Phù và CCB • CCB dihydropyridine gây dãn mạch ngoại vi, chủ yếu là dãn tiểu ĐM do làm liệt cơ vòng tiền mao mạch... J Clin Hypertens 2003;5:330–5 Dãn tiểu ĐM Không dãn tiểu TM Thoát dịch
Trang 1CÁC BỆNH CẢNH LÂM SÀNG
THƯỜNG GẶP TRONG ĐT THA NGƯỜI CAO TUỔI
Thạc Sĩ – BS Thân Hà Ngọc Thể
Bộ môn Lão Khoa - ĐHYD TPHCM
HNKH HỘI LÃO KHOA TPHCM 2013
Trang 2CA LÂM SÀNG 1
Trang 3CA LÂM SÀNG 1
Trang 4CA LÂM SÀNG 1
- Nguyên nhân phù thường gặp nhất ở bn đang dùng CCB?
- Hướng xử trí?
Trang 5Phù và CCB
• CCB (dihydropyridine) gây dãn mạch ngoại vi, chủ yếu là dãn tiểu ĐM (do làm liệt cơ vòng tiền mao mạch)
Trang 6Messerli Am J Hypertens 2001;14:978–9 Weir J Clin Hypertens 2003;5:330–5
Dãn tiểu
ĐM
Không dãn tiểu TM Thoát dịch
Thoát dịch Giường mao mạch
PHÙ NGOẠI VI DO CCBs
Trang 7Phù và CCB
• Phù ngoại vi do CCB phụ thuộc liều dùng , tần suất
cao nhất sau 6 tháng điều trị CCB , nhưng cũng có thể xảy ra sau vài ngày dùng CCB
• Thường gặp hơn ở NCT và phụ nữ
Trang 8Valsartan 80 mg/
amlo 5 mg (n=24)
Valsartan
80 mg (n=84)
Amlodipine
5 mg (n=84)
Amlo 5 mg + additional amlo
After 8 weeks of therapy, amlodipine 5 mg added to initial therapy in
patients not at goal (sitting diastolic BP >95 mmHg)
Trang 9• Đổi sang thuốc khác
• Phối hợp thêm ACEI/ARB
Trang 10TÁC ĐỘNG BỔ SUNG GIỮA ARB VÀ CCB
Giường mao mạch
Trang 11GIẢM PHÙ DO CCBs
Cơ chế phù của CCB Cơ chế giảm phù
khi phối hợp CCB/ARB
Illustration modified from www.lotrel.com
ARB dãn cả ĐM lẫn TM
Giảm phù ngoại vi do CCB
Ứ đọng hệ mao mạch làm thoát dịch
ra mô
CCB dãn tiểu
Messerli et al Am J Hypertens 2001;14:978–9
CCB: chẹn kênh calci; ARB: ức chế thụ thể angiotensin
Trang 12Amlodipine/Valsartan: Fewer Patients Experience Peripheral Edema
Versus Amlodipine Monotherapy*
Schrader et al J Int Clin Pract 2009;63:217 225
*Week 8 data
Trang 13Telmisartan Plus Amlodipine is Associated With Less Peripheral
Oedema Compared With Amlodipine 10 mg
Trang 14Valsartan 80 mg/
amlo 5 mg (n=24)
Valsartan
80 mg (n=84)
Amlodipine
5 mg (n=84)
Amlo 5 mg + additional amlo
After 8 weeks of therapy, amlodipine 5 mg added to initial therapy in
patients not at goal (sitting diastolic BP >95 mmHg)
Trang 15CA LÂM SÀNG 1 (tt)
• Bn được đổi sang điều trị thuốc phối hợp Amlodipine 5mg/ Valsartan 80mg
• Kết quả: Hết phù chân, HA ổn định (120/80mmHg)
Trang 16CA LÂM SÀNG 2
Trang 17CA LÂM SÀNG 2
• Bn nữ 73 tuổi
• Tiền căn: THA lâu năm
• Thuốc hạ áp đang dùng/ngày: amlodipine 10mg, enalapril 10mg, và hypothiazide 25mg mới thêm vào trong lần khám trước cách đây 1 tháng
• Đi khám bệnh vì chóng mặt (đặc biệt khi thay đổi tư thế) + buồn ói và ngủ gà ban ngày
• HA đo tại PK: 134/100mmHg lúc ngồi và 113/85 lúc đứng Na/máu: 123mEq/L
Trang 18CA LÂM SÀNG 2
Câu hỏi lâm sàng:
1 Hạ HA tư thế: Có thường gặp? Nguyên nhân và
tầm quan trọng? Hướng xử trí?
