1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn tự chọn hóa 8

74 573 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn về nhà - Đọc trước phần sau - Xem thêm các bài tập tham khảo trong SBT - Học thuộc KHHH của một số nguyên tố hoá học thường gặp.. - Hợp chất là những chất do 2 hay nhiều nguyê

Trang 1

TUẦN 1 NGÀY SOẠN: ………

BÀI 1 MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

A MỤC TIÊU

I KIẾN THỨC

1.Giới thiệu cho HS biết hóa học là môn khoa học quan trọng và bổ ích

2 Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống chúng ta, do đó cần thiết phải cókiến thức Hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống

3 Hướng dẫn HS học tốt môn Hóa học: biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thíchđọc sách, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo

2 KĨ NĂNG

- Rèn luyện kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát

- Rèn luyện phương pháp tư duy logic, óc suy luận sáng tạo

HS: Chuẩn bị tập vở ghi, sách giáo khoa

D.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp

2 Hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: nhắc lại nội dung bài mở đầuHóa học là gì? Hoá học có vai trò như thế

nào trong cuộc sống chúng ta? Phải làm gì

để có thể học tốt môn Hóa học

Nhắc nhở, kiểm tra sự chuẩn bị của HS :

tập, sách (bao bìa, dán nhãn ghi tên) Phân

nhóm học tập: mỗi bàn thành 1 nhóm

Bài 1 MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC

I.Hóa học là gì?

HS trả lời

Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất,

sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

Hoạt động 2: Vai trò của môn hóa họcNhắc lại vai trò của môn hóa học

Nhận xét, bổ sung, kết luận

Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

Những sản phẩm hóa học: vật dụng sinh hoạt, đồ dùng học tập, phân bón, thuốc, Tránh gây ô nhiễm môi trường.

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh học tốt môn Hóa học?

Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: “ Muốn

học tốt môn hóa học, các em cần phải làm

III Hướng dẫn HS học tốt môn Hóa học

- Tự thu thập tìm kiếm kiến thức

Trang 2

Nhắc lại những ý chính

Coi trước bài 2

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì

Hoạt động 2: II Bài tập

GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/11

GV yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/11

HS lên bảng chữ bài tậpLớp theo dõi nhận xét

a Nhôm: ấm nhôm, chậu nhôm, mâm nhôm

b Thuỷ tinh : lọ hoa thuỷ tinh, bát thuỷ tinh, đũathuỷ tinh

c Chất dẻo: Xô nhựa, ca nhựa, chậu nhựa

Bài tập 3 SGK/ 11

Trang 3

GV yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK/11

Bài tập 5: Biết khí cacbonic là một chất

có thể làm đục nước vôi trong Làm thế

nào để nhận biết được khí này có trong

hơi thở của ta

Bài tập 6: Dựa vào tính chất nào của tinh

bột khác với đường có thể tách riêng tinh

bột ra khỏi hỗn hợp tinh bột và đường

Bài tập 7: Vì sao nói: Không khí nước

HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->

đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung

Bài tập 6:

- Có thể dựa vào tính khác nhau về tính tan củađường và không tan của tinh bột để tách riêngtinh bột ra khỏi hỗn hợp

- Cách làm: Đổ hỗn hợp tinh bột vào nước, lắc vàkhuấy cho đường tan hết, lọc qua phễu có giấylọc Tinh bột nằm lại trên giấy lọc Làm khô sẽthu được tinh bột không có lẫn đường

Bài tập 7:

Không , nước đường là hỗn hợp vì:

Không khí gồm khí oxi, khí nitơ, khí cacbonic, Nước đường gồm nước, đường

Muốn tăng độ ngọt của đường, ta thêm đường,ngược lại muốn giảm độ ngọt ta thêm nước

Bài tập 8:

Tăng nhiệt độ của không khí lỏng:

- Khi đạt đến t0 – 196 0C ta thu đượckhí Nitơ

- Khi đạt đến t0 – 183 0C ta thu đượckhí ôxi

Phương pháp này gọi là phương pháp chưng cấtđoạn phân

4 Cốc làm bằng thuỷ tinh dễ vỡ hơn làm bằng nhựa

Trong 4 câu trên số vật thể và số chất tương ứng là:

Trang 4

B Chất mà bằng kính hiển vi không phát hiện được những hạt khác nhau.

A Hoà tan vào nước B Đốt trên ngọn lửa.

C Vị của từng chất D Mùi của từng chất.

5 Hướng dẫn về nhà

- Đọc trước bài sau

- Học bài, làm bt: 2;4;6 tự chọn một số bài tập trong sách BT

- Nắm được hạt nhân tạo bởi proton mang điện tích dương và notron không mangđiện Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối lượng của hạt nhânđược coi là khối lượng của nguyên tử

- Học sinh biết được trong nguyên tử số e = số p electron luôn chuyển động và xếpthành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau

II KỸ NĂNG

Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, kĩ năng làm việc nhóm, thu thập xử lí thôngtin

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà

C PHƯƠNG PHÁP

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Trang 5

Hoạt động 2: Bài tập

GV yêu cầu HS làm bài tập SGK

GV gọi HS lên bảng chữa BT

HS lên bảng chữ bài tậpLớp theo dõi nhận xét

Bài tập 1 SGK / 15

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện: từnguyên tử tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm protonmang điện tích dương và vỏ tạo bởi elcetron

Bài tập 2 SGK/ 15

a Nguyên tử tạo thành từ 3 loại hạt là electron, proton,notron

b +, electron ; e ; -1 +, protron ; p ; +1

c Nguyên tử cùng loại là nguyên tử có cùng số p

Số lớpe

Số e lớpngoài

-Học sinh đọc kết luận chung SGK

BT1: Nguyên tử được tạo bởi:

C proton, nơtron và electron D Proton và electron.

BT 2: Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi:

C proton, nơtron và electron D nơtron và electron.

