1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội

90 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNGBảng 1 Tình trạng sử dụng bao cao su của đối tượng nghiên cứu 37 Bảng 3 Nhận thức của người nghiện chích ma tuý về phòng lây nhiễm HIV 38 Bảng 4 Một số mối liên quan trình đ

Trang 1

CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

TRUNG TÂM PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS HÀ NỘI

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

MÔ TẢ THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC

Y TẾ CHƯƠNG TRÌNH DÙNG THUỐC THAY THẾ

METHADONE CAN THIỆP TRONG NHÓM NGHIỆN CHÍCH

MA TUÝ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Anh Quang

Cơ quan thực hiện: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Hà Nội

Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS

Mã số đề tài : 22/2012/NCKHCS

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Trang 2

CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

TRUNG TÂM PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS HÀ NỘI

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

MÔ TẢ THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC

Y TẾ CHƯƠNG TRÌNH DÙNG THUỐC THAY THẾ

METHADONE CAN THIỆP TRONG NHÓM NGHIỆN CHÍCH

MA TUÝ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Anh Quang

Cơ quan thực hiện: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Hà Nội

Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS

Mã số đề tài : 22/2012/NCKHCS

Thời gian thực hiện: từ tháng 4 đến tháng 12 năm 2012

Tổng kinh phí thực hiện đề tài : 78 triệu 750 ngàn đồng

Trong đó: kinh phí SNKH : 78 triệu 750 ngàn đồng

Nguồn khác (nếu có) 0 triệu đồng

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

1 Tên đề tài: Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế chương trình

dùng thuốc thay thế methadone can thiệp trong nhóm nghiện chích ma túytại Thành phố Hà Nội

2 Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Anh Quang

3 Cơ quan thực hiện đề tài:Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Hà Nội

4 Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam

5 Thư ký đề tài: Ths Bùi Thị Nga

6 Danh sách những người thực hiện chính:

 Ths Lã Thị Lan - PGĐ Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Hà Nội

 Ths Nguyễn Phương Hoa - Trưởng khoa Giám sát - Trung tâm phòngchống HIV/AIDS Hà Nội

 Ths Trần Bích Hậu - Trưởng khoa Xét nghiệm - Trung tâm phòng chốngHIV/AIDS Hà Nội

 Ths Lâm Ngọc Tân - Phó Trưởng phòng Tổ chức Hành chính - Trungtâm phòng chống HIV/AIDS Hà Nội

 Ths Nguyễn Hữu Tiến - Cán bộ khoa Truyền thông - Trung tâm phòngchống HIV/AIDS Hà Nội

 CN Dương Thị Liên - Phó Trưởng phòng Kế hoạch Tài vụ - Trung tâmphòng chống HIV/AIDS Hà Nội

7 Các đề tài nhánh của đề tài: không có

8 Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 4 đến tháng 12 năm 2012

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN A:TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1

1 Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài 1

2 Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội 3

3 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu 3

4 Các ý kiến đề xuất 3

PHẦN B: NỘI DUNG BÁO CÁO 4

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 4

1.1 Tóm lược những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài Tính cấp thiết cần nghiên cứu của đề tài 4

1.2 Giả thiết nghiên cứu của đề tài 7

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 7

1.3.1 Mục tiêu chung 7

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 7

2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 8

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan tới đề tài 8

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan tới đề tài 14

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 16

3.1 Thiết kế nghiên cứu 16

3.2 Chọn mẫu, cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu 16

3.3 Phương pháp nghiên cứu 17

3.3.1 Chỉ tiêu nghiên cứu 17

3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 19

3.3.3 Các công cụ nghiên cứu cụ thể 19

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 21

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: 22

4.1 Mô tả hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV và xác định tỷ lệ nhiễm HIV của nhóm nghiện chích ma túy tham gia chương trình Methadone 22

Trang 5

4.2 Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế chương trình dùngthuốc thay thế Methadone can thiệp cho nhóm bệnh nhân nghiện chích matúy tại thành phố Hà Nội 433

5 BÀN LUẬN: 577

5.1 Mô tả hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV và xác định tỷ lệ nhiễm HIV củanhóm nghiện chích ma túy tham gia chương trình Methadone: 585.2 Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế chương trìnhMethadone can thiệp cho nhóm bệnh nhân nghiện chích ma túy: 654

