1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài dự thi tích hợp liên môn duan 2015

10 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiờu - Trình bày đợc các tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp.. - Đại diện các nhóm lên điền, các nhóm khác bổ sung, rút ra kết luận - HS phân tích

Trang 1

Phiếu thông tin về giáo viên (hoặc nhóm giáo viên) dự thi

- Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An

- Phòng Giáo dục và Đào tạo Tương Dương

- Trường THCSTam Đình

- Địa chỉ:

Điện thoại:; Email:havythai2013@gmail.com

- Thông tin về giáo viên (hoặc nhóm không quá 03 giáo viên):

1 Họ và tên :Thái Doãn Duẩn

Ngày sinh 12/9/1981 Môn: Sinh Điện thoại: 0919549776 ;

Email: havythai2013@gmail.com

Trang 2

PHIẾU Mễ TẢ DỰ ÁN DỰ THI

1 Tờn dự ỏn dạy học: TIẾT 23 BÀI 22 VỆ SINH HỆ Hễ HẤP

MễN SINH HỌC 8

I Mục tiờu

- Trình bày đợc các tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp

- Giải thích đợc cơ sở khoa học của việc luyện tập TDTT đúng cách

- Đề ra biện pháp luyện tập TDTT cho bản thân

* Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, lý luận

* Hình thành ý thức vệ sinh hô hấp, có ý thức bảo vệ môi trờng không khí.)

- Học sinh cần cú năng lực vận dụng những kiến thức liờn mụn của mụn học khỏc sử dụng trong tiết dạy: VD: kiến thức Mụn Húa Mụn Thể Dục, mụn GDCD, mụn Toỏn )

II Chuẩn bị;

1 Sự chuẩn bị của giỏo viờn:

- Tranh ảnh cỏc tỏc nhõn gõy hại cho hệ hụ hấp

- Tranh ảnh cỏc bệnh liờn quan đến đường hụ hấp

- Mỏy chiếu, mỏy tớnh

- Cỏc tư liệu về: Cỏc bệnh hụ hấp; tỏc hại của thuốc lỏ, cỏc bụi khụng khớ; Luật phũng chống tỏc hại của thuốc lỏ

- Phũng học bộ mụn

2 Sự chuẩn bị của học sinh:

- Nghiờn cứu bài học ở nhà

- Kiến thức toỏn học đó cú

- Giấy toki, bỳt dạ (dựng hoạt động nhúm)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thực chất sự trao đổi khớ ở phổi và ở tế bào là gỡ?

3 Bài mới

1 Cần bảo vệ hệ hụ hấp trỏnh cỏc tỏc nhõn cú hại

- Yờu cầu HS nghiờn cứu thụng tin SGK, kẻ

sẵn bảng 22 để trắng cột 2, 3 Yờu cầu HS thảo

luận nhúm điền vào chỗ trống

+ Cỏc khớ SO x , NO x , CO, CO 2 được sinh ra từ

đõu? Chỳng cú đặc tớnh gỡ?

* Tỏc nhõn gõy hại

- Bụi

- Khớ độc( NO2, SO2, CO2 )

- Cỏc chất độc hại(Nicụtin )

- Vi sinh vật gõy bệnh lao

Trang 3

GV: Tích hợp môn hóa học: Để giải thích sự

tạo ra của các khí SO x , NO x , CO, CO 2 từ các

hoạt động của con người, nhất là cơ chế tạo

ra khí CO là do quá trình đốt cháy không

hoàn toàn của các chất đốt.

GV: Các tác nhân trên gây ra những tổn

thương nào cho hệ hô hấp?

HS: quan sát, vân dụng thực tế , trả lời câu

hỏi

GV: Tích hợp môn GDCD nhằm giáo dục các

em lối sống lành mạnh, có ý thức chăm sóc

bản thân và mọi người xung quanh và ý thức

bảo vệ môi trường.

- HS nghiên cứu thông tin ở bảng 22, ghi nhớ

kiến thức

- Đại diện các nhóm lên điền, các nhóm khác

bổ sung, rút ra kết luận

- HS phân tích cơ sở khoa học của biện pháp

tránh tác nhân gây hại

- GV hướng dẫn HS dựa vào bảng 22 để trả lời:

- Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp

tránh các tác nhân có hại?