5/ Hướng dẫn về nhà

- Đọc trước bài sau

- Làm bt SGK SGK tr.15,16 các BT trong SBT

Trang 6

II KỸ NĂNG

-Rèn kĩ năng phân tích , so sánh

B CHUẨN BỊ

-Giáo viên: các bài tập

- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà

C PHƯƠNG PHÁP

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- Có trên 110 nguyên tố hoá học , 92 nguyên tố

tự nhiên, còn lại là nguyên tố tổng hợp

GV: Đưa bài tập sau:

Yêu cầu HS thảo luận

Bài tập 1 SGK / 20

a Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này, nhữngnguyên tử loại kia, thì trong khoa học nói nguyên

tố hoá học này, nguyên tố hoá học kia

b Những nguyên tử có cùng số proton trong hạtnhân đều là những nguyên tử cùng loại, thuộc cùngmột nguyên tố hoá học

HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->

đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung

Bài tập 3:

a

Trang 7

Bài tập 4:

TênN/tố KHH Tổng số h

ttrongN/tử

cacbo n

GV: Y/c HS làm bài tập: Nguyên tố hóa học là:

A Những nguyờn tử có cùng số nơtron trong hạt nhân.

B Những phần tử có cùng electron.

C Tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.

D Những phần tử cơ bản tạo nên vật chất.

5 Hướng dẫn về nhà

- Đọc trước phần sau

- Xem thêm các bài tập tham khảo trong SBT

- Học thuộc KHHH của một số nguyên tố hoá học thường gặp

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

A MỤC TIÊU

I KIẾN THỨC

-Học sinh hiểu được NTK là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvC

Biết được mỗi đvC là 1/12 KL của nguyên tử C, mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệtBiết dựa vào bảng 1 SGK /42 để: tìm kí hiệu, NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại

II KỸ NĂNG

-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tranh vẽ cân tưởng tượng một số nguyên tử theo đvC

- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà

Trang 8

C PHƯƠNG PHÁP

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu định nghĩa nguyên tố hoá học? Viết KHHH của nhôm, sắt, cacbon

-So sánh được KL của 2 nguyên tử

Căn cứ vào NTK , hãy so sánh xem

ng/ tử cacbon nặng hay nhẹ hơn bao

nhiêu lần nguyên tử hiđro, ng/ tử

oxi, nguyên tử magie

Bài tập 3:

Biết ng/ tố X có NTK bằng

2

5 ng/

tử oxi X là ng/ tố nào?

HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->

đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung

Bài tập 1:

a O : nguyên tố oxi, một ng/ tử oxi

Cl : nguyên tố clo, một ng/ tử clo

K : nguyên tố kali, một ng/ tử kali 2Cu : hai ng/ tử đồng

6S : sáu ng/ tử lưu huỳnh 2N : hai ng/ tử nitơ

3O2 : ba phân tử khí oxi

b 5O ; Ca ; 8C ; 3Fe ; 6Al ; 5H2

Bài tập 2:

- NTK của C = 12 đvc, NTK của H = 1 đvc Vậy ng/

tử cacbon nặng hơn ng/ tử hiđro

- Vì NTK của Mg = 24 nên ng/ tử cacbon nhẹ hơnng/ tử magie:

24 : 12 = 2 lầnNguyên tử cacbon nhẹ hơn ng/ tử oxi:

16 : 12 = 1,3 lần

Bài tập 3 :

Vì NTK là đại lượng đặc trưng cho ng/ tố nên tínhđược NTK của X thì xác định được đó là nguyên tốnào

Vậy : NTK của X là :

2

5 16 = 40 → X là Ca ( canxi )

Bài tập 4 SGK / 20

Đáp án D

Trang 9

GV nhận xét, cho điểm.

4 Củng cố

-Học sinh đọc kết luận chung SGK

Trong các dãy nguyên tố hóa học sau, dãy nào được sắp xếp theo NTK tăng dần :

A H, Be, Fe, C, Ar, K B H, Be, C, F, K, Ar

C H, F, Be, C, K, Ar D H, Be, C, F, Ar, K

009: Trong các nguyên tố hóa học sau đây, dãy nào được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về sự

phổ biến của chúng trong vỏ trái đất:

A H, Fe, Al, Si, O B Al, Fe, H, Si, O.

C Fe, H, Al, Si, O D H, Al, Fe, O, Si.

5 Hướng dẫn về nhà

- Đọc trước bài sau, đọc thêm tr 21

- Làm bt từ 4 - 8 SGK , làm thêm các BT trong SBT

HƯỚNG DẪN TÍNH KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ BẰNG GAM

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định

2 Bài mới

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1 Nhắc lại cách tra cứu nguyên tử khối

GV hướng dẫn học sinh tra bảng 1 trang 42

SGK

C = 12đvC; O = 16 đvC; S = 32đvC

1đvC = 0,166.10-23 gam

Hoạt động 2 Bài tậpBài tập 1 Tính giá trị khối lượng (bằng gam)

của các nguyên tử sau: Na, Al, K, O, Cu, Fe,

Mn, Ag

Bài tập 2 Chọn câu đúng

Câu 1 Kí hiệu hóa học của các nguyên tố

hidro, natri, đồng, sắt, nhôm lần lượt là:

A H, Cu, Na, Fe, Al

* Khối lượng bằng gam của các nguyên tử là:

Trang 10

B H, Na, Fe, Cu, Al

C H, Na, Cu, Fe, Al

D H, Fe, Na, Cu, Al

Câu 2: Một phân tử CHx có khối lượng phân

tử là 16đvC Vậy công thức hóa học của CHx

là:

A CH x B CH 2

C CH 3 D CH 4

Câu 3: Khi cho giấy quỳ tím ẩm vào hơi

amoniac thì giấy quỳ tím sẽ:

A hóa xanh B hóa trắng

C hóa tím D hóa đỏ

Câu 4: Một nguyên tử A có số electron là 12,

vậy số p trong hạt nhân là:

Câu 6: Cho hợp chất FeCl2, biết clo hóa trị I

Vậy hóa trị của Fe là:

Củng cố: nhắc lại những sai sót của học sinh

Dặn dò: về nhà làm thêm bài tập

II KỸ NĂNG

-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Các bài tập

- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà

C PHƯƠNG PHÁP

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu ý nghĩa của CTHH

3 Bài mới

Trang 11

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Lý thuyết

GV nêu câu hỏi

Đơn chất là gì?

