Khái niệm hệ phân tánKhái niệm hệ phân tán Là hệ các hạt chất rắn có kích thước rất nhỏ phân tán trong môi trường liên tục rắn, lỏng hoặc khí Với hệ silicat: môi trường phân tán thường
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
• Silicat ở trạng thái tinh thể
Trang 3Chương 3 ( 6 tiết)
CÁC SILICAT Ở TRẠNG THÁI PHÂN TÁN CAO
3.1 Phân loại hệ phân tán
3.2 C ác hiện tượng hóa keo trong hệ đất sét – nước
3.3 Các hiện tượng hóa keo khi đóng rắn chất kết dính
3.4 Bột màu trong công nghệ silicat
Trang 4Khái niệm hệ phân tán
Khái niệm hệ phân tán
Là hệ các hạt chất rắn có kích thước rất nhỏ phân tán trong môi trường liên tục rắn, lỏng hoặc khí
Với hệ silicat: môi trường phân tán thường là chất lỏng hoặc pha rắn vô định hình
Tùy thuộc kích thước hạt, chia hệ phân tán
thành: Hệ phân tán thô, trung bình, hệ phân tán cao (hệ keo, hệ nano)
3.1 PHÂN LOẠI HỆ PHÂN TÁN
Trang 53.1 PHÂN LOẠI HỆ PHÂN TÁN
Trang 6Vai trò hệ phân tán
Vai trò hệ phân tán
Trang 73.2 CÁC HIỆN TƯỢNG HÓA KEO TRONG HỆ
ĐẤT SÉT – NƯỚC
3.2.1 • Hệ huyền phù đất sét – nước
3.2.2
• Các phương pháp làm bền huyền phù hệ đất sét – nước
3.2.3 • Khả năng hấp thụ và hấp phụ
3.2.4 • Khả năng trương nở
3.2.5 • Hiện tượng sánh
Trang 83.2 CÁC HIỆN TƯỢNG HÓA KEO
TRONG HỆ ĐẤT SÉT – NƯỚC
- Gồm các khoáng alumino silicate ngậm
nước có cấu trúc lớp, như: kaolinite,
halloysite, illite, montmorilonite…
- Nhiều loại đất có tên gọi riêng tùy thuộc
vào khoáng chính như cao lanh
( kaolinite), bentonite ( montmorillonite)
Khái niệm đất sét
Khái niệm đất sét
Trang 93.2 CÁC HIỆN TƯỢNG HÓA KEO
- Mỗi tấm gồm nhiều lớp cấu trúc tứ diện
[SiO 4 ] 4- và bát diện [AlO 6 ] 9- hoặc [MgO 6 ]
10-Khái niệm đất sét
Khái niệm đất sét
Trang 103.2 CÁC HIỆN TƯỢNG HÓA KEO
TRONG HỆ ĐẤT SÉT – NƯỚC
Tùy thuộc tỉ lệ giữa đất sét – nước, hệ đất sét – nước thể hiện những tính chất khác nhau:
- Lượng nước đủ lớn, đất sét thể hiện tính
dẻo.
- Khi nước từ 35% trở lên, các hạt sét phân
tán trong nước tạo hệ huyền phù đất sét – nước
3.2.1.Hệ huyền phù đất sét –
nước
3.2.1.Hệ huyền phù đất sét –
nước
Trang 11- Kích thước hạt nhỏ Hạt rất ít chịu ảnh hưởng của gia tốc trọng trường.
- Có sự tích điện trên bề mặt hiệu ứng đẩy lẫn nhau chống sự kết tụ.
Hạt đất sét trong hệ huyền phù này ít bị lắng tụ bền.
3.2 CÁC HIỆN TƯỢNG HÓA KEO
TRONG HỆ ĐẤT SÉT – NƯỚC
3.2.1.Hệ huyền phù đất sét –
nước
3.2.1.Hệ huyền phù đất sét –
nước
Trang 12- Làm các hạt phân tán tích điện cùng dấu và
đẩy nhau.
- Các hạt đất sét có khả năng tích điện âm tạo
lớp điện tích kép huyền phù bền.
