1 Tìm công thức phân tử và tính % theo khối lượng mỗi rượu trong hỗn hợp A.2 Tính tỷ khối hơi của hỗn hợp khí B so với không khí... Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch B, lọc kết tủa, nu
Trang 1ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐỀ SỐ 1
Câu I:
Nung hỗn hợp (A) gồm Al(OH)3, Cu(OH)2 và Mg(OH)2 ở nhiệt độ cao cho đến khikhối lượng không thay đổi, thu được hỗn hợp rắn (B)
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra
2) Hãy trình bày phương pháp hoá học để tách các chất ra khỏi hỗn hợp (B) Viếtphản ứng minh hoạ
Câu II:
1) Trình bày phương pháp nhận biết 4 chất lỏng hữu cơ mất nhãn:
n-propylic, izo-propylic, phenol, anilin (viết phương trình và nói rõ hiện tượng xảy ra)
2) Cho các chất: C2H5OH, HCOOH, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5 lần lượttác dụng với Na, NaOH, Na2CO3, AgNO3 trong NH3 Viết các phương trình phản ứng xảy
ra nếu có
Câu III:
Hoà tan hoàn toàn 2,84g hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat của hai kim loại ở hai chu
kỳ kế tiếp nhau thuộc phân nhóm chính nhóm II bằng axit HCl ta thu được 0,896 lít khí
CO2 (đo ở 54,6 oC và 0,9 atm) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua
1) Tìm công thức phân tử hai muối cacbonat và tính % khối lượng hỗn hợp X
2) Tính khối lượng muối tạo thành khi cô cạn dung dịch Y
3) Nếu cho toàn bộ khí CO2 hấp thụ vào 200 ml Ba(OH)2 thì thu được 3,94g kết tủa.Tính nồng độ mol/lit của dung dịch Ba(OH)2
Cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Ba = 137, Cl = 35,5, C = 12, O = 16
Câu IV:
Đun 0,166g hỗn hợp A gồm hai rượu với xúc tác H2SO4 đặc ở 170oC, ta thu đượchỗn hợp hai olephin đồng đẳng kế tiếp (hiệu suất phản ứng 100%) Trộn 2 olephin này với1,4336 lít không khí (ở đktc) Sau khi đốt cháy hết 2 olephin, ngưng tụ hơi nước thì còn lại1,5 lít hỗn hợp khí B đo ở 27,3 oC và 0,9856 atm
1) Tìm công thức phân tử và tính % theo khối lượng mỗi rượu trong hỗn hợp A.2) Tính tỷ khối hơi của hỗn hợp khí B so với không khí (Biết không khí có chứa20% oxi và 80% nitơ)
Cho H = 1, C = 12, O = 16
Trang 21) Cân bằng các phản ứng oxi hoá – khử sau đây theo phương pháp electron và chỉ
rõ chất oxi hoá, chất khử ở mỗi phản ứng
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
FexOy+ HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
2) Có 5 dung dịch muối sau đây mất nhãn: MgCl2, AlCl3, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4.Chỉ được phép chọn 1 hoá chất thích hợp để nhận biết 5 muối nêu trên Viết phương trìnhphản ứng và nói rõ hiện tượng xảy ra
ứng xong ta nhận được dung dịch B và 7,168g chất rắn C
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch B, lọc kết tủa, nung trong không khí đếnkhối lượng không đổi nhận được 2,56g chất rắn
1) Tính % theo khối lượng 2 kim loại trong hỗn hợp A
2) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch AgNO3
Cho Fe = 56, Cu = 64, Ag = 108, O = 16
Câu IV:
Este A được tạo ra từ 1 axit hữu cơ đơn chức và 1 rượu đơn chức Thuỷ phân hoàntoàn 4,4g A người ta dùng 22,75 ml dung dịch NaOH 10% (d=1,1g/ml) Biết rằng lượngNaOH dùng dư 25% so với lý thuyết
1) Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo, gọi tên A
2) Đốt cháy hoàn toàn 1,32g A Cho toàn bộ sản phẩm đốt cháy hấp thụ hoàn toànvào dung dịch nước vôi trong có chứa 3,70g Ca(OH)2 Tính khối lượng kết tủa thu được
3) Cho 1,76g A hoá hơi trong 1 bình kín dung tích 0,896 lít, thấy áp suất trong bình0,75 atm Hỏi nhiệt độ của bình cho bay hơi ở áp suất đó là bao nhiêu?
Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Ca = 40
Trang 3ĐỀ SỐ 3
Câu I:
1) Để đốt cháy 8,9g chất hữu cơ A dùng vừa đủ 8,4 lít O2 Sản phẩm cháy gồm 6,3gnước, 7,84 lít hỗn hợp gồm N2 và CO2 (các khí đo ở đktc)
a) Xác định công thức phân tử của A, biết A có 1 nguyên tử N trong phân tử
b) Viết công thức cấu tạo của A, biết A là Este của rượu metilic
2) Hãy viết phương trình phản ứng khi cho axit lăctic (CH3 – CH – COOH)
OH
tác dụng lần lượt với: Na, NaOH, axit CH3COOH (xt) và CH3OH (xt)
3) Từ CH4 viết các phương trình điều chế HCOOCH2 – CH = CH2
Câu II:
Cho 3g hỗn hợp A (gồm Al và Mg) hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng(vừa đủ) thấy giải phóng 3,36 lít H2 (đktc) và thu được dung dịch B Cho dung dịch B tácdụng với 100 ml dung dịch NaOH 4M (dư) được kết tủa và dung dịch C Lấy kết tủa nungđến khối lượng không đổi được m (g) chất rắn Mặt khác cho 1,5g A tác dụng với dungdịch CuSO4 dư Lấy chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc giải phóng V(l) khí màu nâu (đktc)
1) Tính % mỗi kim loại trong A
1) Tìm công thức phân tử 2 rượu và % khối lượng mỗi rượu
2) Từ n pentan viết các phản ứng điều chế 2 rượu biết các phản ứng xảy ra hoàntoàn, các khí đo ở đktc, không khí có 80% N2, 20% O2 theo thể tích
Trang 41) Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra giữa 2 chất trong số các chất sau:
Al, Na, H2SO4 loãng, HNO3 loãng, dung dịch NaOH, dung dịch CuSO4, dung dịch BaCl2,dung dịch Al(NO3)3, dung dịch NH3
2) Chỉ được dùng 1 hoá chất (không được dùng chất đã nhận biết) trình bày phươngpháp để nhận biết 4 dung dịch sau đây: NH4Cl, NH4HCO3, Na2CO3 và NaNO3
Câu II:
1) Cho 5 dung dịch sau: rượu etilic, etilenglicol, andehit axetic, axit axetic, axitfocmic
a) Viết các phương trình phản ứng từ Glucozơ điều chế ra các chất
b) Bằng phương pháp hoá học nhận biết 5 dung dịch đó
2) Hidro cacbon C5H8 tác dụng với H2 cho iso pentan Viết công thức cấu tạo và gọitên các chất C5H8 đó? Cho biết chất nào phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?Chất nào có ứng dụng trong thực tế, viết phản ứng
Câu III:
Hoà tan 14,2g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại A và B có hoá trị IIkhông đổi bằng dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch D
1) Tính tổng số gam của 2 muối có trong dung dịch D
2) Xác định tên của A và B, biết chúng thuộc 2 chu kỳ liên tiếp của phân nhómchính nhóm II
3) Cho toàn bộ khí CO2 thu được ở trên hấp thụ vào 250 ml dung dịch NaOH 1M.Tính khối lượng muối tạo thành
Câu IV:
Đốt cháy hoàn toàn 3,61g chất hữu cơ X thu được hỗn hợp khí gồm CO2, hơi nước
và HCl Dẫn hỗn hợp này qua bình 1 chứa dung dịch AgNO3 dư (trong HNO3) ở nhiệt độthấp có 2,87g kết tủa và bình 1 tăng thêm 2,17g Khí thoát ra được dẫn qua bình 2 chứanước vôi trong dư thấy có 12g kết tủa Tìm công thức phân tử của X biết MX < 200
Trang 61) Có thể dùng những chất nào trong số các chất sau đây để làm mềm nước cứngtạm thời: K2CO3, Ba(OH)2, H2SO4, KCl.