Đơn chất được chia làm mấy loại

Nhận xét kĩ hơn về cách liên kết trong

(phân tử) giống nhau về hình dạng,

thành phần, mang đầy đủ tính chất hoá

Sự chuyển động của nguyên tử, phân tử

trong mỗi loại chất

GV giảng thêm Tuỳ điều kiện nhiệt độ,

áp suất Một chất có thể tồn tại ở thể

rắn, lỏng, khí

HS trả lời

- Đơn chất là những chất do 1 nguyên tố hoá

học cấu tạo nênVD: đơn chất đồng, đơn chất khí oxi

- Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim.

- Đặc điểm cấu tạo

*Đơn chất KL: các nguyên tử xếp khít nhau theomột trật tự nhất định

*Đơn chất Phi kim: Các nguyên tử thường liênkết với nhau theo một số nhất định, thường là hai

- Hợp chất là những chất do 2 hay nhiều nguyên

tố hoá học cấu tạo nên

- Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ -Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên tố liên

kết với nhau theo tỉ lệ nhất định

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một sốnguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủtính chất hoá học của chất

- Phân tử khối là khối lượng của một phân tửtính bằng đơn vị cacbon

- Một chất có thể tồn tại ở 3 trạng thái khácnhau: rắn, lỏng, khí

Hoạt động 2: Bài tập

GV yêu cầu HS làm bài tập 2,3 SGK

Gọi đại diện nhóm lên chữa

Bài tập 1 : (bài tập 3 SGK/26)

Bài tập 2: Bài tập 2 SGK / 25

GV đưa bài tập: Trong các chất sau:

chất nào là đơn chất, chất nào là hợp

chất

HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->

đại diện nhóm lên sửaLớp nhận xét, bổ sung

Bài tập 1 : (bài tập 3 SGK / 26 )

- Đơn chất:

b, Phốt pho đỏ (P)

f, Kim loại magie (Mg)

Vì mỗi chất trên được tạo bởi một loại nguyên tử(do một loại nguyên tố hoá học tạo nên)

- Kim loại sắt được tạo nên từ nguyên tố sắt

- Đơn chất KL: các nguyên tử xếp khít nhau theomột trật tự nhất định

b, - Khí clo được tạo nên nên từ nguyên tố clo

- Khí nitơ được tạo từ nguyên tố nitơ

- Đơn chất Phi kim: Các nguyên tử thường liênkết với nhau theo một số nhất định, thường là hai

Bài tập 3 :

a Đơn chất

Trang 12

a Khí clo do nguyên tố clo tạo nên.

b Canxi cacbonat do 3 nguyên tố oxi,

cacbon, canxi cấu tạo nên

c Khí hiđro gồm 2 nguyên tử hiđrô

d Khí sunfurơ gồm 1 nguyên tử lưu

huỳnh và 2 nguyên tử hiđrô

e Sắt có gồm một nguyên tử sắt

GV nhận xét, chốt đáp án

GV yêu cầu HS làm bài tập 2,3 SGK

HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của

nguyên tố X liên kết với một nguyên tử

oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần

a (A) là đơn chất hay hợp chất

HS lên bảng chữ bài tậpLớp theo dõi nhận xét

58 ≈ lần PTK của khí mêtan: 4 1 + 12 = 16 đvcPTK oxi bằng PTK mêtan: 1

16

16

= lần

HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->

đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung

Bài tập:

a A là hợp chất vì do 2 nguyên tố là X và oxi tạonên

b PTK của hiđro: 2.1 = 2 đvc PTK của A : 31 2 = 62 đvc

c Gọi x là NTK của X

Ta có : PTK A = 2 x + 16 = 62 đvc

⇒ x = 23 Vậy nguyên tố X là natri ( Na )

4 Củng cố

GV khái quát lại nội dung của bài

Chọn điều khẳng định sai trong các điều khẳng định sau:

A Muối ăn là hợp chất gồm hai nguyên tố hoá học.

B Trong phân tử nước (H2O) có một phân tử hiđro

C Không khí là hỗn hợp gồm chủ yếu là nitơ và oxi.

D Khí nitơ (N2) là một đơn chất phi kim

- HS đọc KL chung SGK

Trang 13

BT 1: Biết nguyên tử C có khối lượng mC = 1,9926.10-23gam Khối lượng nguyên tử Al là:

CÔNG THỨC HÓA HỌC

A MỤC TIÊU

I KIẾN THỨC

- Học sinh biết được : CTHH dùng để biểu diễn chất, biết cách viết CTHH khi biết

KHHH và số nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất Biết được ý nghĩa của CTHH, áp dụng

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu công thức hoá học của đơn chất, hợp chất

