1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nguyen Đình Chiểu

30 561 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cuộc đời - sự nghiệp Nguyễn Đình Chiểu
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
Người hướng dẫn Phạm Văn Đồng
Trường học Không có thông tin
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản Không có thông tin
Thành phố Không có thông tin
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đời sống và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng nêu cao địa vị và tác dụng văn học nghệ thuật, nêu cao sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hóa và tư tưởng

Trang 2

Đời sống và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là

một tấm gương sáng nêu

cao địa vị và tác dụng

văn học nghệ thuật, nêu

cao sứ mạng của người

chiến sĩ trên mặt trận

văn hóa và tư tưởng

Phạm Văn Đồng

Trang 3

I.Bối cảnh lịch sử

Trang 4

1.Chế độ phong kiến:

- Chế độ phong kiến bước vào thời

kì suy tàn

- Đời sống nhân dân khổ cực phong trào nông dân nổi lên khắp cả nước

Trang 5

2.Thực dân Pháp xâm lược nước ta:

1/9/1858, Pháp đặt gót giày đinh lên bán đảo Sơn Trà Đà Nẵng, nổ phát súng đầu tiên

Trang 6

Pháp đánh thành Gia Định_1959

Đất nước bị giày xéo thành từng mảng, trong khi triều đình nhà Nguyễn bạc

nhược, yếu hèn, chỉ thủ hoà, tạo điều kiện cho quá trình Thực dân Pháp xâm lược, áp đặt chế độ cai trị trên toàn đất nước, khiến nhân dân căm phẫn tự nổi dậy đấu tranh

Trang 7

Đó là thời kì lịch sử khổ

nhục nhưng vĩ đại

Trang 8

II Cuộc đời

Trang 9

1.Gia thế:

Nguyễn Đình Chiểu (1822 -

1888), tự Mạnh Trạch ,

hiệu Trọng Phủ , Hối Trai

Quê quán: làng Tân Thới

phủ Tân Bình , huyện Bình

Dương , tỉnh Gia Định

Huy , người Thừa Thiên ,

làm thư lại

Thiệt , người Gia Định

Chân dung cụ đồ Chiểu

Trang 10

2.Quá trình hoạt động:

1833: theo cha ra Huế ăn học

1843: Vào Gia Định thi đỗ tú tài.

1848: trở lại Huế, chuẩn bị thi Hương

1849: hay tin mẹ mất => ông về quê chịu tang, bị mù, học nghề thuốc

1851: mãn tang, mở trường dạy học, bốc thuốc cứu người Oâng cưới vợ là bà Lê Thị Điền(sau sinh đc 6 người con)

1859: Pháp chiếm Gia Định  ông lui về quê vợ

61-62: Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông  ông về Ba Tri, Bến Tre tiếp tục dạy học, bốc thuốc và tham gia kháng chiến.

1867: Pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền đông  ông ko chịu hợp tác với chúng

====> buồn rầu, đau ốm, ông mất ngày 3/7/1888

Trang 11

III Sự nghiệp văn chương

Trang 12

1.Một số tác phẩm tiêu biểu

Truyện thơ

Trang 13

Thơ Đường luật:

 Ngóng gió đông

 Chạy tây

Trang 14

1.Nội dung

a.Quan niệm văn chương

Trang 15

Văn chương biểu biện đạo lý,

chiến đấu cho sự nghiệp chính

nghĩa

Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm,

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

(Dương từ – Hà Mậu)

Khen chê rõ ràng, công bằng

Học theo ngòi bút chí công

Trong thi cho ngụ tấm lòng xuân thu

(Ngư tiều y thuật vấn đáp)

Là những sáng tạo nghệ thuật có tính thẩm mĩ, phát huy các giá trị tinh thần

Văn chương ai chẳng muốn nghePhun châu nhả ngọc, báu khoe tinh thần.(Ngư tiều y thuật vấn đáp)

Ghét lối văn cử

nghiệp gò bó.

Văn chương naøo phải trường th

i

Ra đề hạn vận một khi buộc ra

øng,Trượng phu có chí ngang tàng

Trang 16

b.Tấm lòng thương dân

yêu nước

Trang 17

Kêu rằng: “bớ đảng hunà hại dân”g đồ,

Trước khi Pháp xâm lược

 Thể hiện tinh thần đạo lí trên cơ sở : trung – hiếu – tiết – nghĩa; đề cao việc nghĩa, lên án những kẻ phi nghĩa bất nhân.

===> Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Lục Vân Tiên gặp nạn, Lẽ ghét thương; Dương Từ – Hà Mậu

Nhớ câu kiến nghĩa bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng Thân tôi như thể trái múi trên câyTiên rằng: “ông lấy chi nuôi

Nay đà trôi nổi đến đâyKhông chi báo đáp mình này trơ trơ.”Ngư rằng: “lòng lão chẳng mơ,

Trang 18

Sau khi Pháp xâm lược

Lên án mạnh mẽ quân xâm lược, phê phán triều đình nhu nhược; kêu gọi, mong mỏi người anh hùng cứu

nước

Bến Nghé của tiền tan bọt nước,Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mâyHỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng?

Nỡ để dân đen mắc nạn này

(Chạy Tây)

Hoa cỏ ngùi nguøi ngóng gió đôn

g,

Chúa xuân đâu hỡi có hay không?