2) Viết các phương trình phản ứng để điều chế:
2) Có các dung dịch sau đây mất nhãn: Glucozơ, saccarozơ và hồ tinh bột Bằngphương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đó
Câu III:
1) Hỗn hợp X gồm Al và MgO Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy thoát
ra 3,36 lít khí (đktc) Mặt khác để hoà tan hết X cần dùng vừa đủ 500ml dung dịch HCl1M Tính khối lượng X
2) Hỗn hợp Y gồm MgO và Fe3O4 Y tác dụng vừa đủ với 50,96g dung dịch H2SO4
25% (loãng), còn Y tác dụng với lượng dư HNO3 đặc nóng thoát ra 739,2ml khí NO2 (ở27,3oC và 1 atm)
1) Xác định công thức phân tử của X
2) X có đồng phân 1 tác dụng được với Na2CO3; X có đồng phân 2 tác dụng đượcvới Na và có phản ứng tráng gương; X có đồng phân 3 tác dụng được với dung dịch NaOHtạo 2 sản phẩm trong đó có sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương Xác định công thứccấu tạo của các đồng phân
Trang 7ĐỀ SỐ 7 Câu I:
1) Cho 4 miếng Al kim loại vào 4 cốc
- Cốc thứ nhất đựng dung dịch HNO3 thấy có khí không màu bay ra và hoá nâu trongkhông khí
- Cốc thứ hai đựng dung dịch HNO3 thấy thoát ra khí không màu, không mùi, khôngcháy, hơi nhẹ hơn không khí
NaOH vào thấy thoát ra khí làm quỳ ẩm hoá xanh
- Cốc thứ tư đựng dung dịch NaOH và NaNO3 thu được hỗn hợp khí H2 và NH3.Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở các cốc dưới dạng phân tử và ion rút gọn
2) Làm thế nào để có thể nhận biết sự có mặt đồng thời các ion
SO42-, NH4+, CO32-, HCO3- và NO3- trong dung dịch
3) Viết 5 phản ứng tạo ra HCl trực tiếp từ Cl2 với các chất khác
Biết A là hidro cacbon dùng để điều chế glixerin, E là axit đa chức
2) Có những loại hợp chất hữu cơ nào ứng với công thức tổng quát CnH2nO, cho biếtđiều kiện của n ứng với từng loại chất đó
3) Viết các phản ứng loại nước ra khỏi rượu tương ứng để thu được các đồng phânanken có công thức C4H8
Câu III:
Hoà tan hoàn toàn 36,8g hỗn hợp gồm bột Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được15,68 lít hỗn hợp NO và NO2 (đktc) Tỷ khối hơi của hỗn hợp khí so với hidro là 19,57 a) Tính khối lượng dung dịch HNO3 42% tối thiểu đã dùng
b) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được muối khan nặng 123,6g Tính % theo khốilượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Câu IV:
Cho m gam este A đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH Sau khi phản ứng xongngười ta cho dung dịch HCl 1M vào để trung hoà lượng NaOH dư thì cần vừa đủ 100ml,hỗn hợp thu được gồm hai muối và rượu B Chưng cất để thu được hơi của rượu B thì cònlại 15,25g hai muối khan Dẫn toàn bộ hơi rượu B qua CuO nung nóng (dư) được anđehit
D, cho D tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 được 43,2g Ag Biết các phản ứngxảy ra hoàn toàn
a) Xác định công thức cấu tạo của A
b) Tính m
Trang 81) Trong các phản ứng oxi hoá - khử, số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi như thếnào? Chiều của phản ứng oxi hoá - khử là chiều như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ.
