Thuốc thay thế hormone và các vitamin
Trang 1Xin Chào Mừng Thầy Cô Và Các Bạn Đến Với Bài Thuyết Trình Của Nhóm Một
Xin Chào Mừng Thầy Cô Và Các Bạn Đến Với Bài Thuyết Trình Của Nhóm Một
Thuốc Thay Thế Hormone
Và Các Vitamin Thuốc Thay Thế Hormone
Và Các Vitamin
Trang 2Dạng Dùng Liều Dùng
Trang 3Calcitonin
Trang 4Đại Cương
• Calcitonin là hormon do tế bào cận nang của tuyến giáp bình thường ở các động
vật và do hạch cuối mang ở cá tiết ra
• Tên chung quốc tế: Calcitonin.
• Loại thuốc: Thuốc ức chế tiêu xương, thuốc chống loãng xương, thuốc chống
tăng calci huyết
Trang 5Đại Cương
• Tên Khác : Thyrocalcitonin
• Biệt Dược : Rocalcic 100, Essecalcin 50
• Dạng bào Chế : Dạng Tiêm và Dạng Dung Dịch
Xịt Mũi
Trang 6Liên kết protein từ 30-40%.Thể tích phân bố từ 0,15-0,31Kg
Thuốc đạt nồng độ đỉnh điểm sau 1 giờ
Thời gian bán thải từ 70 đến 90 phút với Dạng Tiêm
Từ 16 tới 43 phút với dạng xịt mũi Sinh khả dụ tuyệt đối khoảng 70% với dạng tiêm + Với dạng xịt mũi, sinh khả dụ từ 3-5 %
+ Được hấp thu nhanh qua niêm mạc mũi
Trang 7Dược Động Học
Trang 8Cơ Chế Tác Dụng
Trên Xương
Trang 9Cơ Chế Tác Dụng
Trên trung ương thần kinh
Trang 10Cơ Chế Tác Dụng
Trên thận và ống tiêu hóa
Trang 11Chỉ Định & Chống Chỉ Định
Trang 13Tác Dụng Không Mong Muốn
Trang 14Dạng Dùng Liều Dùng
Trang 15Insulin
Trang 16Đại Cương
• Insulin là một hormone do các tế bào đảo tụy của tuyến tụy tiết ra với tác
dụng chính là chuyển hóa carbonhydrate
• Tên chung quốc tế: Insulin
• Loại thuốc: Thuốc insulin được bào chế nhân tạo được dùng để điều trị
bệnh đái thao đường
Trang 17• Dạng Bào Chế: Dạng dung dịch tiêm và
Trang 20Cơ Chế Tác Dụng
Chuyển Hóa
Glucose + Insulin làm hạ đường huyết theo cơ chế:
Insulin kết hợp với các thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào (Receptor) của các mô nhạy
cảm với insulin Khi đó sẽ kích thích các chuỗi phản ứng, tạo ra một tín hiệu truyền tin thứ 2 tới nang dự trữ trong của tế bào, giúp glucose từ máu đi vào tế bào làm hạ đường huyết cho cơ thể
+ Insulin còn tham gia thúc đẩy tổng hợp và ức chế phân hủy glycogen bằng cách kích thích glycogen synthetase và ức chế glycogen phosphorylase ở gan.
