Tập thể dục: vận động buôn bán hàng ngày, không thời gian tập thể dục thêm.. 13 Dao động ĐH hàng ngày quá lớn: Góp phần các biến chứng ĐTĐ& giảm chất lượng cuộc sống 13 Ảnh hưởng củ
Trang 1KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT SAU ĂN
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TÝP 2 VÀ CA LÂM SÀNG
1
BS HUỲNH TẤN ĐẠT ĐHYD TPHCM
Trang 22
CA LÂM SÀNG
- Bệnh nhân: Nữ 58 tuổi (SN 1955)
- ĐC: Sóc Trăng
- Vấn đề quan tâm khi đi khám: tê nhiều 2 chân
Tê 2 chân hơn 1 năm nay, 3 tháng nay tê nhiều hơn, nhiều ban đêm, thỉnh thoảng vọp bẻ làm BN khó ngủ
- ĐTĐ 8 năm phát hiện do mệt mỏi, tiểu đêm, ĐH lúc đó ~ 200mg/dl Điều trị thuốc uống, tái khám nhiều cơ sở y tế hoặc tự mua thuốc theo toa cũ
- Có máy thử ĐH tại nhà, 1-2 tuần thử 1 lần, ĐH ~ 130- 150 mg/dl
Trang 3 Tập thể dục: vận động buôn bán hàng ngày, không thời gian tập thể dục thêm
Cân nặng ổn định
Trang 4
Khám bàn chân: không nốt chai, không biến dạng, mất 1 điểm
monofilament ở ngón cái, không mất cảm giác rung âm thoa
Trang 66
Vấn đề của bệnh nhân
1 ĐTĐ kiểm soát kém: HbA1c cao 9,2%
Tăng ĐH sau ăn ?
2 Biến chứng TKNB
3 Hội chứng chuyển hóa
Trang 77
Bệnh nhân này có tăng ĐH sau ăn
Trang 88
Trang 9ĐH sau ăn ĐH đói
Monnier L, Lapinski H, Collette C Diabetes Care 2003;26:881-885
HbA1c (%)
Mức độ đóng góp của ĐH đói và ĐH sau ăn vào giá trị
HbA1c
Trang 1010
Chế độ ăn trong NC của Monnier
Trang 1111
đến bệnh nhân ?
Trang 1313
Dao động ĐH hàng ngày quá lớn:
Góp phần các biến chứng ĐTĐ& giảm chất lượng cuộc sống
13
Ảnh hưởng của các đỉnh ĐH sau ăn:
• Tăng nguy cơ tổn thương mạch máu nhỏ và mạch máu lớn
• Yếu tố nguy cơ độc lập & tiên lượng tử vong tim mạch tốt hơn – DECODE study
(Hazard ratio = 1.73 for PPG vs 1.21 for FPG)
• Các triệu chứng hạ ĐH nhẹ (ra mồ hôi nhiều, xây xẩm)
• Ảnh hưởng xấu chất lượng cuộc sống
• Antonio Ceriello,, Arch Intern Med 2004;164:2090-2095; Guillaume Charpentier, Drugs 2006; 66 (3): 273-286; DECODE Study Group Arch Intern Med 2001;161:397-404
Trang 1414
Causative link between postprandial hyperglycemia and CVD –
• Oxidative stress ; Post Prandial High Triglycerides
• Associated Post-Prandial Hyperinsulinemia
• Production of Free radicals
• Endothelial dysfunction
• Activation of Pro-Inflammatory mediators like AGE, CRP, TNF-
• A Ceriello, The possible role of postprandial hyperglycaemia in the pathogenesis of diabetic complications, Diabetologia (2003) 46[Suppl1]:M9–M16
Trang 1515
Trang 18Tăng ĐH sau ăn là yếu tố nguy cơ độc lập cho tử
vong tim mạch
The DECODE study, Hoorn study, Shaw et al & Rancho Bernado study suggesting that 2h-BG is a better
predictor of deaths from all causes and cardiovascular disease than is FBG
[DECODE = Diabetes Epidemiology Collaborative analysis of Diagnostic criteria in Europe ; PPG = Postprandial Blood