6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 698

6.1 Kết luận 698

6.1.1 Mô tả hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của nhóm nghiện chích ma túy tham gia chương trình Methadone: 698 6.1.2 Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế chương trình Methadone can thiệp cho nhóm bệnh nhân nghiện chích ma túy: 708

6.2 Khuyến nghị 70

6.2.1 Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh hoạt động thông tin giáo dục truyền thông

về tiêm chích an toàn, tình dục an toàn và HIV/AIDS cho người NCMT 70

6.2.2 Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone mới được triển khai tại Thành phố Hà Nội 70

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 72

8 PHỤ LỤC (NẾU CÓ): 78

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Tình trạng sử dụng bao cao su của đối tượng nghiên cứu 37

Bảng 3 Nhận thức của người nghiện chích ma tuý về phòng lây

nhiễm HIV

38

Bảng 4 Một số mối liên quan trình độ học vấn,tình trạng hôn

Bảng 5 Một số mối liên quan tới hành vi sử dụng chung bơm

Bảng 7 Đặc điểm sức khỏe bệnh nhân tại Hà Đông và Từ Liêm

Bảng 8 Tần suất sử dụng BCS khi QHTD với bạn tình trong 1

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Đặc điểm của người nghiện chích ma tuý phân theo

tuý

24

Biểu đồ 6 Loại ma túy mà các đối tượng đã từng sử dụng 24Biểu đồ 7 Tần suất tiêm chích ma túy trong 1 tháng qua 25Biểu đồ 8 Loại ma túy mà các đối tượng đã từng tiêm chích 25Biểu đồ 9 Nguồn cung cấp BKT mà các đối tượng NCMT có thể

mua/nhận trong 1 tháng qua

Biểu đồ 19 Tỷ lệ đối tượng dùng chung thuốc hoặc dụng cụ pha

thuốc trong lần tiêm chích gần nhất

31

Trang 8

Tên biểu đồ Trang

Biểu đồ 20 Tình trạng hôn nhân, tuổi quan hệ tình dục lần đầu của

người nghiện chích ma tuý

31

Biểu đồ 22 Tình trạng sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục

với vợ/người yêu lần gần nhất trong 12 tháng qua

32

Biểu đồ 23 Người gợi ý sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục

với vợ/người yêu lần gần nhất trong 12 tháng qua

33

Biểu đồ 24 Tần suất sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với

vợ/người yêu trong 12 tháng qua

Biểu đồ 27 Tần suất sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với

gái mại dâm trong 12 tháng qua

Biểu đồ 30 Tần suất sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với

bạn tình bất chợt không trả tiền trong 12 tháng qua

Biểu đồ 34 Kết quả tự đánh giá của người nghiện chích ma tuý

về hành vi nguy cơ nhiễm HIV

40

Biểu đồ 35 Hành vi về tư vấn và xét nghiệm HIV 40Biểu đồ 36 Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm người NCMT 42Biểu đồ 37 Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng heroin trong khoảng từ 1- 3

tháng trước thời điểm nghiên cứu

43Biểu đồ 38 Số ngày trung bình bệnh nhân sử dụng heroin trong 43

Trang 9

Tên biểu đồ Trang

khoảng từ 1- 3 thángBiểu đồ 39 Tỷ lệ bệnh nhân đang trong giai đoạn dò liều và điều

Biểu đồ 42 Trung bình số lần sử dụng Heroin trong ngày của bệnh

nhân đang điều trị Methadone theo thời gian

Biểu đồ 45 Nguồn thông tin biết đến chương trình Methadone 47

Biểu đồ 47 Dịch vụ chuyển tiếp trong tháng qua 48Biểu đồ 48 Dịch vụ chuyển tiếp được cán bộ giới thiệu đã sử dụng

Biểu đồ 50 Tần suất sử dụng BCS khi QHTD với bạn tình trong 7

ngày và 1 tháng sau điều trị

50

Biểu đồ 51 Hành vi QHTD với bạn tình với gái mại dâm sau điều trị 51Biểu đồ 52 Tình trạng các triệu chứng bệnh STI 51Biểu đồ 53 Cải thiện về cân nặng sau điều trị Methadone 52Biểu đồ 54 Thay đổi về việc làm trong bệnh nhân trước và sau khi