? Cho biết CTTQ đơn chất và hợp chất

? Căn cứ vào đâu để lập CTHH của đơn

- A,B,C là KHHH của các nguyên tố

- x, y,z là số nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 phân tử

Trang 14

? Vậy CTHH của một chất cho biết những

điều gì

GV nhận xét, chốt đáp án

VD: Nước H2O; Muối ăn NaCl

3 ý nghĩa của công thức hoá học

* Cho biết nguyên tố hoá học nào cấu tạo nên

*Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử

* Tính được phân tử khối

Hoạt động 2: Bài tập

GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2, 4a SGK

Bài tập 1 SGK/33

Bài tập 2 SGK/ 33

Yêu câu HS thảo luận bt 2

Gọi đại điênh nhóm lên chữa

GV nhận xét, chốt đáp án

Bài tập 4a SGK / 34

GV nhận xét, chốt đáp án

HS lên bảng chữ bài tậpLớp theo dõi nhận xét

Bài tập 1 SGK/33

Đơn chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học nênCTHH chỉ gồm một KHHH Còn hợp chất tạonên từ hai, ba nguyên tố hoá học nên CTHHgồm hai, ba KHHH

Chỉ số ghi ở chân mỗi KHHH , bằng số nguyên

tử của nguyên tố đó có trong một phân tử

HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->

đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung

Bài tập 2 SGK/ 33

a CTHH của khí clo Cl2 cho biết:

- Khí clo do nguyên tố clo tạo ra

- Có 2 nguyên tử trong một phân tử

- PTK bằng: 2 35,5 = 71 ( đvc )

b CTHH của khí mêtan CH4 cho biết:

- Khí mêtan do 2 nguyên tố C , H tạo ra

- Có 1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H trong mộtphân tử

- PTK bằng: 12 + 4 1 = 16 ( đvc )

c CTHH của kẽm clorua ZnCl2 cho biết:

- Kẽm clorua do 2 ng/ tố Zn , Cl tạo ra

- Có 1 nguyên tử Zn, 2 nguyên tử Cl trong mộtphân tử

- PTK bằng: 65 + 2 35,5 = 136 ( đvc )

d CTHH của axit sunfuric H2SO4 cho biết:

- Axit sunfuric do 3 nguyên tố H , S, O tạo ra

- Có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S , 4 nguyên

tử O trong một phân tử

- PTK bằng: 2.1 + 32 + 4.16 = 98 (đvc )

Bài tập 4a SGK / 34

5Cu : chỉ 5 nguyên tử Cu hoặc 5 phân tử Cu

2 NaCl : chỉ 2 phân tử NaCl

3 CaCO3 : chỉ 3 phân tử CaCO3

- Sáu phân tử canxi oxit : 6 CaO

- Năm phân tử đồng sunfat: 5 CuSO4

Trang 15

GV yêu cầu HS làm bài tập 3,4b SGK.

GV nhận xét, kết luận, cho điểm

GV đưa ra các bài tập vận dụng

Yêu cầu HS thảo luận nhóm , làm bài tập

dưới sự hướng dẫn của GV

GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu

GV gọi HS đại diện trình bày

Bài tập 3:

a Hãy cho biết các chất sau: C2H6 ; Br2 ;

MgCO3 ; chất nào là đơn chất, chất nào là

nào tạo nên

b Cho biết số nguyên tử từng nguyên

tố có trong một phân tử

c Tìm phân tử khối của khí sunfurơ

d Tìm tỉ lệ khối lượng mS : mO

Bài tập 6:

HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->

đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung

Bài tập 4 :

THH

Số g/tử của ỗi ng/tố

trong 1ph/tử củachấtPTK củachất

a Khí sunfurơ do 2 nguyên tố S , O tạo ra

b Trong một phân tử khí sunfurơ có 1nguyên tử S , 2 nguyên tử O

c PTK của khí sunfurơ : MSO2 = 32 + 2 16 = 64 ( đvc)

Trang 16

Những cách viết sau đây chỉ những ý nghĩ

BT: Cụng thức hoá học của chất cho biết:

A Khối lượng, thành phần và tờn gọi.

B Tính chất, tên gọi và thành phần.

C Thành phần, tên gọi và phân tử khối.

D Khối lượng riêng, thành phần, tên gọi và khối lượng

BT: Công thức hoá học của một số hợp chất như sau:

1 Oxi (O2); 2 Natri clorua (NaCl); 3 Khí clo (Cl2) 4 Nhôm oxit (Al2O3);

5.Đồng sunfat (CuSO4); 6 Natri hiđroxit (NaOH); 7 Kẽm (Zn); 8 Kali oxit (K2O)

Câu trả lời nào đúng

ÔN TẬP

A MỤC TIÊU

I KIẾN THỨC

- Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định tên nguyên tố dựa vào NTK

- Học sinh hiểu được hoá trị là gì, cách xác định hoá trị của 1 số nguyên tố nhóm nguyên tố

- Nắm được quy tắc hoá trị, biết áp dụng quy tắc để tính được hoá trị của một nguyên tố(hoặc nhóm nguyên tử)

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Trang 17

GV cho học sinh đọc đề bài

Gọi HS lên chữa BT

? Dựa vào đâu mà tách riêng từng chất ra

Bài tập 5 Biết nguyên tử C có khối lượng

mC = 1,9926.10-23gam Khối lượng nguyên tử

Bài tập 6 Lập công thức hóa học và tính

phân tử khối của các hợp chất có phân tử

BT 1/Tr 30 SGK

b -Dùng nam châm hút Fe.

-Hỗn hợp còn lại cho vào nước, nhôm chìm,

gỗ nổi , nên có thể tách được riêng

BT2 Tr 31

Số p = 12; số e = 12; số lớp e = 3; số e lớpngoài cùng = 2

HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->đại diện nhóm lên chữa

Lớp nhận xét, bổ sung

BT3 Tr 31

a PTK của hiđro là: 1 x 2 = 2 ( đv c )-> PTK của hợp chất là:2 x 31 = 62 đv c

b Khối lượng của 2 nguyên tử nguyên tố Xlà: 62 – 16 = 46 đv c

NTK của X là : MX = 46 : 2 = 23 đv c -> Vậy nguyên tố X là natri ( Na )

Hướng dẫn giải bài tập 4 :

a Khối lượng của nguyên tử oxi là 16 (đvc) Khối lượng của 4H = 4 (đvc)

Hướng dẫn giải bài tập 6.

a) Na liên kết với SO4: Na (SO )I x II y

4

x II = y II

Trang 18

x II

=

y II

I I

=

→ x = 1; y = 1Vậy công thức hóa học là MgSO4 = 120 đvCc) Ca liên kết với PO4: Ca (PO )IIx III y

d) Al liên kết với SO4:IIIAl (SO )x II y

e) Al liên kết với OH: IIIAl (OH)x I y

4 Củng cố

GV khái quát nội dung kiến thức đã học

Nguyên tử R có khối lượng mR= 5,31.10-23gam R là nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây(Biết mC = 1,9926.10-23gam)?