- GV treo bảng phụ để HS điền vào bảng

phổi, ung thư phổi

* Biện pháp bảo vệ:

- Xây dựng môi trường trong sạch

- Trồg nhiều cây xanh, không hút thuốc lá

- Đeo khẩu trang khi lao động

ở nơi nhiều bụi

Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại

1

- Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường

phố, nơi công cộng, trường học, bệnh

viện và nơi ở

- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và

ở những nơi có hại

- Điều hoà thành phần không khí (chủ yếu là tỉ lệ oxi và cacbonic) theo hướng có lợi cho hô hấp

- Hạn chế ô nhiễm không khí từ bụi

2

- Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ

nắng, gió tránh ẩm thấp

- Thường xuyên dọn vệ sinh

- Không khạc nhổ bừa bãi

- Hạn chế ô nhiễm không khí từ vi sinh vật gây bệnh

Trang 4

- Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra

các khí độc

- Không hút thuốc lá và vận động mọi

người không nên hút thuốc

- Hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin )

2 Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II, thảo luận câu

hỏi:

- Vì sao khi luyện tập TDTT đúng cách, đều đặn từ bé

có thể có được dung tích sống lí tưởng?

Yêu cầu nêu được:

+ Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1

cơ thể có thể hít vào thật sâu, thở ra gắng sức

+ Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và

dung tích khí cặn Dung tích phổi phụ thuộc vào dung

tích lồng ngực, dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát

triển khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ

tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa

- Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong

mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

?

GV:Tích hợp môn Toán học để vận dụng giải thích

câu hỏi 2 bằng một bài toán: Một người thở ra là 18

nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào là 400ml không khí

.Nhưng khi người đó thở sâu, nhịp thở là 12

nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào là 600 ml.Hỏi khí hữu ích

đi vào phế nang trong trường hợp nào nhiều hơn? Biết

khí vô ích ở khoảng chết là 150ml/nhịp.

HS: nghiên cứu thông tin, vận dụng kiến thức đã học,

thảo luận- trả lời câu hỏi đúng

* Khi nhịp thở 18 nhịp/phút:

Khí lưu thông/phút: 18 X 400 = 7200ml

Khí vô ích ở khoảng chết:

150 X 18 = 2700ml

Khí hữu ích vào tới phế nang:

7200 - 2700 = 4500ml

* Khi người đó thở 12 nhịp/ phút:

Khí lưu thông: 600 X 12 = 7200ml

Khí vô ích ở khoảng chết:

12 X 150 = 1800 ml

Khí hữu ích vào tới phế nang:

- Cần luyện tập TDTT đúng cách, thường xuyên, đều đặn từ bé sẽ có 1 dung tích sống lí tưởng

- Biện pháp: tích cực tập TDTT phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ

bé (tập vừa sức, rèn luyện từ từ)

Trang 5

7200 – 1800 = 5400 ml

Vậy thở sâu và giảm nhịp thở sẽ tăng hiệu quả hô hấp.

- Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có 1 hệ hô

hấp khoẻ mạnh?

Vận dụng kiến thức môn Thể dục nêu được :

- Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp thở sâu và giảm

nhịp thở thường xuyên từ bé.

- HS tự rút ra kết luận

4 Củng cố.

GV cho HS kiểm tra trắc nghiệm:

Câu1 Các bệnh nào dễ lây qua đường hô hấp:

a, Bệnh Sars, bệnh lao phổi, bệnh cúm, bệnh sốt rét

b, Bệnh cúm, bệnh ho gà, bệnh kiết lị, bệnh sán

c, Bệnh Sars, bệnh ho gà, bệnh cúm, bệnh lao phổi

d, Bệnh lao phổi, bệnh thương hàn, bệnh kiết lị

Câu 2 Trồng nhiều cây xanh có ích lợi gì?

a, Giúp điều hòa không khí, hạn chế ô nhiễm

b, Hút được bụi

c, Tạo cảnh quan tươi mới

d, Cho cuộc sống nhiều màu xanh

Câu 3 Trong các câu sau đây, câu nào đúng câu nào sai? ( Đánh dấu+ vào

ô chỉ câu cho là đúng, đánh dấu – vào ô câu cho là sai).

a, Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra

b, Luyện tập thể dục, thể thao đúng cách, đều đặn sẽ có dung tích sống lí tưởng

c, Thở sâu và tăng nhịp thở sẽ tăng được hiệu quả hô hấp

d, Khi CO chiếm chỗ O2 trong hồng cầu làm giảm hiệu quả hô hấp

e, Đeo khẩu trang ở những nơi có nhiều bụi bảo vệ được hệ hô hấp

ĐÁP ÁN

Câu 1: ( Mỗi câu trả lời đúng đạt 1 điểm) đáp án: c

Câu 2: ( Mỗi câu trả lời đúng đạt 1 điểm) đáp án : a

Câu 3: ( Mỗi câu trả lời đúng đạt 1 điểm)

Câu đúng: a, b, d, e

Câu sai: c

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu SGK

- Chuẩn bị cho giờ thực hành: chiếu cá nhân, gối bông

Trang 6

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức : 8a

2 Kiểm tra:

Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào diễn ra như thế nào ? Mối quan hệ giữa hai

quá trình đó

.Đặt vấn đề:Hô hấp là hoạt động không thể ngưng, nhưng hệ hô hấp rất dễ bị phơi

nhiễm mắc bệnh Vậy hệ hô hấp có thể mắc các bệnh thường gặp nào? Làm thế nào

để tránh được các lệnh đó Bài học hôm nay giúp các em biết được các vấn đề đó

3 Dạy học bài mới:

Hoạt động của Thầy & Trò

Hoạt động 1:

-Gv: Vì sao chúng ta phải giữ vệ sinh hệ

hô hấp ?