điều trị Methadone

52

Biểu đồ 55 Tỷ lệ dùng chung Bơm kim tiêm trong những bệnh

nhân đang được điều trị bằng Methadone trước và sauđiều trị

55

Biểu đồ 56 Tỷ lệ sử dụng bao cao su với gái mại dâm trước và sau

điều trị trong 1 tháng sau điều trị

55

Trang 10

NHỮNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

(Acquired Immuno Deficiency Syndrome)ARV Thuốc chống vi rút (Antiretrovirus)

GMD Gái mại dâm

HIV Virus gây suy giảm miễn dịch ở người

(Human Immunodeficiency Virus)KCB Khám chữa bệnh

LTQĐTD Lây truyền qua đường tình dục

STIs Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục

(Sexually Transmitted Infection) TVXNTN Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện

TTYT Trung tâm y tế

UNAIDS Tổ chức phòng chống AIDS Liên Hợp Quốc

(United Nation Acquired Immunodeficiency Syndrome)VCT Tư vấn và xét nghiệm tự nguyện

(Voluntary Counseling and Testing)

Trang 11

VSDTTƯ Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ươngWHO Tổ chức Y tế thế giới

(World Health Organization)

Trang 12

PHẦN A TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài

a) Đóng góp mới của đề tài:

Nghiên cứu xác định được thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tếcho nhóm nghiện chích ma túy tham gia chương trình dùng thuốc thay thếMethadone tại thành phố Hà Nội tạo điều kiện cho các nhà lãnh đạo, nhànghiên cứu KH&CN có cái nhìn sâu hơn về nhu cầu thực tiễn về phươngpháp mới điều trị cho người nghiện các CDTP ở thành phố Hà Nội Đề tàinày được triển khai với sự ủng hộ của các nhà lãnh đạo, cộng đồng xã hội ủng

hộ chương trình cũng là vấn đề quan trọng đã góp phần kìm chế dịchHIV/AIDS bùng phát cũng như giảm ảnh hưởng của dịch HIV với đời sốngchính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của thành phố

b) Kết quả cụ thể (các sản phẩm cụ thể):

- Mô tả được hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV và xác định tỷ lệ nhiễmHIV của nhóm nghiện chích ma túy tham gia chương trình dùng thuốc thaythế Methadone tại thành phố Hà Nội

- Mô tả được thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế chương trìnhdùng thuốc thay thế Methadone can thiệp cho nhóm bệnh nhân nghiện chích

ma túy tại thành phố Hà Nội

c) Hiệu quả về đào tạo.

1 Cao học chuyên ngành Y tế công cộng - Học Viện Quân Y

1 Nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng - Học Viện Quân Y

d) Hiệu quả về kinh tế.

Kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí điều trị bằng Methadone thấp hơn

so với việc sử dụng ma tuý do vậy giảm gánh nặng kinh tế cho gia đình ngườibệnh Điều trị thay thế bằng Methadone sẽ theo dõi được thường xuyên tìnhtrạng sức khoẻ của bệnh nhân, điều trị kịp thời các bệnh nhiễm trùng cơ hội

Trang 13

cũng như các bệnh khác liên quan tới việc sử dụng các CDTP, tăng cường sứckhoẻ của bệnh nhân, do đó giảm bớt gánh nặng chi phí cho gia đình bệnhnhân và xã hội, tạo điều kiện cho họ quay trở về với cuộc sống bình thường,

hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng

e) Hiệu quả về xã hội.

Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốcMethadone tại thành phố được triển khai đã đáp ứng được nguyện vọng củangười nghiện chích ma túy, gia đình người sử dụng ma túy và của cộng đồng

là giảm và tiến tới không còn người sử dụng ma túy Nhiều gia đình có con

em nghiện chích ma tuý mong muốn được đưa con em đến tham gia chươngtrình và kể cả các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương cũng mong muốnđược đưa người nghiện ma tuý tại địa phương tham gia chương trình Đa sốbệnh nhân tham gia điều trị đã có những cải thiện về sức khỏe, chuyển biếntích cực về thái độ cũng như cuộc sống Nhiều bệnh nhân trước đây chưa cóviệc làm thì bây giờ đã và đang tích cực tìm việc làm và dành thời gian hỗ trợgia đình Về an ninh xã hội và an toàn của cộng đồng dân cư xung quanhngười nghiện ma túy cũng đã được cải thiện Các hành vi phạm tội có liênquan tới ma tuý sẽ giảm bớt do người bệnh không quá bức xúc về vấn đề kinh

tế để có tiền mua ma tuý tiêm chích, từ đó tình hình trật tự, an toàn xã hộiđược đảm bảo tốt hơn

f) Các hiệu quả khác.