(ngóng gió đông)

Năm dài những mảy ngóng tin vuaNhìn nhận thầm toan lặng lẽ thua

Trang 19

Ngợi ca tinh thần nghĩa khí và những tấm gương

chiến đấu của nhân dân, đắp tô tượng đài vĩnh cữu về người anh hùng Nam Bộ trong công cuộc chống Pháp

…Hoả mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ

Chi nhọc quan quản giống trống kì trống giục, đạp Rào lướt tới, coi giặc cũng như không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào, liều

mình như chẳng co

Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho lũ mã

Ta ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau trối kệTàu sắt tàu đồng súng nổ

…Một trận khói tan, nghìn năm tiết rỡ

Bởi lòngchúng chẳng nghe Thiên tửchiếu,đón ngăn mấy dặmmã tiền

Theo bụng dânphải chịu tướng quânphù,gánh vác một vaikhổnngoại

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Văn tế

Trương

Định

Trang 20

2.Nghệ thuật

a.Nghệ thuật thơ văn giàu sức truyền

cảm

Trang 21

Ngôn từ

 Lời văn mộc mạc, chỉnh tề; từ dùng chính xác, giàu sức gợi cảm.(văn tế, truyện thơ …)

 Những bài thơ

Đường luật lời

lẽ trau chuốt,

mang vẻ đẹp

cổ điển của

văn chương

bác học

Mày dăng ải Bắc trông tin nhạn,Ngày xế non Nam bặt tiếng hồng.Bờ cõi xưa đà chia đất khácNắng sương nay há đội trời chung.Chừng nào thánh đế ân soi thấu,Một trận mưa nhuần rửa núi sông?

(ngóng gió đông)

Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gủi lại bóng trăng rằm;Đồn Lang sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ

(Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

Trang 22

Hình ảnh

Lụa chọn những chi tiết điển hình, sống động, ko ước lệ, phá vỡ tính ước lệ tượng trưng vốn có dựng nên những hình tượng sống mãi trong lòng người đọc.

Đau đớn bấy ! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều;

não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.

(Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

Binh tướng nó hãy đóng sông

Bến Nghé, ai làm nên bốn phía

mây đen; ông cha ta con ở đất

Đồng Nai, ai cứu đặng một

phường con đỏ

Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,Mất ổ bầy chim dáo dác bay

Trang 23

Thể loại

Truyện thơ trường thiên, hình

thức nghệ thuật đậm chất dân

gian, sử dụng các môtip quen

thuộc.

Văn tế, mộc mạc, giàu sức

biểu cảm => đỉnh cao về văn

học

Anh hùng cứu mĩ nhânKẻ xấu đố kị, hãm hại người tàiNgười hiền được thần tiên cứu giúp

Vua ep gả người đẹpAnh hùng đánh giặc cứu nước

Trang 24

b Mang đậm sắc thái Nam bộ

Trang 25

tận tâm

Một câu danh lợi chi sơnlòng đây

…trông tin quan như trời hạn trong mưa;… ghét thói mọi

như nhà nông ghét cỏ

… bát cơm manh áo ở đời, mắc mớ chi ông cha nó

Trang 26

Nhân vật

Hình tượng nhân vật đậm tính cách nhân dân Nam bộ: nghĩa khí, chân chất, ngang tàng, bộc trực, thẳng thắn, thương ghét rạch ròi, cùng cực.

 Oâng quán, ông ngư, ông tiều, Hớn Minh, Lục Vân Tiên,; những anh hùng nghĩa sĩ nông dân Nam bộ….

Trang 27

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: phao, mõ, sông Cần Giuộc,Chợ Trường Bình, chùa Tông Thạnh, đồn Lang saSông Bến Nghé,đất Đồng Nai, vùa hương, bàn độc,

… Hình ảnh

Đậm chất Nam bộ.

Trang 28

 Kết luận:

 Bình dị, mộc mạc, giàu lời ăn tiếng nói thân thuộc của nhân dân, đậm đà bản sắc dân tộc, đặc biệt bản sắc địa phương Nam bộ.

 Truyện thơ kết hợp tính cổ điển bác học, tính dân gian, có bút pháp lí tưởng hoá khi khắc hoạ nhân vật chính diện và bút pháp tả thực khi miêu tả nhân vật phản diện.

Trang 29

IV Tổng kết:

 Một nhà nho tiết tháo, sống theo đạo nghĩa của

nhân dân.

 Một người con có hiếu

 Một người thầy mẫu mực

 Một chiến sĩ yêu nước đã dùng ngòi bút chính nghĩa để thắng gian tà.

Là “lá cờ đầu của văn học yêu nước chống Pháp

thời cận đại

Trang 30

Bài thuyết trình đến đây kết thúc!

Xin chào và tạm biệt!

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng nhân vật đậm tính cách nhân dân Nam bộ:  nghĩa khí, chân chất, ngang tàng, bộc trực, thẳng thắn,  thương ghét rạch ròi, cùng cực. - Nguyen Đình Chiểu
Hình t ượng nhân vật đậm tính cách nhân dân Nam bộ: nghĩa khí, chân chất, ngang tàng, bộc trực, thẳng thắn, thương ghét rạch ròi, cùng cực (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w