Trang 21Cơ Chế Tác Dụng
Chuyển Hóa Lipid
+ Tăng tổng hợp lipid dự trữ ở gan + Ngăn cản phân giải mỡ và ức chế tạo các chất cetonic Làm giảm nồng độ acid béo tự do và glycerol trong huyết tương Khi tiêm sẽ làm teo mô mỡ hoặc phì đại mô mỡ tại chỗ tiêm
Trang 22
Điều này dẫn đến nếu thiếu insulin làm cơ thể gầy còm không phát triển được(Thường thấy ở người tiểu đường type 1)
Trang 23Chỉ Định & Chống Chỉ Định
Chỉ Định
Trang 24Chỉ Định & Chống Chỉ Định
Chỉ Định
Trang 25Chỉ Định & Chống Chỉ Định
Chống Chỉ Định
Trang 26Tác Dụng Không Mong Muốn
Trang 28Dạng Dùng Liều Dùng
Trang 30• Vitamin D là một nhóm các secosteroid tan được trong chất béo có khả năng làm tăng cường khả năng hấp thụ calci và phosphat ở đường ruột
• Ở người hợp chất quan trong nhóm này là Vitamin D3 ( cholecalciferol ) và Vitamin D2 ( ergocalciferol )
• Vitamin D2 và D3 có thể thông qua ăn uống và các biện pháp bổ sung
• Cơ thể người cũng có thể tự tổng hợp được Vitamin D, đặc biệt là D3 ở da khi được tiếp xúc với ánh nắng mặt trời
Đại Cương
Trang 31• Tên Quốc tế: Vitamin D
• Tên Khác: Vitamin mặt trời
• Biệt Dược: Effcal tablets, Briozcal
• Dạng bào chế: Viên nén, nén sủi bọt, viên nang, dung dịch uống, tiêm tĩnh mạch
Đại Cương
Trang 32Dược Động Học
Hấp Thu
Phân Bố
Trang 33Dược Động Học
Chuyển Hóa
Thải Trừ
Trang 34Cơ Chế Tác Dụng
Trang 35Chỉ Định & Chống Chỉ Định
+ Trẻ em còi xương do dinh dưỡng và do chuyển hóa
+ Phòng và điều trị loãng xương, nhuyễn xương ở người lớn
+ Phòng và điều trị chứng co giật do thiếu Calci
Chỉ Định
Trang 37Chỉ Định & Chống Chỉ Định
Chống Chỉ Định
+ Quá mẫn với Vitamin D
+ Tăng Calci huyết hoặc nhiễm độc Vitamin D
+ Các bệnh cấp mãn về gan, thận
Bệnh ở ruột, dạ dày
Trang 38Tác Dụng Không Mong Muốn
Trang 39Dạng Dùng Liều Dùng
Trang 41• Vitamin C là một vitamin tan trong nước có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất ở người và động vật.
• Ngoài ra, vitamin C còn tham gia trong một số phản ứng oxy hoá - khử, góp phần quan trọng trong chức năng miễn dịch và hô hấp tế bào, tăng sức đề kháng của
cơ thể khi bị nhiễm khuẩn, vững bền thành mạch
Đại Cương
Trang 42• Tên khác: Ascorbic Acid
• Dạng bào chế : Viên nén sủi, nén, viên nén bao
phin, nén viên ngậm, dung dịch tiêm
• Biệt Dược : Naphar TK, Ascorbic 500mg.
Đại Cương
Trang 43Dược Động Học
Hấp Thu
Phân Bố
Trang 44Dược Động Học
Chuyển Hóa
Thải Trừ
Trang 45Thiếu Vitamin C
Thiếu Vitamin C
Trang 46Cơ Chế Tác Dụng
Thiếu Máu Do
Thiếu Sắt
Thiếu Vitamin C
Trang 47Cơ Chế Tác Dụng
Trang 48Chỉ Định & Chống Chỉ Định
Chỉ Định Phòng và điều trị thiếu vitaminC, thiếu máu (do
thiếu vitaminC hoặc sắt)
Tăng sức đề kháng của cơ thể, khi nhiễm khuẩn, độc, mệt mỏi
Phối hợp với các thuốc chống dị ứng
Trang 50Loét dạ dày tá tràng, viêm bàng quang, tiêu chảy, thiếu máu, tan máu ( với người thiếu men G6PD )
Loét dạ dày tá tràng, viêm bàng quang, tiêu chảy, thiếu máu, tan máu ( với người thiếu men G6PD )
Liều cao có thể gây tăng oxalat niệu ( trên 1g/Ngày )
Có thể gây tình trạng buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ
Có thể gây tình trạng buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ
Tác Dụng Không Mong Muốn
Trang 52Nhóm 1 Xin Cảm Ơn Sự Chú Ý
Lắng Nghe Của Các Bạn