ÔN TẬP

A MỤC TIÊU

I KIẾN THỨC

Trang 19

- Cách xác định hoá trị của 1 số nguyên tố, nhóm nguyên tố.

- Lập công thức hóa học

- Viết phương trình chữ của phản ứng

II KỸ NĂNG

- Rèn kĩ năng xác định hóa trị, cách lập công thức hóa học

- Viết phương trình chữ của phản ứng

B CHUẨN BỊ

- GV chuẩn bị bài tập

- Học sinh ôn tập

C PHƯƠNG PHÁP

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Nêu quy tắc hoá trị

Gán cho cho H hoá trị I, O hóa trị II

Yêu cầu HS thảo luận nhóm , làm bài tập

theo sự hướng dẫn của GV

b Xác định hoá trị của kẽm, kali, lưu

huỳnh trong các công thức : ZnO ; K2O ;

HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->

đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung

Trang 20

Bài 4 Viết phương trình chữ của những

hiện tượng nhóa học sau đây:

a) đốt bột nhôm trong không khí tạo thành

nhôm oxit

b) nước vôi để lâu trong không khí thấy có

hiện tượng màng trắng trên bề mặt của

nước vôi

c) khi đốt củi nó sẽ biến thành than và hơi

nước

d) Đốt cháy hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh

sẽ sinh ra sắt (II) sunfua

e) gas cháy sinh ra khí cacbonic và hơi

nước

f) xăng cháy sẽ sinh ra khí cacbonic và

hơi nước

g) lưu huỳnh cháy trong không khí sinh ra

khí lưu huỳnh đioxit

h) hidro cháy trong oxi tạo ra hơi nước

Bài tập 3:

a MgxOy ⇒ II x = II y → x=y=1CTHH : MgO ; PTK = 24 + 16 = 40 đvc

b PxHy→ III.x = I.y → x=1 ; y=3 CTHH: PH3 ; PTK = 31 + 3.1 = 34 đvc

c CxSy → IV x = II.y → x=1 ; y = 2 CTHH : CS2 ; PTK = 12 + 2 32 = 76

d AlxOy → III.x = II.y → x=2 ; y=3 CTHH: Al2O3 ; PTK= 2.27 + 3.16 = 102 đvc

Bài 4Phương trình chữ:

a) nhôm + khí oxi → nhôm oxitb) nước vôi + khí cacbonic → canxicacbonatc) củi + khí oxi → khí cacbonic + hơi nướcd) sắt + lưu huỳnh → sắt (II) sunfua

e) gas + khí oxi → khí cacbonic + hơi nướcf) xăng + khí oxi → khí cacbonic + hơi nướcg) lưu huỳnh + khí oxi → khí lưu huỳnh đioxith) khí hidro + khí oxi → nước

4 Củng cố :

Xem lại các bài tập đã làm

5 Hướng dẫn về nhà

- Tiếp tục rèn ký năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm

- Rèn kỹ năng viết phương trình chữ, học sinh biết được chất tham gia, chất tạo thành (sản phẩm) của 1 phản ứng hoá học

B CHUẨN BỊ

- GV chuẩn bị bài tập

- Học sinh ôn tập

C PHƯƠNG PHÁP

Trang 21

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

GV yêu cầu HS làm bài tập SGK

HS thảo luận nhóm , làm bài tập dưới sự

hướng dẫn của GV

GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu

HS đại diện trình bày

HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, kết luận

GV đưa bài tập

Bài tập 3: Trong các hiện tượng sau, quá

trình nào là hiện tượng vật lý? Hiện tượng

hoá học? Vì sao?

a Dây sắt được cắt nhỏ thành từng đoạn và

được tán thành đinh

b Hoà axit axetic vào nước được dung dịch

axit axetic loãng dùng làm giấm

c Cuốc xẻng làm bằng sắt để lâu trong không

khí bị gỉ

d Đốt cháy gỗ, củi

Bài tập 4: Hiện tượng nào sau đây ứng với

hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học?

a) Sự biến đổi trạng thái của một chất

b) Sự bốc mùi

c) Sự biến đổi hình dạng

d) Sự biến đổi độ phân tán

e) Sự thăng hoa (chuyển từ rắn sang hơi) của

iôt

f) Sự tạo thành kết tủa trong dung dịch

g) Sự biến đổi màu màu sắc

d Hiện tượng vật lý: vì cồn vẫn giữ nguyênchất ban đầu là cồn

Bài tập 2 ( bài tập 3 SGK/47 ):

- Hiện tượng vật lý diễn ra ở giai đoạn nếnchảy lỏng thấm vào bấc và giai đoạn nến lỏngchuyển thành hơi, trong 2 giai đoạn này chấtfarafin chỉ biến đổi về trạng thái

- Hiện tượng hoá học diễn ra ở giai đoạn nến

cháy trong không khí, khí đó chất farafin biếnđổi thành 2 chất khác là khí cacbon đioxit vàhơi nước

Bài tập 3:

- Hiện tượng vật lý là a,b: vì trong quá trình

đó không sinh ra chất mới

- Hiện tượng hoá học là c, d: vì trong các quátrình đó đều sinh ra chất mới

Bài tập 4:

- Hiện tượng vật lý : a, b, e , g, j

- Hiện tượng hoá học: c, d, f, h, i

Trang 22

Bài tập 1: Hãy cho biết trong quá trình biến

đổi sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?