2 a) Lấy 2 ví dụ về loại phản ứng tự oxi hoá - tự khử
b) Lấy 2 ví dụ về loại phản ứng oxi hoá khử nội phân tử
c) Lấy 1 ví dụ về loại phản ứng có 2 chất khử và 1 chất oxi hoá
d) Lấy 1 ví dụ về loại phản ứng có 2 chất oxi hoá và 1 chất khử
e) Lấy 1 ví dụ về phản ứng oxi hoá - khử mà axit chỉ đóng 1 vai trò oxi hoá (khôngtạo muối)
g) Lấy 1 ví dụ về phản ứng oxi hoá - khử mà axit chỉ đóng vai trò môi trường.3) Trình bày (tổng quát) nguyên tắc điều chế dung dịch axit H2SO4 và dung dịchNaOH bằng phương pháp điện phân dung dịch muối
Hoà tan hoàn toàn 17,88g hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ
M vào nước được dung dịch C và 5,376 lít H2
Dung dịch D gồm H2SO4 và HCl (trong đó số mol HCl gấp 4 lần số mol H2SO4).1) Cho từ từ dung dịch D vào ½ dung dịch C đến khi phản ứng trung hoà vừa đủ,được hỗn hợp muối Tính lượng muối sinh ra
2) Hoà tan m gam Al vào ½ dung dịch C thấy thoát ra 4,032 lít khí H2 Tính m, biếtcác khí đều đo ở đktc Biết M tan trong nước
Câu IV:
Trong bình kín dung tích 17,92 lít chứa một ít bột Ni và hỗn hợp khí X gồm H2 và
C2H2 ở 0oC và 1 atm Nung nóng bình 1 thời gian, sau đó đưa bình về nhiệt độ 0oC thì ápsuất trong bình là 0,5 atm, hỗn hợp khí thu được trong bình là Y, tỷ khối hơi của Y so với
H2 bằng 14
1) Trong Y còn khí H2 không? Chứng minh
2) Cho hỗn hợp Y lội chậm qua bình (1) đựng dung dịch AgNO3 dư trong NH3 rồiqua bình (2) đựng dung dịch Br2 dư Sau thí nghiệm khối lượng bình (1) thu được m (g) kếttủa còn bình (2) tăng 5,6g
a) Tính khối lượng kết tủa m
b) Tính % (theo thể tích) các khí trong hỗn hợp Y
Trang 9ĐỀ SỐ 9 Câu I:
1) Cho hỗn hợp gồm 2 muối sun fát kim loại A hoá trị 2 và sun fát kim loại B hoá trị
3 Biết tổng số các hạt (nơtron, proton và electron) của nguyên tử A là 36, của B là 40 a) Xác định tên kim loại A, B
b) Trình bày cách tách các muối ra khỏi hỗn hợp rắn trên ở dạng nguyên chất
2) Có hỗn hợp chất rắn gồm: KCl, MgCl2, BaCl2 và AlCl3, hãy vẽ sơ đồ để tách điềuchế ra các kim loại riêng biệt
a) Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Cho 275ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch A thu được kết tủa Nung kết tủatrong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn B Tính khối lượng chất rắn B c) Nếu lấy 2,55g hỗn hợp hai kim loại trên cho vào dung dịch CuSO4 sau khi phản ứngkết thúc được chất rắn C và dung dịch D Lấy toàn bộ C cho tác dụng với dung dịch HNO3
đặc nóng thu được V (l) khí NO2 đo ở 27,3oC và 75cmHg Tính V Biết rằng khi cho dungdịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư có hai kết tủa hidroxit tạo thành
a) Xác định khối lượng ban đầu của hai andehit
b) Tìm thể tích dung dịch NaOH 1M đã trung hoà
c) Nếu hai andehit là đồng đẳng kế tiếp Hãy xác định công thức phân tử của hai andehit(biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Trang 101) Hoàn thành các phương trình phản ứng hoá học sau:
Câu II:
1) Hoàn thành sơ đồ phản ứng (ghi đầy đủ điều kiện):
KOH loãng AgNO 3 /NH 3
Câu III:
Hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 có tỷ lệ khối lượng mAl : mAl2O3 = 0,18 : 1,02 Cho Xtác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH được dung dịch A và 0,672 lít H2 (đktc) Cho A tácdụng với 200ml dung dịch HCl được kết tủa B Nung B ở nhiệt độ cao đến khối lượngkhông đổi được 3,57g chất rắn
1) Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã phản ứng
2) Trộn X với 2,32g Fe3O4 rồi nung ở nhiệt độ cao (không có không khí) sau khiphản ứng nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp chất rắn C Tính thể tích dung dịchHCl 0,1M tối thiểu để hoà tan hết chất rắn C (giả thiết phản ứng nhiệt nhôm chỉ tạo ra Fe)
Câu IV:
và 1 đồng đẳng của axetilen B (biết A hơn B 1 nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn hỗn
Trang 11hợp rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết bằng dung dịch Ba(OH)2 thu được 98,5g kết tủa, lọc
bỏ kết tủa cho dung dịch NaOH dư vào thì thu được thêm 4,925g kết tủa nữa
1) Xác định công thức phân tử của A, B (biết VA/VB= 2/1)
2) Trình bày phương pháp tách từng chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 12các nguyên tố đó trong bảng hệ thống tuần hoàn (số thứ tự, chu kỳ, phân nhóm).
