinh nêu
Nghỉ giữa tiết
Nét xiên phải
Trang 10Viết mẫu bé
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bé
Sửa lỗi cho học sinh
Tiết 2
2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi học sinh phát âm tiếng bé
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bé trên bảng cài
Yêu cầu học sinh phân tích tiếng bé
b) Luyện viết
GV yêu cầu học sinh tập tô be, bé trong vở tập viết
Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học sinh
c) Luyện nói :
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói
tốt theo chủ đề
GV treo tranh và hỏi:
+ Trong trang vẽ gì?
+ Các tranh này có gì giống nhau ? khác nhau ?
+ Em thích bức tranh nào nhất, Vì sao?
+ Ngoài các hoạt động trên em còn có các hoạt
động nào nữa ?
+ Ngoài giờ học em thích làm gì nhất?
3.Củng cố : Gọi đọc bài
Thi tìm tiếng có dấu sắc trong sách báo…
4.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà
Quan sát và thực hiện viết trên bảng con
Học sinh viết be
Học sinh quan sát
Viết bảng con
Học sinh đọc
Học sinh ghép: bé
Học sinh phân tích Tô vở tập viết
Nghỉ giữa tiết
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Các bạn ngồi học trong lớp Bạn gái đang nhảy dây Bạn gái cầm bó hoa Bạn gái đang tưới rau Đều có các bạn nhỏ Hoạt động của các bạn khác nhau
Học sinh nêu theo suy nghĩ của mình
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 học sinh lên chơi trò chơi
Nêu được tiếng và nêu được dấu sấc trong tiếng
Học sinh khác nhận xét
Thực hành ở nhà
Trang 11Môn : Hát BÀI : QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP (T1) I.Mục tiêu :
-HS biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca bài hát
-Hát đồng đều, rõ lời
-Biết bài hát Quê hươg tươi đẹp là dân ca dân tộc Nùng
II.Đồ dùng dạy học:
-Hát chuẩn xác bài hát
-Nhạc cụ, máy cát xét và băng
-Một số tranh ảnh dân tộc Nùng
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra : Khái quát chương trình và nội
dung học hát lớp 1, định hướng để học sinh
học hát tốt hơn
2.Bài mới :
GT bài, ghi tựa
Hoạt động 1 :
Dạy bài hát Quê hương tươi đẹp.
Giáo viên hát mẫu
Đọc lời ca bài hát cho học sinh đọc theo
Dạy hát từng câu:
Gọi từng cá nhân học sinh hát, nhóm hát
GV chú ý để sửa sai
Hoạt động 2 :
Hát kết hợp phụ hoạ
Vừa hát vừa vổ tay theo phách
GV thực hiện mẫu:
Quê hương em biết bao tươi đẹp
Vừa hát vừa nhún chân nhịp nhàng
GV thực hiện mẫu:
Tổ chức cho HS vừa hát kết hợp vỗ tay, vừa
hát vừa nhún chân nhịp nhàng
Tổ chức cho học sinh biểu diển bài hát
Thi đua giữa các tổ nhóm biểu diển
4.Củng cố :
Hỏi tên bài hát
HS hát tập thể bài hát
Lắng nghe
Vài HS nhắc lại
Học sinh lắng nghe
Học sinh đọc theo Hát từng câu:
Quê hương em biết bao tươi đẹp Đồng lúa xanh núi rừng ngàn cây Khi mùa xuân thắm tươi đang trở về Ngàn lời ca vui mừng chào đón Thiết tha tình quê hương.
Học sinh hát kết hợp vỗ tay
Hát thi giữa các tổ
Các tổ thi biểu diển
Học sinh nêu