- Giảm sử dụng ma tuý

- Giảm các hành vi tiêm chích không an toàn

- Giảm các hành vi tình dục không an toàn

- Giảm sự phụ thuộc vào ma túy

- Giảm hành vi vi phạm pháp luật liên quan tới ma tuý

- Cải thiện sức khoẻ thể chất

- Cải thiện sức khoẻ tâm thần

- Cải thiện chất lượng cuộc sống.

Trang 14

Giúp người dân trong cộng đồng hiểu thêm về một phương pháp mới điềutrị cho người nghiện CDTP, từ đó giảm bớt sự kỳ thị, phân biệt đối xử với họ.

2 Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội.

Đề tài nghiên cứu về chương trình điều trị các chất dạng thuốc phiệnbằng thuốc Methadone tại thành phố được triển khai đã đáp ứng được nguyệnvọng của người nghiện chích ma túy, gia đình người sử dụng ma túy và củacộng đồng là giảm và tiến tới không còn người sử dụng ma túy Bệnh nhântuy còn sử dụng ma túy nhưng tần suất và liều Heroin sử dụng là rất thấp,điều này cho thấy hiệu quả về kinh tế của chương trình là rất lớn Sau khinghiên cứu có thể chuyển giao mô điều trị tại cơ sở Methadone cho áp dụngtại các địa bàn các huyện khác như Chương Mỹ, Ba Vì Phạm vi ứng dụngcủa đề tài là cơ sở khoa học chứng minh tính hiệu quả của chương trình để

mở rộng thêm cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốcMethadone tại các quận huyện khác can thiệp cho nhóm nghiện chích ma túytrên địa bàn thành phố Vì thời gian nghiên cứu Đề tài chưa dài, do đó để cókết luận khách quan hơn về vấn đề này thì cần có thời gian nghiên cứu Đề tàitiếp theo để đánh giá hiệu quả của chương trình là rất lớn

3 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt.

(a) Tiến độ : Đúng tiến độ

(b) Thực hiện mục tiêu nghiên cứu: Thực hiện đầy đủ các mục tiêu đề ra.(c) Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương: Tạo ra đầy

đủ các sản phẩm đã dự kiến trong đề cương

(d) Đánh giá việc sử dụng kinh phí: theo đúng dòng ngân sách của bản

đề cương được phê duyệt Toàn bộ kinh phí đã thanh quyết toán

4 Các ý kiến đề xuất

Trang 15

PHẦN B NỘI DUNG BÁO CÁO

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tóm lược những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan

đến đề tài Tính cấp thiết cần nghiên cứu của đề tài.

Thế giới đã và đang phải trải qua sự tàn phá nặng nề của đại dịch HIV/AIDS, không một châu lục, một quốc gia, một cộng đồng hay một cá nhânnào lại không bị HIV/AIDS đe dọa Theo ước tính của Chương trình phối hợpLiên hợp quốc về phòng chống HIV/AIDS đến cuối năm 2009, toàn thế giới

có khoảng trên 33,4 triệu người nhiễm HIV/AIDS còn sống, trong đó trẻ emdưới 15 tuổi là 2,9 triệu [42], [43] Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trongphòng chống AIDS nhưng bức tranh toàn cầu về HIV/AIDS vẫn còn hết sức

ảm đạm, số người nhiễm HIV và số ca tử vong do AIDS chưa có dấu hiệuthuyên giảm mà ngày càng nhiều làm ảnh hưởng không nhỏ tới kinh tế, chínhtrị và xã hội đối với các quốc gia này Tiêm chích ma tuý đã trở thành mộtvấn nạn toàn cầu, không loại trừ một quốc gia hay một vùng lãnh thổ nào,Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ Tệ nạn ma tuý không chỉ ảnhhưởng tới sức khoẻ cộng đồng mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xãhội và an ninh chính trị của mỗi quốc gia [25], [26], [58], [60]