2) Hai nguyên tố A, B cùng 1 phân nhóm chính của hai chu kỳ nhỏ liên tiếp Tổng
số điện tích hạt nhân của chúng bằng 24 Hai nguyên tố C, D kế tiếp nhau trong cùng 1 chu
kỳ, tổng số khối của chúng là 51 Số nơtron của D hơn của C là 2 hạt Số electron và sốnơtron của C bằng nhau
Xác định tên các nguyên tố A, B, C, D và viết công thức các hợp chất có thể đượctạo thành từ những nguyên tố đó
3) Trình bày (bằng sơ đồ) tách từng oxit ra khỏi hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, Fe2O3.4) Viết phản ứng để chứng minh Ca(OH)2 có tính bazơ >Fe(OH)2 và Fe(OH)3 vàFe(OH)2 có tính bazơ mạnh hơn Fe(OH)3
Câu II:
1) A là hợp chất hữu cơ, khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít hơi chất A cần vừa đủ 1 lít oxithu được 1 lít CO2 và 1 lít hơi nước (các khí đều đo cùng điều kiện) Xác định công thứccấu tạo của A và hoàn thành sơ đồ phản ứng:
b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu để khi cho vào dung dịch B thu được kếttủa lớn nhất
c) Nung A ở nhiệt độ cao trong sự có mặt của khí CO dư, tính thể tích khí CO (đktc) đãtham gia phản ứng
Câu IV:
Oxi hoá không hoàn toàn 1 rượu đơn chức thành 1 axit tương ứng thu được 41,6gam hỗn hợp gồm axit và rượu Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau
- Phần thứ nhất tác dụng với Na (dư) thoát ra 3,36 lít khí (đktc)
- Trung hoà phần thứ hai cần vừa đủ 400 ml dung dịch NaOH 0,5M
a) Xác định công thức cấu tạo của rượu và axit
b) Nếu đun 41,6 gam hỗn hợp với H2SO4 đặc thì thu được bao nhiêu gam este nếu hiệusuất phản ứng là 80%
c) Trình bày phương pháp hoá học để tách từng chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 13d) Từ CH3OH viết các phương trình phản ứng (ghi đủ điều kiện) điều chế ra 2 chấttrong hỗn hợp
Trang 14Cu+2Fe+2S2 + Fe2(SO4)3 + O2 + H2O → CuSO4 + FeSO4 + H2SO4
(Biết M là kim loại có oxit lưỡng tính)
2) Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong các dung dịch sau đây: NaHSO4, Na2SO3,KHCO3, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2 Chỉ được phép dùng thêm đun nóng trình bày phươngpháp nhận biết các dung dịch
3) Viết công thức cấu tạo của các chất: CaSO4, Al2(SO4)3, H3PO3 (2 lần axit)
4) Trình bày phương pháp hoá học tách riêng từng muối ra khỏi hỗn hợp các muốirắn gồm: Cu(NO3)2, Al(NO3)3, AgNO3
Câu II:
1) Bậc của nguyên tử cacbon, bậc của rượu, bậc của amin là gì?
- Trình bày phương pháp phân biệt: CH3
CH3CH2CH2CH2OH; CH3 – CH2 – CH – CH3; CH3 – C – OH
OH CH3
- Trình bày phương pháp để phân biệt CH3CH2NH2 và CH3 – NH – CH3
2) Có các lọ đựng các chất lỏng không màu mất nhãn: xiclo hexen, benzen, axitHCOOH, CH3COOH, C2H3COOH, andehit benzoic, ancol benzylic và glixerin Bằngphương pháp hoá học hãy nhận biết từng chất
3) Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho các chất C2H2, C2H4,
C6H5CH3, C6H5OH, CH3CHO lần lượt tác dụng với dung dịch Br2, dung dịch KMnO4
Câu III:
Cho từ từ dung dịch NaOH 16% (d = 1,12g/ml) vào 50 ml dung dịch A gồm H2SO4
và Cu(NO3)2 cho đến khi thu được kết tủa lớn nhất thì tiêu tốn hết 31,25ml dung dịchNaOH Lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 1,6g chất rắn
1) Tính nồng độ mol/lit của các chất trong dung dịch A
2) Cho 6,4g Cu vào 50ml dung dịch A Tính thể tích khí NO thu được ở đktc
3) Cô cạn dung dịch ở thí nghiệm 2 được m gam chất rắn Tính khối lượng của m
1) Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của hai olephin
2) Tính % theo thể tích của các khí có trong A
3) Tính tỷ khối hơi của hỗn hợp khí B so với nitơ
Hướng dẫn: Vì đốt B cũng hoàn toàn giống đốt A do khối lượng C và H không đổi trong A và B