- Khi pH<4, hạt sét không tích điện.
- Khi pH>7, hạt sét tích điện âm dùng muối kiềm
Na 2 CO 3 , Na 2 SiO 3 , Na 2 HPO 4 Cation Na + hấp thụ lên bề mặt hạt sét tạo lớp điện tích kép bền huyền phù
3.2.2 Các phương
pháp làm bền huyền
phù hệ đất sét – nước
Phương pháp làm bền tĩnh
điện
Phương pháp làm bền tĩnh
điện
Trang 13- Polymer khi hòa tan trong nước, liên kết đứttạo tâm hoạt tínhhấp thụ lên bề mặt hạt sét ngăn cản
sự tích tụ hạt sét.
- Polymer thường dùng: lòng trắng trứng, CMC, PVA
- Các polymer tác dụng tức thời, cháy và phân hủy khi nung không ảnh hưởng đến sản phẩm.
- Dễ bị phân hủy và mất tác dụng trong thời gian ngắn.
Phương pháp
hấp thụ polymer
Trang 14+ Tỷ lệ các khoáng sét có trong đất.
Trang 15- Các phân tử nước chiếm không gian giữa các lớp
khoảng cách giữa các lớp cấu trúc tăng
Trang 17 Là hiện tượng đất sét bị vón cục trong huyền phù đất sét – nước
Khi sánh: huyền phù không đồng nhất, khó chảy dòng, độ nhớt tăng đột ngột.
Hiện tượng sánh mất đi khi có tác động lực cơ học ( khuấy trộn, sục khí…)
3.2.5 Hiện tượng sánh
Trang 183.3 CÁC HIỆN TƯỢNG HÓA KEO KHI
Trang 193.3 CÁC HIỆN TƯỢNG HÓA KEO KHI
ĐÓNG RẮN CHẤT KẾT DÍNH
Ba loại chất kết dính( tùy theo vai trò hệ keo):
1 Tác dụng kết dính do sản phẩm hệ keo quyết định
Ví dụ: Xi măng poóc lăng
Quá trình biến đổi các khoáng chính trong xi măng poóc lăng là quá trình sol – gel
Bột xi măng có kích thước 30 - 80μm Trộn nước m Trộn nước
huyền phù dạng keo huyền phù tạo gel ( do phản ứng hydrat hóa)
Trang 202 Tác dụng kết dính do các hợp chất dạng
tinh thể
Ví dụ: Xi măng manhezi, thạch cao xây dựng
Khi cho nước vào, ban đầu hòa tan một phần trong nước tạo kích thước hệ keo, sau đó kết tinh lại tinh thể kích thước
tương đối lớn
Trang 213 Tác dụng kết dính do tinh thể và các hạt
keo quyết định
Ví dụ: Xi măng xỉ sunfat
Ban đầu phụ thuộc vào các tinh thể
ettringite (Ca6Al2(SO4)3(OH)12·26H2O.)
Sau đó, quá trình biến đổi sol – gel của các hydro silicat canxi dạng keo mới quyết định tính chất
Trang 223.4 BỘT MÀU ( PIGMENT) TRONG CÔNG
NGHỆ SILICAT
3.4.1 • Bột màu cấu trúc tinh thể
3.4.2
• Bột màu tổng hợp bằng phương pháp sol – gel
3.4.3 • Màu hệ keo trong thủy tinh
Trang 233.5 BỘT MÀU ( PIGMENT) TRONG CÔNG
NGHỆ SILICAT
Dùng trang trí
Chế tạo từ oxit màu của kim loại chuyển
tiếp hoặc nhóm oxit đất hiếm.
Oxit màu thường chế tạo thành hợp chất
có cấu trúc khoáng bền vững
Nghiền mịn bột màu đến kích thước hệ keo nhằm tăng độ che phủ màu.
