Cách sắp xếp các phần tử trong tinh thể, bán kính ion, số phối trí 1.3... • Vẻ bên ngoài: Trên bề mặt đập vỡ của chúng xuất hiện nhiều cạnh nhỏ, chóp nhỏ và lấp lánh• Về cấu tạo: Các t
Trang 2Mở đầu
Silicat là
gì?
Sản phẩm silicat? Sản phẩm silicat?
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
• Silicat ở trạng thái tinh thể
Trang 4Chương 1 ( 4 Tiết)
SILICAT Ở TRẠNG THÁI TINH THỂ
1.1 Đặc trưng cơ bản của vật chất
ở trạng thái tinh thể
1.2 Cách sắp xếp các phần tử trong tinh thể, bán kính ion, số phối
trí 1.3 Đơn vị cấu trúc cơ bản của các
silicat là tứ diện [sio 4 ]
Trang 54-1.1 Đặc trưng cơ bản của vật chất ở
trạng thái tinh thể
ĐK thường, vật chất tồn tại ở trạng thái
nào?
ĐK thường, vật chất tồn tại ở trạng thái
nào?
Trang 61.1.1 Khái niệm tinh thể
Trang 7• Vẻ bên ngoài: Trên bề mặt đập vỡ của chúng xuất hiện nhiều cạnh nhỏ, chóp nhỏ và lấp lánh
• Về cấu tạo: Các tiểu phân sắp xếp trật tự trong toàn bộ tinh thể Theo hướng bất kỳ, tính đối xứng, tuần hoàn của các phần tử xảy ra trong toàn bộ không gian có trật tự xa.
1.1.1 Khái niệm tinh thể
Tinh thể
Trang 91.1.1 Khái niệm
về tinh thể
Trang 10• Vẻ bên ngoài: Trên bề mặt đập vỡ của chúng rất nhẵn, không phẳng mà hơi cong
• Về cấu tạo:
Không theo quy luật nào, hoặc chỉ đối xứng
trong không gian hẹp có trật tự gần
1.1.1 Khái niệm tinh thể
Vô định hình
Trang 13ba đường đó.
+ Ô mạng cơ sở :
Ô mạng không gian nhỏ nhất
Trang 14• Theo Bravais: có 7 hệ tinh thể với 14 dạng ô mạng cơ sở, 32 phép đối xứng tạo 230 nhóm không gian khác nhau.
Trang 171.2 CÁCH SẮP XẾP CÁC PHẦN TỬ TRONG TINH THỂ, BÁN KÍNH ION, SỐ PHỐI TRÍ
1.2.1 • Sắp xếp sít chặt trong không gian
1.2.2 • Bán kính ion
1.2.3 • Đa diện phối trí
Trang 18• Xem phần tử cấu tạo: Quả cầu không tích điện,
không biến dạng, không phân cực.
• Những quả cầu cùng bán kính: Tạo hai dạng sắp xếp chặt chẽ nhất trong không gian, là dạng lập phương tâm mặt và lục giác sít chặt ( chiếm 74,05% không gian) cấu trúc của nhiều kim loại.
• Cách sắp xếp khác: lập phương tâm khối (chiếm
68% không gian) không phải là dạng sít chặt nhất
1.2.1 Sắp xếp sít chặt
trong không gian
Trang 21• Phần tử cấu tạo (nguyên tử, ion, phân tử…): có vùng ảnh hưởng nhất định trong không gian tinh thể gọi là bán kính hiệu dụng
• Bán kính hiệu dụng phụ thuộc : bản chất ion ( hoặc phân tử, nguyên tử), điện tích, độ phân cực…
• Có hai loại ion : là cation, anion Bán kính cation nhỏ hơn bán kính anion
1.2.2 Bán kính ion
Trang 22• Trong không gian tinh thể:
- Các anion tạo cấu trúc sít chặt dạng lục
giác sít chặt và lập phương
- Trong cấu trúc của anion luôn tồn tại lỗ
trống kiểu tứ diện hoặc bát diện
- Các cation với kích thước bé hơn sẽ xen
Trang 23• Số các ion khác loại(anion) trực tiếp bao
quanh một ion(cation) Số phối trí của ion (cation)
• Nếu nối tâm các ion bao quanh Đa diện phối trí
• Dùng đa diện phối trí mô tả cấu trúc của silicat
• Cấu hình phối trí dựa trên quan hệ bán
kính cation và anion ( bảng 1.3)
1.2.3 Đa diện phối
trí
Trang 24LỖ TRỐNG TRONG CẤU TRÚC LẬP PHƯƠNG và
SỰ HÌNH THÀNH CERAMIC
Các anion tạo cấu trúc lập phương
-các lỗ trống giữa các tứ diện (của cấu trúc lập phương) hoặc
-bát diện (của cấu trúc lập phương tâm mặt)
Các cation đi vào lỗ trống tạo cấu trúc ceramic
Trang 251.3 ĐƠN VỊ CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA CÁC SILICAT LÀ
TỨ DIỆN [SIO 4 ]
4-1.3.1 • Cấu trúc các hợp chất silicat tinh thể
1.3.2 • Các đa diện [SIO4]4- độc lập
1.3.3 • Silicat cấu trúc tấm, lớp
1.3.4 • Silicat cấu trúc khung
Trang 26Tứ diện [SiO 4 ] 4- :
Đơn vị cơ sở
tạo nên toàn bộ
không gian cấu
trúc các hợp
chất silicat.