Hiện tượng hoá học? Viết phương trình chữ

HS là bài tập 3 và lên bảng trình bày

Bài tập 3: GV yêu cầu HS viết phương trình

chữ bài tập 2 SGK /47

Bài tập 4: Điền các cụm từ thích hợp vào

chỗ trống

- “ là quá trình biến đổi chất này thành chất

khác Chất biến đổi trong phản ứng gọi là ,

GV nhận xét, kết luận, cho điểm

GV yêu cầu HS làm bài tập 5, 6 SGK/51.

HS làm bài tập và thảo luận nhóm

Cho một giọt dung dịch bari clorua vào dung

dịch natri sunfat thấy có kết tủa trắng là do

tạo thành bari sunfat và dung dịch natri

clorua

Cho biết dấu hiệu phản ứng và viết phương

trình chữ của phản ứng

Bài tập 4:

Cho kẽm tác dụng với dung dịch axit

clohiđric tạo thành dung dịch kẽm clorua và

khí hiđro thoát ra

Viết phương trình chữ và cho biết dấu hiệu

phản ứng, chất tham gia và sản phẩm tạo

c, Nhôm + oxi →t0 nhôm oxit ( chất tham gia) ( sảnphẩm)

d, Nước dienphan → hiđro + oxi (chất tham gia) ( sản phẩm)

canxi cacbonat →t0 canxi oxit +cacbonic

(chất tham gia) (sản phẩm)

Bài tập 4:

- “ Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi

chất này thành chất khác Chất biến đổi trong

phản ứng gọi là chất phản ứng ( hay còn gọi

là chất tham gia), còn chất mới sinh ra là sản phẩm.

- Trong quá trình phản ứng, lượng chất

tham gia giảm dần, còn lượng sản phẩm tăng

Trang 23

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

* áp dụng:

A + B → C + D ⇒ mA + mB = mC + mD

Hoạt động 2: Bài tập (26 phút)

GV yêu cầu HS làm bài tập 2, 3 SGK/54.

HS làm bài tập và thảo luận nhóm

HS lên bảng trình bày

Bài tập 2 SGK / 54.

Bari clorua + natri sunfat → bari sunfat + natriclirua

mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl

⇒ mBaCl2 = ( mBaSO4 + mNaCl ) - mNa2SO4

Trang 24

HS nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, kết luận, cho điểm

GV: Đưa bài tập

Bài tập 3:

Khi đốt than cháy theo sơ đồ sau:

cacbon (C) + khí oxi (O2) → khí cacbonic

(CO2)

a Viết phương trình phản ứng

b Tính khối lượng khí cacbonic thu được

khi cho 9 kg cacbon tác dụng với 24 kg oxi

c Nếu cacbon tham gia là 6 kg thu được 22

kg khí cacbonic thì oxi cần bao nhiêu

Bài tập 4:

Khi nung canxi cacbonat (CaCO3) thu được

canxi oxit (CaO) và khí cacbonic

a Tính khối lượng khí cacbonic (CO2) sinh

ra khi nung 5 tấn canxi cacbonat và thu

được 2,8 tấn canxi oxit

b Nếu thu được 112 kg canxi oxit và 88 kg

khí cacbonic Tính khối lượng canxi

Bài tập 3 SGK/54.

Magie + oxi → magie oxitmMg + mO2 = mMgO

⇒ mO2 = mMgO - mMg = 15 – 9

= 6 (g)

Bài tập 3:

a Phương trình phản ứng:

Cacbon + oxi →t o Cacbonic

b Khối lượng khí cacbonic thu được là:Theo ĐLBTKL ta có:

mC + mO2 = mCO2

⇒ mCO2 = mC + mO2

= 9 + 24 = 33 (kg)

c Khối lượng khí oxi cần để tham gia là :Theo ĐLBTKL ta có:

mC + mO2 = mCO2

⇒ mO2 = mCO2 - mC = 22 – 6 = 16 (kg)

Bài tập 4:

a Phương trình phản ứng:

Canxi cacbonat →t0 canxi oxit + cacbonicKhối lượng khí cacbonic sinh ra là:Theo ĐLBTKL ta có:

mCaCO3 = mCaO + mCO2

⇒ mCO2 = mCaCO3 - mCaO = 5 – 2,8

= 2,2 (tấn)

b Khối lượng canxicacbonat cần là: Theo định luật BTKL ta có:

mCaCO3 = mCaO + mCO2

⇒ mCaCO3 = mCaO + mCO2

= 112 + 88 = 200 (kg)

4 Củng cố

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

GV khái quát lại các dạng bài tập

5 Hướng dẫn về nhà

Làm bài tập SGK/54, các bài tập trong SBT

Chuẩn bị trước bài “Phương trình hoá học ”

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

A MỤC TIÊU

I KIẾN THỨC

Trang 25

- Học sinh biết được phương trình hoá học để biểu diễn phản ứng hoá học của chất tham gia

và chất sản phẩm với hệ số thích hợp Biết cách lập phương trình hoá học khi biết các chấtphản ứng và sản phẩm

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

2 Các bước để lập 1 phương trình hoá học ?

GV cho học sinh trả lời

GV nhận xét, kết luận, cho điểm

HS làm bài tập và thảo luận nhóm

HS lên bảng trình bày

HS nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, kết luận, cho điểm

HS làm bài tập và thảo luận nhóm

Bài tập 4 a SGK/ 58.

a Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 + NaCl

Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 + 2NaCl

Na2CO3 + CaCl2→ CaCO3 + 2NaCl

Trang 26

HS làm bài tập và thảo luận nhóm.