Theo ước tính trên toàn thế giới có khoảng hơn 10 triệu người TCMT,trong đó 3,3 triệu người TCMT nhiễm HIV Tại một số thành phố tỷ lệ nhiễmHIV trong nhóm TCMT trong những năm gần đây đã tăng từ tỷ lệ rất thấp lênđến 40% hoặc thậm chí cao hơn Sự bùng nổ của đại dịch HIV chủ yếu là do

sự đan xen giữa sự lây lan trong nhóm TCMT và trong nhóm QHTD khácgiới Phần lớn những người tiêm chích ma túy đang ở độ tuổi có hoạt độngquan hệ tình dục mạnh mẽ, nhiểu người tiêm chích ma túy còn tham gia vàohoạt động mua bán dâm, sự kết hợp này càng làm cho nguy cơ lây nhiễmHIV ra cộng đồng tăng cao Cách thức lây truyền đang diễn ra ở một số nước

Trang 16

châu Á, điển hình là Indonesia, Việt Nam và ở nhiều vùng ở Trung Quốc.Theo dự báo của tổ chức y tế thế giới, dịch HIV sẽ ngày càng trở nên quantrọng ở khu vực châu Á [23],[59], [61].

Ở Việt Nam, tính đến 30/6/2012 số người nhiễm HIV hiện đang còn sống

là 204.019 người, trong đó có 58.569 trường hợp bệnh nhân AIDS và số trườnghợp tử vong do AIDS là 61.856 người [7] Nhiễm HIV ở Việt Nam chủ yếu tậptrung trong nhóm tuổi từ 20-39 (chiếm 80,28%), phân bố các trường hợpnhiễm HIV theo nhóm đối tượng: NCMT 51,17%; gái mại dâm 2,49% Hìnhthái dịch HIV/AIDS ở Việt Nam vẫn trong giai đoạn tập trung Các trườnghợp nhiễm HIV chủ yếu trong nhóm có hành vi nguy cơ cao như NCMT.Người NCMT ở nước ta ngày càng có thành phần phức tạp, đa dạng, trướcđây chỉ tập trung ở các nhóm đối tượng có trình độ thấp, không nghề nghiệp,

có tiền án tiền sự, thì ngày nay cả những người có trình độ học vấn cao, cóviệc làm, nhà cửa ổn định, kinh tế khá giả Năm 1996 cả nước chỉ có 69.195người nghiện ma túy, đến năm 2006 tăng lên 160.226 người (tăng so với năm

1996 là 131,56%) và đến cuối năm 2010 là 176.603 người nghiện có hồ sơquản lý [1] Những người NCMT bị nhiễm HIV không chỉ lây nhiễm chonhững người NCMT khác qua dùng chung BKT mà họ cũng có thể lây nhiễmcho bạn tình của họ qua QHTD, kể cả bạn tình thường xuyên và bạn tình mạidâm Đại dịch HIV/AIDS đang và sẽ trở thành gánh nặng cho nền kinh tế xãhội ở nước ta [4], [5], [6]

Trên thế giới, chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiệnthay thế bằng Methadone đã được triển khai các quốc gia như: Úc, Mỹ, HàLan, Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc Tại những nước này chương trình đượctriển khai can thiệp trong nhóm NCMT đã góp phần giảm hành vi tội phạm

và giảm sự lây truyền HIV cộng đồng [25], [26], [29], [36]

Tại Việt Nam chương trình dùng thuốc thay thế Methadone được triển

khai thí điểm ở thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hải Phòng đã thu đượcmột số kết quả nhất định đáp ứng được nguyện vọng của người NCMT Đa số

Trang 17

bệnh nhân NCMT cải thiện về sức khỏe, chuyển biến tích cực về thái độ cũngnhư cuộc sống sau thời gian điều trị, hạn chế tốc độ lây truyền HIV [8].

Tại Thành phố Hà Nội, tính đến tính đến ngày 30/10/2012: Lũy tíchcác trường hợp nhiễm HIV là 23.833, Lũy tích số BN AIDS là 8.992, trong

đó số ca tử vong do AIDS là 3.751 trường hợp Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trên100.000 dân là 282/100.000 Hiện nay thành phố Hà Nội 100% cácQuận/huyện phát hiện có người nhiễm HIV/AIDS và 536/577 xã/phường cóngười nhiễm HIV chiếm tỷ lệ 92,7% Kết quả nghiên cứu giám sát hành vi kếthợp với giám sát trọng điểm năm 2009 ở Thành phố Hà Nội cho thấy: 21,2%người NCMT không sử dụng BKT sạch trong lần tiêm chích gần đây nhất,chỉ có 36,8% phụ nữ bán dâm luôn luôn sử dụng BCS với các loại bạn tìnhtrong 12 tháng qua Song song với sự phát triển kinh tế - xã hội thì những vấn

