1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lẽ ghét thương - Nguyễn Đình Chiểu

31 791 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lẽ ghét thương
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
Trường học Trường Nguyễn Đình Chiểu
Thể loại tiểu luận
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ễng Quỏn bàn về lẽ ghột: - Quán rằng: Ghét việc tầm phào Ghét cay, ghét đắng, ghét vào tận tâm.. + “việc tầm phào”: việc chẳng cú nghĩa lớ gỡ, chẳng đõu vào đõu + “ghột vào tận tõm”: g

Trang 2

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 TÁC GIẢ:

Trang 3

- 1822-1888, nhà thơ

mù xứ Đồng Nai

- Nhà giáo, nhà thơ, thầy thuốc

- Ngọn cờ đầu của dòng văn học yêu nước thế kỉ XIX

- Tấm gương sáng về lòng yêu nước, thương dân, dùng ngòi bút chiến đấu

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 TÁC GIẢ:

Trang 4

LĂNG NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU Ở BẾN TRE

Trang 5

TRƯỜNG NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU Ở MỸ THO

Trang 6

2 TÁC PHẨM LỤC VÂN TIÊN:

- Sáng tác khi ông đã

bị mù và làm thầy thuốc ở Gia Định

- Cốt truyện: xung đột giữa thiện và ác

Trang 7

Phim Luïc Vaân Tieân

- Đề cao tinh thần nhân nghĩa và khát vọng về một xã hội tốt đẹp

- Truyện Nôm bác học dân gian, được lưu truyền rộng rãi

Trang 8

Bìa truyeän Luïc Vaân Tieân

Trang 11

 Lẽ ghét của ông Quán

- Phần 2: Còn lại

 Lẽ thương

Trang 12

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 ễng Quỏn bàn về lẽ ghột:

- Quán rằng: Ghét việc tầm phào Ghét cay, ghét đắng, ghét vào tận tâm.

+ “việc tầm phào”: việc chẳng cú

nghĩa lớ gỡ, chẳng đõu vào đõu

+ “ghột vào tận tõm”: ghột đến mức

tột cựng

 Cơ sở để ụng Quỏn trỡnh bày quan niệm về lẽ ghột thương

Trang 13

Ông Quán ghét:

Ghét đời Kiệt, Trụ, mê dâm

Để dân đến nỗi sa hầm sảy hang.

Ghét đời U, Lệ đa đoan Khiến dân luống chịu lầm than muôn

phần

Ghét đời Ngũ Bá phân vân Chuộng bề dối trá làm dân nhọc nhằn

Ghét đời Thúc Quý phân băng Sớm đầu, tối đánh, lằng nhằng rối dân.

Trang 14

- Kể nhiều điển cố điển tích của Trung Quốc:

+ Đời Kiệt, Trụ: hoang dâm vô độ, đến mức tột cùng

Trang 15

+ Đời U, Lệ: “đa đoan”, lắm chuyện rắc rối

Trang 16

+ Đời ngũ bá, thúc quý:

lộn xộn, gây chiến tranh chia lìa đổ nát

Trang 17

điểm chung của các triều đại :

chính sự suy tàn, vua chúa say đắm tửu sắc, không chăm lo cho cuộc sống của dân

Trang 18

- Điệp từ dân được lặp lại

 Chỉ có dân là gánh chịu mọi tai hoạ, khốn khổ Tình cảm của ông Quán luôn hướng về dân, xuất phát từ dân

- Điệp ngữ ghét đời, điệp cấu trúc (triều

đại - nỗi khổ của dân)

 Nhấn mạnh lời kết tội: không chỉ là một tên vua chúa cụ thể mà là cả một triều đại xã hội

 Cơ sở của cái ghét: vì dân mà ghét,

Trang 19

2 Lẽ thương:

- Những người mà ụng Quỏn thương:

Th ơng là th ơng đức thánh nhân Khi nơi Tống, Vệ, lúc Trần, lúc Khuông

Th ơng thầy Nhan Tử dở dang

Ba m ơi mốt tuổi, tách đàng công danh.

Th ơng ông Gia Cát tài lành Gặp cơn Hán mạt đã đành phôi pha

Th ơng thầy Đổng Tử cao xa Chí đà có chí, ngôi mà không ngôi

Th ơng ng ời Nguyên l ợng ngùi ngùi

Lỡ bề giúp n ớc, lại lui về cày

Th ơng ông Hàn Dũ chẳng may Sớm dâng lời biểu tối đầy đi xa

Th ơng thầy Liêm, Lạc đã ra

Bị lời xua đuổi về nhà giáo dân

Trang 20

2 Lẽ thương:

- Những người mà ông Quán thương:

+ Đức Thánh Nhân (Khổng Tử): lận đận trên đường truyền đạo

Trang 21

+ Thầy Nhan Tử (Nhan Uyên):

hiếu học, đức độ nhưng qua đời sớm

Trang 22

+ Gia Cát Lượng: đến lúc mất thì chí lớn vẫn chưa thành, đất nước vẫn còn bị chia ba

Trang 23

+ Đổng Tử (Đổng Trọng Thư): học rộng tài cao nhưng không được trọng dụng

Trang 24

+ Nguyên Lượng (Đào Tiềm): cao thượng, không cầu danh lợi, giỏi thơ văn nhưng phải chịu cảnh sống ẩn dật để giữ gìn khí tiết

Trang 25

+ Hàn Dũ: dâng sớ can vua mê tín đạo phật mà bị giáng chức đày đi xa

Trang 26

+ Thầy Liêm, Lạc (Chu Đôn Di và Trình Di, Trình Hạo):

làm quan nhưng không được tin dùng đành lui về dạy học

Trang 27

Điểm chung:

cĩ tài cĩ đức, cĩ chí lớn muốn hành đạo giúp đời nhưng khơng đạt được ước nguyện (đồng cảnh ngộ với Nguyễn Đình Chiểu)

Trang 28

 Cơ sở của tình cảm thương ghét:

Xuất phát từ tấm lòng thương dân sâu nặng, mong muốn cho dân được sống yên bình, hạnh phúc, người tài đức sẽ thực hiện được lí tưởng

Trang 29

3 Mối quan hệ giữa lẽ ghét và lẽ thương:

- “Vì chưng hay ghét cũng là hay thương”

“Nửa phần lại ghét nửa phần lại thương”

- Mối quan hệ:

+ Vì thương dân lầm than khổ cực, người tài bị vùi dập mà càng căm ghét những kẻ làm hại họ

+ Tình cảm yêu ghét phải rõ ràng, dứt khoát

+ Biết ghét sự tàn bạo, phi nghĩa thì phải biết trọng chính nghĩa, tình thương

 Cảm xúc thương là chủ đạo

Trang 30

- Đối trong một câu thơ:

+ “Hay ghét / hay thương”

+ Thương ghét / ghét thương”

4 Nghệ thuật:

Trang 31

Đoạn trích Lẽ ghét thương nói lên những tình cảm yêu, ghét rất phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu Lời thơ mộc mạc, chân chất nhưng đậm đà cảm xúc

III TỔNG KẾT:

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w