1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học: Hệ điều hành

6 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 113,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt vai trò và chức năng của phần mềm trong hệ thống.. □ Tương tự như vậy, để sử dụng và khai thác có hiệu quả các tài nguyên thông tin, con người điều khiển máy tính nhờ một hệ

Trang 1

Ngày soạn: 04/11/2015

Ngày dạy: 06/11/2015

Tiết 22; Tuần:….

CHƯƠNG II: HỆ ĐIỀU HÀNH BÀI 10: KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH

I Mục đích – yêu cầu:

Kiến thức:

- Nắm được khái niệm hệ thống

- Phân biệt vai trò và chức năng của phần mềm trong hệ thống

II Dụng cụ dạy – học:

* Giáo viên : Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

+ Sử dụng bảng

+ Giáo Án, SGK, Sách GV

* Học sinh : chuẩn bị bài mới trước ở nhà.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số lớp (1’) (cán bộ lớp báo cáo)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội như thế nào?

- Xã hội hoá tin học diễn ra như thế nào trong xã hội ngày nay? Cho ví dụ minh họa?

- Em hay cho biết văn hoá và pháp luật trong xã hội hoá?

3 Nội dung bài học :

1’

10’

□ Hãy cho biết giáo viên

quản lý học sinh trong một

lớp học như thế nào?

□ Tương tự như vậy, để sử

dụng và khai thác có hiệu

quả các tài nguyên thông tin,

con người điều khiển máy

tính nhờ một hệ thống

chương trình có tên là Hệ

điều hành

* Hoạt động 1: Tìm hiểu

khái niệm hệ điều hành.

□ Hãy nêu khái niệm hệ điều

hành?

О Mọi hoạt động của lớp

được GV điều khiển theo các quy định của nhà trường thông qua ban cán dự lớp gồm lớp trưởng, lớp phó, các tổ trưởng

О Lắng nghe.

О Trả lời dựa vào SGK.

BÀI 10: KHÁI NIỆM VỀ HỆ

ĐIỀU HÀNH

1/ Khái niệm hệ điều hành:

Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ:

+ Đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính

+ Cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực

Trang 2

13’

□ Đảm bảo tương tác giữa

người dùng với máy tính đến

phần chức năng sẽ giải thích

cụ thể Cung cấp các phương

tiện và dịch vụ Ví dụ:

Recycle bin, calcutator,

search, internet explorer

quản lí chặt chẽ tài nguyên

của máy như ổ đĩa, thư mục

□ Hãy kể tên các HĐH mà

em biết?

□ HĐH được lưu trữ ở đâu?

Bộ nhớ trong hay bộ nhớ

ngoài?

□ Nhắc lại bộ nhớ ngoài, bộ

nhớ trong gồm những gì?

□ Máy tính chưa nạp HĐH

thí có hoạt động được

không?

□ Ngày nay máy tính thường

hoạt động với HĐH

WINDOWS là phổ biến

Cài đặt HĐH tùy thuộc vào

cấu hình của máy như: bộ

nhớ, dung lượng, tốc độ của

bộ vi xử lý…

□ HĐH đóng vai trò gì giữa

người dùng , các thiết bị và

chương trình?

□ Như vậy HĐH đóng vai trò

là trung gian hay cầu nối cho

nên HĐH có chức năng gì?

Thành phần như thế nào? Để

biết được điều đó ta sẽ đi tìm

hiểu về chức năng và thành

phần của HĐH

Hoạt động 2: Tìm hiểu các

chức năng và thành phần

của HĐH.

□ Vậy HĐH sẽ có những

О Lắng nghe.

О HĐH: MS – DOS

HĐH WINDOWS: 95, 98,

Me, XP, 7, Vista, 8, 10, server

2003, 2008…

О Bộ nhớ ngoài

О Bộ nhớ ngoài: ổ đĩa cứng,

đĩa mềm, CD, DVD, USB…

Bộ nhớ trong: Rom, Ram

О Không hoạt động được

О Lắng nghe.

О HĐH đóng vai trò là cầu

nối giữa người dùng với thiết

bị, thiết bị với chương trình trên máy tính

О Lắng nghe.

hiện các chương trình

+ Quản lí chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu

VD: HĐH: MS – DOS

HĐH WINDOWS: 95, 98, Me,

XP, 7, Vista, 8, 10, server 2003, 2008…

2/ Các chức năng và thành phần của HĐH:

a) Chức năng:

Trang 3

chức năng gì?

□ Giao tiếp giữa người dùng

và hệ thống có mấy cách?

Em hãy trình bày cụ thể?

□ Thiết bị ngoại vi là gì?

Cho ví dụ cụ thể?

□ Khi thiết bị ngoại vi bên

ngoài gắn vào cần có đĩa

driver giúp giao tiếp được…

□ Cleaner quét rác,

defragment chống phân

mãnh ổ đĩa

□ Thành phần của HĐH là

gì?

* Chú ý: Hs tìm hiểu cách

phân loại hệ điều hành

О Trả lời dựa vào SGK.

О Thông qua lệnh và đề xuất

của hệ thống

О Là thiết bị bên ngoài gắn

vào máy tính, Ví dụ: chuột, bàn phím, màn hình…

О Lắng nghe.

О là các chương trình.

- Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống

- Cung cấp tài nguyên (bộ nhớ, các thiết bị ngoại vi…) cho các chương trình và tổ chức thực hiện các chương trình đó

- Tổ chức lưu trữ thông tin trên

bộ nhớ ngoài, cung cấp các công

cụ để tìm kiếm và truy cập thông tin

- Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi để

có thể khai thác chúng một cách thuận tiện và hiệu quả

- Cung cấp các dịch vụ tiện ích

hệ thống

b) Thành phần của HĐH: là các

chương trình tương ứng đảm bảo thực hiện các chức năng trên

4 Củng cố: (3’) yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức:

Khái niệm, chức năng và các thành phần của HĐH

5 Dặn dò: (1’)

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK- T 64

- Chuẩn bị bài mới: BÀI 11: TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP.

Ngày soạn: 14/10/2015

Ngày dạy: 17/10/2015

Tiết 15; Tuần 9

BÀI TẬP I) Mục đích yêu cầu:

1) Kiến thức: Củng cố kiến thức tìm số lớn nhất, sắp xếp dãy số tăng, kiểm tra tính

nguyên tố của 1 số nguyên dương, có hay không chỉ số i để a ik Thực hiện chuyển nhị phân sang thập phân, chuyển thập phân sang nhị phân, thập lục phân sang nhị phân, chuyển dấu phầy động.

2) Kỉ năng: Cách giải các bài toán cụ thể và có liên quan.

3) Thái độ: Thái độ học tập tích cực, chủ động nắm chắt các kiến thức.

II) Đồ dùng dạy học:

1) Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, một số bài tập đã chuẩn bị

sẵn.

2) Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, kiến thức chương I, làm trước một số bài

tập mà giáo viên đã phân công.

III) Tiến trình:

Trang 4

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

Bài 1: Tìm số lớn nhất của dãy số

A = 5 1 8 9 2 (N=5)

Khi i > N  Max = 9

Bài 2: Sắp xếp dãy A tăng

A = 5 1 8 9 2 (N=5)

M=5

M=4

M=3

M=2

1 Yêu cầu học sinh nhắc lại thuật toán tìm số lớn nhất.

2 Yêu cầu học sinh lên bảng giải bài tập.

3 Yêu cầu HS nhận xét bài giải

4 GV nhận xét và cho điểm

1 Yêu cầu học sinh nhắc lại thuật toán sắp xếp dãy tăng.

2 Yêu cầu học sinh lên bảng giải bài tập.

3 Yêu cầu HS nhận xét bài giải

4 GV nhận xét và cho điểm.

1 HS: nhắc lại thuật toán.

2 Dựa vào kiến thức

đã học thực hiện giải bài tập.

3 HS: nhận xét

1 HS: nhắc lại thuật toán.

2 Dựa vào kiến thức

đã học thực hiện giải bài tập.

3 HS: nhận xét

Trang 5

1 1

Khi M<2  Đưa ra dãy A tăng:

1 2 5 8 9

Bài 3: Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số

nguyên N

Trường hợp 1: N=18

Trường hợp 2: N=29

TH1: N= 18  18 4.24 4 

-Chia

hết

không?

Chia Hết

-N= 18 Không phải là số nguyên tố

TH2: N=29  29 5.38 5 

N/i 29/2 29/3 29/4 29/5

Chia

hết

không?

không không không không

Khi iN  N=29 là số nguyên tố

Bài 4: Cho A = 5 1 8 8 2 (N=5) với:

Trường hợp 1: K= 8

Trường hợp 2: K=20

Có hay không chỉ số i để a ik

TH1: K= 8

-Khi a3 k 8  Chỉ số i = 3

TH2: K=20

1 Yêu cầu học sinh nhắc lại thuật toán kiểm tra tính nguyên

tố của 1 số nguyên dương N.

2 Yêu cầu học sinh lên bảng giải bài tập.

3 Yêu cầu HS nhận xét bài giải

4 GV nhận xét và cho điểm.

1 Yêu cầu học sinh nhắc lại thuật toán tìm kiếm tuần tự

2 Yêu cầu học sinh lên bảng giải bài tập.

3 Yêu cầu HS nhận xét bài giải

4 GV nhận xét và cho điểm.

1 HS: nhắc lại thuật toán.

2 Dựa vào kiến thức

đã học thực hiện giải bài tập.

3 HS: nhận xét

1 HS: nhắc lại thuật toán.

2 Dựa vào kiến thức

đã học thực hiện giải bài tập.

3 HS: nhận xét

Trang 6

i 1 2 3 4 5 6

Khi i > N  Không có số hạng nào của

dãy A để a ik

Bài 5: Thực hiện chuyển 210, 102,

1610, chuyển dấu phẩy động.

1111 1 2x 1 2x 1 2 1 2xx 15

120 01111000

2CD 2 16x 12 16 13 16xx 717

3

445,78 0.44578 10 x

4

0,0000569 0.569 10x

4) Củng cố và dặn dò:

- Những nội dung đã học trong bài:

Qua tiết bài tập này giúp các em củng cố

được kiến thức và có kỉ năng giải các bài tập

như: tìm số lớn nhất, sắp xếp dãy số tăng,

kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên

dương, có hay không chỉ số i để a ik Thực

hiện chuyển nhị phân sang thập phân, chuyển

thập phân sang nhị phân, thập lục phân sang

nhị phân, chuyển dấu phầy động.

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

1 Yêu cầu học sinh lên bảng giải bài tập.

2 Yêu cầu HS nhận xét bài giải

3 GV nhận xét và cho điểm.

1 Dựa vào kiến thức

đã học thực hiện giải bài tập.

2 HS: nhận xét

Ngày đăng: 25/08/2016, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w