2 Hạ Natri/ máu khi dùng thuốc lợi tiểu để hạ áp:
Có thường gặp? Hướng xử trí?
Trang 19Hạ HA tư thế/ NCT
• Hạ HA tư thế khi HA tâm thu giảm > 20 mmHg và/hoặc HA tâm trương giảm >
10 mmHg trong vòng 3 phút khi đo ở tư thế đứng
• Tần suất: 20%/>65 tuổi, 30%/ >75 tuổi (*)
• Nguyên nhân của hạ HA tư thế ở người cao tuổi :
• Sự nhạy cảm của phản xạ áp suất giảm dần theo tuổi
• Suy giảm hệ thần kinh tự động
• Giảm thể tích tuần hoàn do mất nhiều muối từ thận, hậu quả của giảm renin, aldosterone, tăng ANP, dùng thuốc lợi tiểu, ăn uống kém…
Vishal Gupta, Lewis A Lipsitz; Orthostatic Hypotension in the Elderly: Diagnosis and treatment; The American Journal of Medicine (2007) 120, 841-847
Trang 20Hạ HA tư thế/ NCT
• Cấp tính do: thuốc hạ áp, mất nước, suy thượng thận
• Mãn tính do:
Vishal Gupta, Lewis A Lipsitz; Orthostatic Hypotension in the Elderly: Diagnosis and treatment; The American Journal of Medicine (2007) 120, 841-847
Trang 21Hạ HA tư thế/ NCT
thiazide, β (-)
mờ, thậm chí ngất tăng nguy cơ té ngã, chấn thương, gãy xương, TIA, NMCT và
tử vong ở NCT
vong do tim mạch
Trang 23Hạ HA tư thế/ NCT
• Điều trị:
mang vớ áp lực, nhập nước – muối đầy đủ, vận động thể lực)
cho trường hợp thất bại với các đt trên, và chủ yếu để đt nn suy yếu hệ TK tự trị
• Phòng ngừa:
Trang 24Hạ Natri máu và lợi tiểu/ NCT
75 tuổi
sv 24%/ <60 tuổi)
gặp vài ngày sau dùng lợi tiểu, đặc biệt NCT suy yếu (frail)
KASHIF N CHAUDHRY, et al, Hypertension in the elderly: some practical consideration, Cleverland Clinic Journal of Med., 2012, (79), 10, 694-704
Trang 25Hạ Natri máu và lợi tiểu/ NCT
vỏ thận, làm giảm độ lọc cầu thận cấp tính, tăng tái hấp thu nước ở ống lượn gần (làm huyết tương nhược trương), làm giảm thải nước ở ống thận xa
vùng tủy, và không ảnh hưởng lên sự tái hấp thu nước ở ống lượn gần
KASHIF N CHAUDHRY, et al, Hypertension in the elderly: some practical consideration, Cleverland Clinic Journal of Med., 2012, (79), 10, 694-704
Trang 27Hạ Natri máu và lợi tiểu/ NCT
• Xử trí:
Na nặng hay có tr/chứng (cần thận trọng khi điều chỉnh, tránh điều chỉnh nhanh quá mức gây hủy myeline thẩm thấu vì bn sẽ hồi phục nhanh khả năng pha loãng nước tiểu sau khi được ngưng lợi tiểu)
Trang 28Hạ Natri máu và lợi tiểu/ NCT
• Phòng ngừa:
thấp
Trang 30TAKE HOME MESSAGE
Những điều cần nhớ khi điều trị THA ở NCT :
• Chú ý theo dõi sát phát hiện sớm các tác dụng phụ của các thuốc hạ áp để có hướng điều chỉnh thích hợp
• Cần tầm soát hạ HA tư thế và hạ Natri máu khi điều trị lợi tiểu thiazide ở NCT
• Lợi tiểu thiazide thường gây hạ Natri máu nhiều hơn lợi tiểu quai
• Thận trọng khi điều trị lợi tiểu thiazide/ NCT, Không nên sd lợi tiểu thiazide ở người đã từng bị hạ Na/máu do lợi tiểu trước đây
• “Start low, Go slow!”
• Thuốc phối hợp CCB+ARB có thể làm giảm tác dụng gây phù cùa CCB