A Na + H2O → NaOH + H2↑ B 2Na + H2O → 2NaOH + H2↑

C 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ D 3Na + 3H2O → 3NaOH + H2↑

- GV khái quát lại các dạng bài tập

5 Hướng dẫn về nhà

Làm bài tập 1a,b; 2a; 3a SGK, bài tập trong SBT

Chuẩn bị trước bài “Phương trình hoá học ” (tiếp theo)

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC – ÔN TẬP

- Tiếp tục rèn kĩ năng lập phương trình hoá học

- Áp dụng để tính toán theo định luật BTKL và cách lập phương trình hoá học

B CHUẨN BỊ

- GV: các dạng bài tập

- HS: chuẩn bị bài ở nhà

C PHƯƠNG PHÁP

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Trang 27

1 Cho biết tên các chất tham gia, sản

4 Tỉ lệ này như thế nào so với tỉ lệ về hệ

số các chất trong phương trình hoá học ?

5 Tỉ lệ đó được hiểu như thế nào?

6 Từ tỉ lệ chung theo phương trình, em

hãy rút ra tỉ lệ của các cặp chất trong

- Tỉ lệ trên được hiểu là: Cứ 4 nguyên tử Al phảnứng với 3 phân tử oxi tạo ra 2 phân tử nhôm oxit

* Tỉ lệ từng cặp chất:

- Số nguyên tử Al: số phân tử oxi là 4:3

Tỉ lệ trên được hiểu là cứ 4 nguyên tử Al phản

ứng với 3 phân tử oxi

- Số nguyên tử Al: số phân tử nhôm oxit là 4:2 =

Hoạt động 2: Bài tập

GV yêu cầu HS làm các bài tập SGK tìm

tỉ lệ các cặp chất

* học sinh thảo luận nhóm tìm tỉ lệ các

chất theo phương trình hoá học và tỉ lệ

GV nhận xét, kết luận, cho điểm

HS làm bài tập và thảo luận nhóm

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl

Số phân tử Na2CO3 : Số phân tử CaCl2 : Sốphân tử CaCO3 : Số phân tử NaCl là 1 : 1: 1 : 2

Trang 28

Nêu cách giải.

Làm thế nào để xác định được % khối

lượng của CaCO3?

GV gọi 1 học sinh lên bảng chữa

Học sinh dưới lớp quan sát nhận xét

GV cho học sinh đọc đề bài

Chia các nhóm, cho học sinh làm ra các

phiếu, ghi nhóm

Các nhóm trao đổi chéo, chấm điểm

GV cho các nhóm báo cáo, nhận xét GV

nhận xét chung, treo đáp án trên

bảng phụ

GV đưa bài tập:

Bài tập 1:

Nung 84 kg magie cacbonat (MgCO3), thu

được m kg magie oxit và 44 kg khí

Tỉ lệ % khối lượng CaCO3 trong đá vôi

Giải

mCaCO3 = mCaO + mCO2

= 140 + 110 = 250(kg) %CaCO3 =

280

250 100% ≅ 89.3%

- Phương trình phản ứng:

MgCO3 →0

t MgO + CO2

Theo ĐLBTKL ta có:

mMgCO3 = mMgO + mCO2

⇒ mMgO = mMgCO3 - mCO2

MOL VÀ CÁCH TÍNH TOÁN LƯỢNG CHẤT – ÔN TẬP

A MỤC TIÊU

I KIẾN THỨC

- Học sinh biết được khái niệm mol, khối lượng mol và thể tích mol của chất khí

- Vận dụng để tính toán số nguyên tử, phân tử, khối lượng mol các chất, thể tích khí ở đktc

- Học sinh hiểu được công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

Trang 29

- Vận dụng để làm các bài tập chuyển đổi giữa 3 đại lượng trên.

II KỸ NĂNG

- Tiếp tục củng cố kĩ năng lập tính nguyên tử khối, PTK, viết CTHH của đơn chất, hợp chất

- Tiếp tục củng cố kĩ năng lập tính khối lượng mol, thể tích mol của chất khí, viết CTHH củađơn chất, hợp chất

B CHUẨN BỊ

- GV: các dạng bài tập

- Học sinh : chuẩn bị bài ở nhà

C PHƯƠNG PHÁP

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Em hãy cho biết mol là gì?

2 con số 6.1023 nguyên tử, phân tử còn

gọi là gì?

3 Để tính khối lượng mol ta tính như thế

nào?

Học sinh thảo luận nhóm Đại diện nhóm

báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ

0.5 mol nguyên tử Al có chứa 3.1023

nguyên tử Al

II Khối lượng mol.

*ĐN: SGK

*Khối lượng mol có cùng số trị với nguyên tử

khối, phân tử khối nhưng khác nhau về đơn vị.

III Thể tích mol của chất khí

*ĐN: SGK

*ở đktc thể tích tích mol của bất cứ chất khí nào cũng bằng 22.4lit.

Hoạt động 2: Bài tập

GV cho học sinh đọc bài tập, xác định yêu

cầu của đề

Nêu cách giải

GV gọi 1 học sinh lên bảng chữa

Học sinh dưới lớp quan sát nhận xét

GV cho học sinh đọc đề bài

Chia các nhóm, cho học sinh làm ra các

Trang 30

Các nhóm trao đổi chéo, chấm điểm.

GV cho các nhóm báo cáo, nhận xét GV

b 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2: Vhh = ( 0,25 + 1,25 ) 22,4 = 33,6 ( l )

Bài tập 4 SGK/65.

Khối lượng N phân tử của :

H2O : 6.1023 phân tử H2O = 18 (g) HCl : 6.1023 phân tử HCl = 36,5 (g)

Fe2O3 : 6.1023 phân tử Fe2O3 = 160 (g)

C12H22O11 : 6.1023 phân tử C12H22O11 = 342(g)

2 tính số mol chất có trong 13,44 lít khí A (đktc)

nA =

4,22

V

=

4.22

44,13

= 0.6 mol Bài tập 6:

56

8,

27

4,

44

44,

Trang 31

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

GV gọi 1 học sinh lên bảng

Học sinh dưới lớp theo dõi, nhận xét

Bài 2 Khí cacbonđioxit CO2 nặng hay nhẹ

hơn không khí?