đề như buôn bán, sử dụng ma tuý, mại dâm tại Thành phố Hà Nội cũng giatăng Số liệu của Ban chỉ đạo phòng chống AIDS, phòng chống ma túy vàmại dâm cho thấy đến 30/6/2012 toàn Thành phố có 21.392 người nghiện matúy có hồ sơ quản lý , mỗi năm làm thiệt hại cho kinh tế hàng nghìn tỷ đồng.Đây cũng chính là nguy cơ làm lây nhiễm dịch HIV/AIDS của Thành phố HàNội [31], [32], [33], [34]

Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đề cập một cách toàn diện đến việcxây dựng mô hình cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế chương trình dùng thuốcthay thế Methadone can thiệp trong nhóm nghiện chích ma túy tại thành phố

Hà Nội Do đó, kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần thiết thực trong việc hoànthiện mô hình cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế chương trình dùng thuốc thaythế Methadone Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế chương trình dùng thuốc thay thế Methadone can thiệp trong nhóm nghiện chích ma túy tại thành phố Hà Nội”.

Trang 18

1.2 Giả thiết nghiên cứu của đề tài.

Giả thiết nghiên cứu là 400 người nghiện chích ma túy tại thành phố

Hà Nội không tham gia chương trình dùng thuốc thay thế Methadone thìhành vi nguy cơ lây nhiễm HIV rất cao Theo kết quả một số nghiên cứu tầnsuất trung bình người nghiện chích ma túy sử dụng chích heroin từ 2- 3 lần

Số tiền trung bình một ngày người nghiện chích ma túy dành cho sử dụngheroin trước khi tham gia điều trị khoảng trên 200.000- 400.000 đồng Nhưvậy, trung bình một tháng bệnh nhân cần khoảng 9.000.000 đồng dành choviệc sử dụng ma túy Để sử dụng heroin, bệnh nhân cần phải kiếm thêm thunhập từ nhiều nguồn khác kể cả việc có những hành vi vi phạm pháp luật Do

đó, có thể thấy việc sử dụng heroin mang lại nhiều tác động tiêu cực tới bệnhnhân, gia đình và xã hội Hơn nữa hành vi dùng chung BKT, không sử dụngBCS thường xuyên với bạn tình là yếu tố gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV Hiệu quảcủa chương trình dùng thuốc thay thế Methadone can thiệp trong nhóm

nghiện chích ma túy tại thành phố Hà Nội sẽ làm giảm tần suất tiêm chích ma

túy, góp phần hạn chế khả năng dùng chung BKT, giảm tỷ lệ lây nhiễm HIV

và tiến tới ngừng sử dụng chất dạng thuốc phiện trong nhóm đối tượng thamgia điều trị ta sẽ được chứng minh bằng các số liệu ở phần sau [8], [39], [40]

1.3 Mục tiêu nghiên cứu.

- Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế chương trình dùngthuốc thay thế Methadone can thiệp cho nhóm bệnh nhân nghiện chích matúy tại thành phố Hà Nội

Trang 19

2. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI:

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan tới đề tài.

Tiêm chích ma túy là một yếu tố ban đầu mạnh mẽ nhất làm gia tănglây nhiễm HIV ở Châu Á, tuy nhiên có một số nước như Ấn Độ, Thái Lan,Cămpuchia dịch khởi đầu là do quan hệ tình dục Phần lớn những người tiêmchích ma túy đang ở độ tuổi có hoạt động quan hệ tình dục mạnh mẽ, nhiềungười tiêm chích ma túy còn tham gia vào hoạt động mua bán dâm, sự kếthợp này càng làm cho nguy cơ lây nhiễm HIV ra cộng đồng tăng cao Nguyênnhân làm lây truyền HIV trên toàn cầu chủ yếu do lây truyền qua đường tìnhdục, ước tính hơn 70% các trường hợp nhiễm HIV, phần còn lại chủ yếu do

sử dụng chung bơm kim tiêm trong nhóm nghiện chích ma túy, tiếp đến là doquan hệ tình dục qua đường hậu môn, ngoài ra do truyền máu cũng chiếmmột tỷ lệ nhỏ làm lây truyền HIV/AIDS [42], [55], [56]