Glucose ; FPG = Fasting Blood Glucose]
•Antonio Ceriello, Postprandial Glucose Regulation and Diabetic Complications, Arch Intern Med 2004;164:2090-2095
• Guillaume Charpentier, Should Postprandial Hyperglycaemia in Prediabetic and Type 2 Diabetic Patients be Treated? Drugs 2006; 66 (3): 273-286
• DECODE Study Group, on behalf of the European Diabetes Epidemiology Group, Glucose Tolerance and Cardiovascular Comparison of Fasting and 2-Hour Diagnostic
Criteria, Arch Intern Med 2001;161:397-404
Trang 1919
Tăng ĐH sau ăn và tử vong tim mạch
Trang 2020
NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI CHO MỌI TỬ VONG
<6.1 6.1–6.9 7.0
11.1 7.8–11.0
<7.8 Đường huyết đói (mmol/l)
Trang 2222
Nguy cơ tương đối (Relative risk * ) đối với tỉ
lệ tử vong ĐTĐ theo ĐH đói ( FPG)
Mortality
FPG
7.0 mmol/l
FPG 7.0 mmol/l adjusted for 2-hour
glucose CVD 1.48 (1.15–1.91) 1.21 (0.88–1.65)
Trang 2323
Nguy cơ tương đối (Relative risk*) đối với tỉ lệ
CHD 1.64 (1.18–2.28) 1.56 (1.03–2.36)
Stroke 1.74 (1.01–2.99) 1.29 (0.66–2.54)
All-cause 1.92 (1.66–2.22) 1.73 (1.45–2.06)
Adjusted for age, center, sex, cholesterol, BMI, SBP, smoking
*Relative to 2-hour glucose <7.8 mmol/l
Trang 2424
DECODE
Giảm 2 mmol/l ĐH sau ăn 2h có thể ngăn ngừa tử
vong sớm ở những BN ĐTĐ không triệu chứng:
Có ĐH 11.1 mmol/l: có thể ngăn ngừa 28.8% tử vong
Có ĐH 7.8 mmol/l: có thể ngăn ngừa 20,5% tử
vong
Trang 2525
Hướng xử trí tiếp theo ?
Trang 2626
Xử trí tiếp theo
- BN có tăng ĐH sau ăn
- Thay đổi chế độ ăn: ăn sáng, trưa, chiều mỗi lần ăn lưng chén cơm + thịt cá + rau, bữa tối ăn dặm 1 ít
- Dùng thuốc như cũ: glimepiride 4 mg/ ngày + metformin 1g 2 viên/ ngày
- Thêm gabapantin 300 mg 1 viên tối
Trang 27Bớt tê, bớt vọp bẻ Không ghi nhận cơn hạ ĐH
Theo dõi ĐH tại nhà: ĐH đói
ổn, ĐH sau ăn còn cao
Xử trí tiếp theo ?
Trang 2828
Tại sao khó kiểm soát ĐH đạt mục tiêu
dù đã dùng 2 thuốc hạ ĐH và điều
chỉnh lại chế độ ăn ?
Trang 291 Liebl A, et al Diabetologia 2002;45:S23-S28 2 Lopez Stewart G, et al Rev Panam Salud Publica 2007;22:12-20 3 Braga M, et al Presented at ADA 68th Scientific Sessions; 2008: Poster 1189-P
4 Saydah SH, et al JAMA 2004;291:335-42
Trang 30ADA=American Diabetes Association; HbA1c=hemoglobin A1c
Adapted from UK Prospective Diabetes Study (UKPDS) Group Lancet 1998; 352: 854–865
UKPDS: Kiểm soát ĐH kém dần theo thời gian
Thời gian từ khi chia ngẫu nhiên vào các nhóm điều trị (năm)
Giới hạn trên của bình thường (6.2%)
Mục tiêu theo ADA (7.0%)
Thường quy (n=200) Insulin (n=199 )
Chlorpropamide (n=129) Glibenclamide (n=148)
Metformin (n=181)
Trang 3131
Sinh bệnh học của Đái tháo đường týp 2
Đề kháng Insulin
ĐTĐ týp 2
RL chức năng
tế bào
ĐH bình thường
Nồng độ Insulin
Suy tế bào
Đề kháng Insulin
Bình thường IGT ± Béo phì Chẩn đoán ĐTĐ Tiến triển
ĐTĐ týp 2 có bệnh sinh phức tạp và diễn tiến nặng dần