1.3 ĐƠN VỊ CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA CÁC SILICAT
LÀ TỨ DIỆN [SIO 4 ]
Trang 274-1.3 ĐƠN VỊ CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA CÁC SILICAT LÀ
TỨ DIỆN [SIO 4 ]
4-Trong các hợp chất, [SiO 4 ] 4- có thể độc lập hoặc
hạn hoặc hữu hạnhợp chất silicat rất phong phú
Các tứ diện [SiO 4 ] 4- có thể liên kết với nhau (Si – O
điện
Trang 281.3 ĐƠN VỊ CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA CÁC SILICAT LÀ
TỨ DIỆN [SIO 4 ]
4-Hợp chất khác nhau, liên kết Si – O khác nhau:
- Chiều dài lk Si – O bt ngắn hơn Si – O c
- Góc trong tứ diện O c – Si – O c bé hơn O bt – Si – O c
- Chiều dài lk Si – O ngắn nhất khi góc giữa tứ diện
lớn nhất
Trang 30Các ký hiệu
- [ ]: Nối đa diện phối trí
- [ ] ∞ : Cấu trúc liên kết mạch vô hạn
Trang 31• Về thành phần hóa:
Ngoài SiO 2 còn có nguyên tố khác như Al,
Mg, Ca…
• Về cấu trúc:
Ngoài các tứ diện [SiO 4 ] 4- còn có những
nhóm cấu trúc thay thế đồng hình ([AlO 4 ] 5- ,
[BO 4 ] 5- )một phần [SiO 4 ]
4-chênh lệch điện tích
có ion cân bằng điện tích mạng OH - , F
-1.3.1 Cấu trúc các hợp chất silicat tinh
thể
Trang 321.3.1 Cấu trúc các hợp
chất silicat tinh thể
- [SIO 4 ] 4-:Đơn vị xây dựng lên mọi không gian cấu
trúc silicat
- Cách lk tạo không gian cấu trúc có 5 khả năng:
- [SIO 4 ] 0 4- , [SIO 4 ] 1 3- , [SIO 4 ] 2 2- , [SIO 4 ] 3 1- , [SIO 4 ] 4 0
tương ứng không đỉnh chung, 1,2,3,4 đỉnh chung
- Tương ứng có các nhóm cấu trúc sau: độc lập,
liên kết đôi, vòng,…
Trang 33Orthosilicate: T ứ diện [SiO 4 ] 4- tồn tại độc lập
Diorthosilicate: Hai tứ diện [SiO 4 ] 4- liên kết với nhau
Silicate liên kết vòng: Vòng ba, vòng bốn, vòng sáu
1.3.1 Cấu trúc các hợp
chất silicat tinh thể Các nhóm cấu
trúc silicat
Các nhóm cấu trúc silicat
Trang 34Silicate tạo xích, băng, lớp vô hạn
1.3.1 Cấu trúc các hợp
chất silicat tinh thể Các nhóm cấu
trúc silicat
Các nhóm cấu trúc silicat
Trang 36- [SiO 4 ] 4- không liên kết trực tiếp với nhau,
mà liên kết thông qua ion kim loại khác.
- Chứa cation hóa trị 2, bán kính nhỏ hoặc
Trang 38• Liên kết vô hạn trải rộng theo hai hướng ưu tiên.
• Đa diện phối trí liên kết với nhau qua ba đỉnh, sắp xếp ở dạng lục giác hoặc giả lục giác sít chặt
• Đơn vị cấu trúc đặc trưng là [Si4O10]4- , với sự thay thế đồng hình của Al3+
• Giữa các lớp là Mg2+ , Al3+ (Fe2+ , Fe3+ )
• Dễ bị bóc tách
• Cấu trúc lớp thường gặp trong công nghệ như
talc, micas, các khoáng sét và hydrosilicat canxi
1.3.3 Silicat cấu trúc tấm, lớp
Trang 41 Thù hình SiO 2 :quartz, tridymite,
Trang 421.3.4 Silicat cấu
Tridymite
Cristobalite
Trang 43 Alumino silicate không ngậm nước
Trong cấu trúc: 4 nhóm SiO 2 tạo vòng khung
cấu trúc cơ bản (Si 4 O 8 ) liên kết với nhau( từng cặp [SiO 4 ] 4- xếp cùng hướng KG với nhau)
Trong mỗi khung cấu trúc, một Al 3+ thay thế
một Si 4+ trong tứ diện phối trí [SiO 4 ]
4- Phần điện tích thiếu hụt được bù đắp bởi các
cation khác, phổ biến nhất là K + , Na + , Ca 2+
1.3.4 Silicat
Trang 441.3.4 Silicat cấu trúc khung
Tràng thạch
Trang 46Đóng vai trò chất tạo pha lỏng trong sản xuất sản phẩm gốm sứ
Do vai trò chất chảy ít quan tâm biến đổi thù hình của tràng thạch
Trang 47 Nhóm alumino silicate ngậm nước, cấu
trúc khung
Trong cấu trúc: Cả bốn ion O 2- của tứ
diện [SiO 4 ] 4- đều là các oxy cầu.
Cấu trúc khung tạo những lỗ xốp với
kích thước khác nhau ( 3 – 12A 0 ) ( phân tử)
Trang 49 Zeolite có khả năng hấp thụ và hấp phụ chọn
lọc, cho qua hoặc bẽ gãy một số phân tử (rây phân tử)
ĐVị cấu trúc cơ bản: TO 4 (Si 4+ ,Al 3+ )
Mỗi tứ diện lk theo trật tự qua oxy cầu tạo
vòng khép kín( đvị ctrúc thứ cấp)
Đvị ctrúc thứ cấp lk nhau tạo khoang rỗng với
kt, hình dạng khác nhau có nhiều tính chất và ứng dụng khác nhau.