Học sinh đọc đề bài

Xác định yêu cầu của đề

- Sử dụng công thức nào để tính?

GV gọi 1 học sinh lên bảng

Học sinh dưới lớp theo dõi, nhận xét

Trang 32

Bài 3 Tính thành phần phần trăm (theo

khối lượng) của các nguyên tố hóa học có

GV gọi 1 học sinh lên bảng

Bài 4 Tính thành phần phần trăm ( theo

khối lượng ) của các nguyên tố hóa học có

trong hợp chất SO3

GV gọi 1 học sinh lên bảng

Bài 5 Tính thành phần phần trăm (theo

khối lượng) của các nguyên tố trong hợp

.100% 12( ).100%

44( )

C C

.100% 32( ).100%

44( )

O O

.100% 32( ).100%

80( )

S S

.100% 48( ).100%

80( )

O O

.100% 48( ).100%

160( )

O O

- Làm các bài tập tương tự SGK, SBT (còn lại)

- Đọc trước bài “ Tỉ khối của chất khí”

ÔN TẬP

A MỤC TIÊU

Trang 33

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

các nguyên tố là: 80%Cu; 20%O

Hãy xác định công thức hóa học

hóa học của hợp chất đó Biết hợp

chất có khối lượng mol là 106

Cu Cu

O O O

Na Na

C C C

O O O

Trang 34

Xác định CTHH của kim loại A

biết 0.3 mol A có khối lượng 16,8

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Câu 1 Lập phương trình hóa học sau:

Trang 35

Câu 2 Nung đá vôi CaCO3 tạo thành vôi

sống CaO và khí cacbon đioxit CO2 thoát

ra

a) Viết phương trình hóa học của phản

ứng

b) Tính khối lượng vôi sống thu được

Biết rằng khi nung 1 tấn đá vôi thì có 0,44

tấn khí cacbon đioxit thoát ra

Câu 3 Em hãy tính:

a) Số mol của 10 gam đồng (II) oxit CuO

b) Số mol của 5,6 lít khí hidro ở điều kiện

tiêu chuẩn

c) Khối lượng của 2,5 mol nhôm oxit

Al2O3

d) Thể tích của 0,125 mol khí oxi O2

e) Khối lượng của 6,72 lít khí CO2

f) Tính thể tích (ở điều kiện tiêu chuẩn)

của 2,5 gam khí hidro

15) 2KClO3 ——> 2KCl + 3O2

16) 3Fe + 2O2 ——> Fe3O4

17) 4P + 5O2 ——> 2P2O5

18) CH4 + 2O2 ——> CO2 + 2H2OCâu 2

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng

O

CaCO →CaO C+b) m CaCO3 = m CaO+ m CO2

Trang 36

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Làm bài tập, thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

GV : Vậy để tính được khối lượng các

chất tham gia, sản phẩm ta cần tiến hành

theo những bước nào?

1 Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia, sản phẩm?

* Các bước tiến hành:

- Viết phương trình hoá học

- Chuyển đổi khối lượng chất thành số mol

- Dựa vào phương trình hoá học để tìm số molchất tham gia hay chất tạo thành

- Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng (m =

Trang 37

Xác định yêu cầu của đề bài.

- Để tính được khối lượng của CaCO3

theo em cần phải biết điều gì?

- Đề bài cho biết những điều gì?

- Từ dữ kiện bài cho em hãy thảo luận tìm

ra số mol của CaCO3 tạo thành?

GV cho học sinh thảo luận ghi kết quả ra

nháp

GV cho học sinh đổi chéo kết quả, nhận

xét, chấm điểm

GV thu kết quả của nhóm tốt nhất, kém

nhất sửa, học sinh khác nhận xét, bổ sung

- Tương tự các em hãy giải bài tập 1b

SGK

Học sinh làm việc cá nhân

GV gọi 1 học sinh lên bảng, học sinh ở

dưới lớp tự giải, đối chiếu với kết quả của

Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam 1 kim loại

hoá tri II bằng khí oxi dư thu được 8 gam

oxit RO Xác định tên kim loại.

Để xác định được tên kim loại ta cần biết

- Theo phương trình hoá học ta có:

nCaCO3 = nCaO = 0,2 ( mol )Vậy cần dùng 0,2 mol CaCO3 để tạo ra 11,2 gCaO

b - Số mol CaO điều chế được là:

nCaO = 7 : 56 = 0,125 mol

- Theo phương trình hoá học ta có:

nCaCO3 = nCaO = 0,125 ( mol )-Khối lượng CaCO3 tham gia phản ứng là:

mHCl = n M = 0,1 36,5 = 3,65 (g)

Bài tập 3 :

- Phương trình hoá học:

2R + O2→ 2ROTheo ĐLBTKL ta có:

4 Củng cố

GV khái quát lại nội dung và bài tập

5 Hướng dẫn về nhà

Làm BT: 1b, 3a, b SGK, 50% trong SBT (tùy chọn)

Đọc trước nội dung tiếp của bài

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

A MỤC TIÊU

I KIẾN THỨC

- Học sinh biết cách tính thể tích (đktc) theo phương trình hoá học, củng cố cách tính khốilượng các chất

Ngày đăng: 25/08/2016, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kỹ năng tính toán - Giáo án môn tự chọn hóa 8
Hình th ành kỹ năng tính toán (Trang 9)
Bảng phụ - Giáo án môn tự chọn hóa 8
Bảng ph ụ (Trang 17)
Bảng phụ. - Giáo án môn tự chọn hóa 8
Bảng ph ụ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w