GV đưa ra các hình ảnh về bệnh liên quan

đến đường hô hấp

Hs : Quan sát hình ảnh trao đổi nhóm trả

lời câu hỏi, đưa ra kiến thức

GV : Hệ hô hấp bị tổn hại do những tác

nhân nào ?

-HS: Nghiên cứu bảng 22 SGK và các

thông tin.Thảo luận nhóm trả lời

GV: Đưa ra các hình ảnh về các tác nhân

gây hại hệ hô hấp- yêu cầu HS trả lời câu

hỏi :

HS: quan sát, vân dụng kiến thức hóa học

trả lời:

- Các khí: SO x , NO x , CO, CO 2 sinh ra từ

các hoạt động: đốt gạch, nấu bếp than;

động cơ xe thải ra Các khí này đều có

tính độc gây hại cho hệ hô hấp.

GV: Các tác nhân trên gây ra những tổn

thương nào cho hệ hô hấp?

HS: quan sát, vân dụng thực tế , trả lời câu

hỏi

GV: Tích hợp môn GDCD nhằm giáo dục

các em lối sống lành mạnh, có ý thức

Nội dung kiến thức cần đạt

I:Bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân gây hại:

+Ý nghĩa: Giữvệ sinh hệ hô hấp

để trao đổi khí được thực hiện tốt và tránh được các bệnh về đường hô hấp

+ Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp: Bụi , khí độc và các vi sinh

vật

Trang 7

chăm sóc bản thân và mọi người xung

quanh và ý thức bảo vệ môi trường.

+ Để hạn chế các hoạt động tạo ra các tác

nhân gây hại cho sức khỏe con người nhà

nước ta đã đưa biện pháp gì?

+ Muốn bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác

nhân có hại chúng ta phải làm gì?

HS : dựa vào kiến thức đã học ở lớp 7,thảo

luận - trả lời câu hỏi:

+ Để hạn chế các hoạt động tạo ra các tác

nhân gây hại cho sức khỏe con người nhà

nước ban hành: Luật bảo vệ môi trường,

Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.

+Muốn bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác

nhân gây hại ta phải trồng nhiều cây xanh,

giữ vệ sinh cơ thể và nơi công cộng, hạn

chế sử dụng các thiết bị thải ra các khí

độc Không hút thuốc lá và vân động mọi

người không hút thuốc lá.

GV :nhận xét, chuẩn kiến thức

Hoạt động 2:

GV: Cho học sinh nghiên cứu thông tin-

yêu cầu thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

1 Giải thích vì sao khi tập luyện TDTT

đúng cách, đều đặn từ bé có thể có dung

tích sống lớn?

2 Tại sao thở sâu và giảm số nhịp thở

trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô

hấp?

GV:Tích hợp môn Toán học để vận dụng

giải thích câu hỏi 2 bằng một bài toán:

Một người thở ra là 18 nhịp/phút, mỗi

nhịp hít vào là 400ml không khí Nhưng

khi người đó thở sâu, nhịp thở là 12

nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào là 600 ml.Hỏi

khí hữu ích đi vào phế nang trong trường

hợp nào nhiều hơn? Biết khí vô ích ở

khoảng chết là 150ml/nhịp.

HS: nghiên cứu thông tin, vận dụng kiến

Mức độ gây hại:Ung thư phổi, lao

phổi, viêm họng, suy hô hấp…Có thể tử vong

+ Biện pháp bảo vệ: Trồng cây

xanh, đeo khẩu trang, Giữ vệ sinh môi trường Hạn chế sử dụng các thiết bị thải ra các khí độc hại, không hút thuốc lá

II Cần tập luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh:

Trang 8

thức đã học, thảo luận- trả lời câu hỏi đúng.

* Khi nhịp thở 18 nhịp/phút:

Khí lưu thông/phút: 18 X 400 = 7200ml Khí vô ích ở khoảng chết:

150 X 18 = 2700ml

Khí hữu ích vào tới phế nang:

7200 - 2700 = 4500ml

* Khi người đó thở 12 nhịp/ phút:

Khí lưu thông: 600 X 12 = 7200ml

Khí vô ích ở khoảng chết:

12 X 150 = 1800 ml

Khí hữu ích vào tới phế nang:

7200 – 1800 = 5400 ml

Vậy thở sâu và giảm nhịp thở sẽ tăng hiệu quả hô hấp.