Trang 3232
UKPDS: SUY GIẢM TẾ BÀO BETA TỤY
Adapted from UKPDS 16 Diabetes 1995; 44: 1249-58
Chẩn đoán
Giảm tới 50%
Trang 3333
- 4% / year
Cơ chế tăng ĐH diễn tiến: giảm tiết Insulin
Trang 3434
UKPDS: HOMA ước tính chức năng tế
bào theo thời gian điều trị
Adapted from UKPDS Group Diabetes 1995;44:1249–1258
Trang 3535
22012
Trang 3636
GLP-1 và GIP hoạt động
Giải phóng hormone incretin ở ruột
Kiểm soát glucose ổn định hơn
Ống tiêu hóa
Thức ăn
Incretins (GLP-1 và GIP) điều hòa cân bằng ĐH qua tác động lên chức năng tế bào tiểu đảo
Pancreas Beta cells Alpha cells
Bắt giữ glucose
Glucagon
từ tế bào alpha (GLP-1) phụ thuộc glucose
Giảm phóng thích glucose từ gan vào máu
Brubaker PL, Drucker DJ Endocrinology 2004;145:2653–2659; Zander M et al Lancet 2002;359:824–830; Ahrén B Curr Diab Rep
2003;3:365–372; Holst JJ Diabetes Metab Res Rev 2002;18:430–441; Holz GG, Chepurny OG Curr Med Chem 2003;10:2471–2483;
Creutzfeldt WOC et al Diabetes Care 1996;19:580–586; Drucker DJ Diabetes Care 2003;26:2929–2940
chất chuyển hóa GLP-1 và GIP
DPP-4 enzyme
Trang 37
37
Thuốc ức chế men DPP-4 và cơ chế kiểm
soát đường huyết
Phóng thích incretin GLP-1 và GIP
Đường huyết đói và đường huyết sau ăn
Glucagon (GLP-1)
Sản xuất glucose tại gan
Đường tiêu hóa
DPP-4 enzyme
GLP-1 bất hoạt
Insulin (GLP-1 and GIP)
Phụ thuộc mức đường huyết
GIP bất hoạt
Thu nhận glucose vào
mô ngoại biên
α
β
Adapted from: 1 Drucker DJ Cell Metab 2006; 3: 153–65 2 Ludwig DS JAMA 2002; 287: 2414–23
Gia tăng và kéo dài hoạt động của incretins GLP-1 và GIP
DPP-4
inhibitor
X
Trang 38Bớt tê, bớt vọp bẻ Không ghi nhận cơn hạ ĐH
NHƯ CŨ
Thêm vildaglitin 50 mg 1 viên sáng
Trang 39Bớt tê, bớt vọp bẻ Không ghi nhận cơn
hạ ĐH
Bớt tê Không ghi nhận hạ
ĐH Không tăng cân
Như cũ
Thêm vildaglitin 50
mg 1 viên sáng
Tiếp tục như cũ
Trang 4040
*P <0.001 ** P < 0,05
Bosi E, et al Diabetes Care 2007; 30: 890–895
Giảm HbA1c trong 24 tuần
Thêm vào điều trị Metformin (liều TB 2,1 g/ngày)
Vilda 50 mg 1 lần/ng + met (n=143)
Trang 4141
Giảm đường huyết đói (FPG) trong 24 tuần
Thời gian (Tuần)
−0.8 vs PBO
−1.7 vs PBO
*
**
*P=0.003 vs PBO; **P <0.001 vs PBO Primary intention-to-treat population
Bosi E, et al Diabetes Care 2007; 30: 890–895
Thêm vào điều trị Metformin (liều TB 2,1 g/ngày)
ĐH đói trung bình: 9,9 mmol/l
Trang 4242
Vildagliptin tăng cường chức năng tế bào β và cải thiện
ĐH sau ăn khi Metformin không đủ tác dụng
AUC=area under the curve; ISR=insulin secretion rate;
met=metformin; PBO=placebo; PPG=postprandial glucose; vilda=vildagliptin
*P ≤0.001 vs PBO
Bosi E, et al Diabetes Care 2007; 30: 890–895
Vilda 50 mg 2 lần/ng + met (n=57) PBO + met (n=54)
Vilda 50 mg 1 lần/ng + met (n=53)
Trang 4343
Kết luận
được chú ý
năm rất khó khăn, đặc biệt ĐH sau ăn
giúp kiểm soát ĐH đói và sau ăn hiệu quả hơn