Trang 24spinel loại một X 2+ Y 3+ O 4 :
X 2+ Mg 2+ , Zn 2+ Co 2+ , Ni 2+ , Fe 2+ , Mn 2+ , Ca 2+ , Cu 2+
Y 3+ : Al 3+ , Fe 3+ , Cr 3+ , V 3+ , Mo 3+ , W 3+
Nhiệt độ nung : 1300 – 1350 0 C
- Xanh nikel: NiO.Al2O3
- Xanh spinel: FeO Al2O3; NiO.Al2O3; CdO.Cr2O3.
- Đen spinel: FeO.V2O3; MgO.V2O3; ZnO.V2O3.
- Nâu spinel: FeO.Cr2O3; MgO.Fe2O3; NiO.Fe2O3;
Trang 25 spinel loại hai : X 2+Y4+O4, với:
- Nâu: 2FeO.TiO2; 2MnO.TiO2
- Xanh Cobal: 2CoO.TiO2; 2CoO.SnO2
Khoáng kém bền hơn spinel loại 1
3.5.1 Bột màu cấu trúc tinh thể
Trang 26Công thức tổng quát : 3XO.Y 2 O 3 3ZO 2
- X 2+ , Y 3+ tương tự như nhóm spinel
- Z 4+ có thể là Si 4+ , Sn 4+ , Zr 4+ hoặc nhóm PO 4 3- có cấu trúc granat
Nhiệt độ tổng hợp ( 1100 – 1200 0 C)
3.5.1 Bột màu
cấu trúc tinh thể Trên cơ sở
granat
Trang 27Chủ yếu tạo màu với oxit vanadi V 2 O 5
Khoáng bền ở nhiệt độ cao
Đóng vai trò chất mang màu
Tạo dung dịch rắn với oxit và chất mang màu như: Cr 2 O 3 Al 2 O 3 , Cr 2 O 3 SnO 2 , MnO.Al 2 O 3 …
3.5.1 Bột màu
cấu trúc tinh thể khoáng zircon
(ZrO 2 .SiO 2 ) và baddeleid(ZrO 2 )
khoáng zircon (ZrO 2 .SiO 2 ) và baddeleid(ZrO 2 )
Trang 28MÀU TRANG TRÍ MEN
Granat : 3XO.Y 2 O 3 3ZO 2 ,
X 2 + và Y 3+ tương tự nhóm spinel,
Z 4+: Si 4+ , Sn 4+ , Zr 4+ hoặc PO43-
Tạo granat từ 1100 – 1200 0C
( ZrO 2 SiO 2 ) và baddeleid (ZrO 2 )
Tạo d,d, rắn với V2O5, Cr2O3.Al2O3, Cr2O3.SnO2, MnO.Al2O3
Xanh sáng ZrO2-SiO2-V2O5, nâu ZrO2-SiO2-MnO
Xanh sẫm ZrO2-SiO2-Cr2O3,
Vàng ZrO2- SiO2-PrO
Hồng ZrO2-Al2O3-MnO-Fe2O3-Cr2O3
Trang 29 Chất sử dụng: muối vô cơ hoặc các hợp chất cơ kim dạng sol.
triển tạo bột màu cỡ hạt 20 -100nm
( nhiệt độ tạo thấp hơn, cỡ hạt mịn hơn)
3.5.2 Bột màu tổng hợp bằng
phương pháp sol – gel
Trang 30Các hạt kim loại Au, Cu, Se, Sb, Ag nấu hòa tan trong khối thủy tinh ở dạng ion.
Gia nhiệt thích hợp trong môi trường khử hạt kim loại kích thước hệ keo và tạo màu
Trong hệ keo, hạt càng lớn, bước sóng ánh sáng bị hấp thụ càng dài gây hiện tượng tán xạ as.
3.5.3 Màu hệ keo trong thủy tinh
Trang 31Nồng độ sai sót tinh thể lớn phủ màu càng mạnh.
Chất tạo màu dạng keo nhạy với TP phối liệu và chế độ gia nhiệt.
Màu phụ thuộc kích thước phân tửMàu dễ biến đổi khi thay đổi đK phản ứng.
Màu sắc không phụ thuộc bản chất hóa học chất gây màu
3.5.3 Màu hệ keo trong thủy tinh