GV:Tích hợp môn Thể dục đưa ra yêu cầu rèn luyện cho hệ hô hấp khỏe mạnh:

- Hãy đề ra biện pháp tập luyện để có hệ

hô hấp khỏe mạnh ?

- Theo em những bài tập thể dục nào giúp

em phát triển lồng ngực?Vì sao?

HS: dựa vào kiến thức môn học, thảo luận nhóm đưa ra kiến thức

- Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé.

- Bài tập thể dục có ích cho phát triển lồng ngực: Bài thể dục phát triển chung( đặc biệt là các động tác vươn thở, tay- ngực), các bài tập chạy Vì chúng giúp máu nhiều oxi, giúp sự trao đổi chất ở phổi tăng khiến lồng ngực nở ra.

GV nhận xét chuẩn kiến thức

GV mở rộng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

Trang 9

- Để có một hệ hô hấp khỏe mạnh;Cần tích cực rèn luyện, tập

thể dục thể thao phối hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên,

từ bé

4 Củng cố - luyện tập

- Học sinh đọc ghi nhớ cuối bài

- Làm bài kiểm tra trắc nghiệm:

ĐỀ BÀI

Câu 1 Hãy sắp xếp các tác hại tương ứng với tác nhân gây hại đường hô hấp:

Tác nhân Trả lời Tác hại

1 Bụi

2 Nitơoxit(NOx)

3 Lưu huỳnh

oxit( SOx)

4 Cac bon oxit

( CO)

5 Các chất độc

hại (Nicotin,

nitrozamin )

6 Các vi sinh vật gây bệnh 1

2

3

4

5

6

A, Chiếm chỗ của Oxi trong máu( hồng cầu) làm giảm hiệu quả hô hấp, có thể gây chết

B, Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí Có thể gây ung thư phổi

C, Gây các bệnh viêm đường dẫn khí và phổi, làm tổn thương hệ hô hấp; có thể gây chết

D, Khi nhiều quá( >100.000 hạt/ml, cm3 không khí)

sẽ quá khả năng lọc sạch của đường dẫn khí -> gây bệnh bụi phổi

E, Gây viêm sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí; có thể gây chết ở liều cao

G, Làm cho các bệnh hô hấp thêm trầm trọng

Hãy chọn câu trả lời đúng:

Câu 2 Các bệnh nào dễ lây qua đường hô hấp:

a, Bệnh Sars, bệnh lao phổi, bệnh cúm, bệnh thổ tả

b, Bệnh cúm, bệnh ho gà, bệnh kiết lị, bệnh sán

c, Bệnh Sars, bệnh ho gà, bệnh cúm, bệnh lao phổi

d, Bệnh lao phổi, bệnh thương hàn, bệnh kiết lị

Câu 3 Trồng nhiều cây xanh có ích lợi gì?

a, Giúp điều hòa không khí, hạn chế ô nhiễm

b, Hút được bụi

c, Tạo cảnh quan tươi mới

d, Cho cuộc sống nhiều màu xanh

Câu 4 Trong các câu sau đây, câu nào đúng câu nào sai? ( Đánh dấu+ vào

ô chỉ câu cho là đúng, đánh dấu – vào ô câu cho là sai).

a, Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra

b, Luyện tập thể dục, thể thao đúng cách, đều đặn sẽ có dung tích sống lí tưởng

Trang 10

c, Thở sâu và tăng nhịp thở sẽ tăng được hiệu quả hô hấp.

d, Khi CO chiếm chỗ O2 trong hồng cầu làm giảm hiệu quả hô hấp

e, Đeo khẩu trang ở những nơi có nhiều bụi bảo vệ được hệ hô hấp

ĐÁP ÁN

Câu 1: ( Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm)

1- D; 2- E; 3- G; 4- A; 5- B; 6- C

Câu 2: ( Mỗi câu trả lời đúng đạt 1 điểm) đáp án: c

Câu 3: ( Mỗi câu trả lời đúng đạt 1 điểm) đáp án : a

Câu 4: ( Mỗi câu trả lời đúng đạt 1 điểm)

Câu đúng: a, b, d, e

Câu sai: c

5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà ;

- Học bài và làm bài : 1, 2, 3, 4 SGK tr73

- Đọc mục em có biết tr 74- SGK

- Chuẩn bị các dụng cụ thực hành theo yêu cầu của bài 23

Tác giả: Nguyễn Thị Giang

-*-Tải file đính kèm

Các tin khác:

Ngày đăng: 24/08/2016, 20:16

w