Châu Á, ước tính đến cuối năm 2007 có khoảng 5 triệu người đangsống với HIV/AIDS, riêng năm 2007 có khoảng 380 ngàn người bị nhiễmmới HIV và có khoảng 380 ngàn người tử vong do HIV/AIDS Các quốc gia

có nhiều người nhiễm HIV là các nước Đông Nam Á, lây truyền HIV do quan

hệ tình dục không an toàn vẫn là nguyên nhân chính làm lây truyền đại dịchHIV trong phần lớn các nước Châu Á, tuy nhiên, ở một số nước khác nghiệnchích ma túy là yếu tố nguy cơ chính làm lây truyền HIV như Trung Quốc cóhơn một số người đang sống với HIV là người nghiện chích ma túy, một sốvùng của Ấn Độ có tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy cao(24%), các nước Malaysia và Việt Nam cũng nằm trong những nước có nguy

cơ cao lây nhiễm HIV qua đường tiêm chích ma túy [53], [54], [57]

Cách thức lây truyền đang diễn ra ở một số nước châu Á, điển hình làIndonesia, Việt Nam và ở nhiều vùng ở Trung Quốc Ở Việt Nam, người tiêmchích ma túy hầu hết còn rất trẻ và việc sử dụng bơm kim tiêm không vôtrùng còn rất phổ biến, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy là51% Ước tính cứ 3 người tiêm chích ma túy thì có 1 người đã nhiễm HIV, và

Trang 20

ở các thành phố như Cần Thơ, Hải Phòng, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh,

tỷ lệ hiện nhiễm HIV còn cao hơn một cách đáng kể [9], [11], [21], [19]

* Dùng chung BKT trong TCMT là yếu tố nguy cơ chính làm lây nhiễm HIV trong nhóm NCMT tại Việt Nam

Nghiên cứu giám sát hành vi năm 2006 cho thấy tỷ lệ người NCMT sửdụng chung BKT vẫn còn rất cao ở Thành phố Hồ Chí Minh 37%, An Giang33%, Đà Nẵng 29%, Cần Thơ 25% Điều đáng quan ngại hơn là trong sốngười NCMT bị nhiễm HIV có hành vi đưa BKT đã sử dụng cho bạn chíchchung vẫn ở mức cao; qua nghiên cứu năm 2007 cho thấy 22% số ngườiNCMT bị nhiễm HIV tiếp tục làm lây nhiễm HIV cho người NCMT khác [21]

* Có sự đan xen giữa các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV như sử dụng chung dụng cụ tiêm chích và QHTD không an toàn tại Việt Nam

Người NCMT cũng có các hành vi tình dục có nguy cơ với nhiều bạntình khác nhau, trong đó có cả phụ nữ mại dâm Qua các điều tra nghiên cứucho thấy tỷ lệ phần trăm số người NCMT báo cáo có QHTD với phụ nữ mạidâm tại một số tỉnh là An Giang 43,3%; Cần Thơ 28,7% và Hà Nội 20,5%

Tỷ lệ phụ nữ mại dâm sử dụng ma túy ngày càng gia tăng, một số tỉnh, thànhphố như Cần Thơ, Hà Nội tỷ lệ này là 17,3% và 16,7% [9], [11]

* Trong những năm tiếp theo hành vi lây nhiễm HIV qua TCMT vẫn là nguy cơ gia tăng lây truyền HIV tại Việt Nam

Trong giai đoạn 2007- 2012, tỷ lệ hiện nhiễm trong nhóm ngườiNCMT vẫn duy trì ở mức cao, tại một số tỉnh, thành phố tỷ lệ hiện nhiễmtrong nhóm này vẫn duy trì ở mức rất cao trong giai đoạn tới như QuảngNinh: 56%, TP Hồ Chí Minh 55%, Cần Thơ 45% vào năm 2012 Đặc biệt,mặc dù khởi phát muộn hơn những tỉnh thành khác, nhưng nhiễm HIV trongngười NCMT tại khu vực Tây Bắc (bao gồm các tỉnh Sơn La, Lai Châu, ĐiệnBiên) có tốc độ gia tăng rất nhanh chóng, và nếu không có những biện phápcan thiệp toàn diện, tỷ lệ hiện nhiễm tại những khu vực này có thể tăng caonhư tại các tỉnh, thành phố trọng điểm [6], [7], [9], [11]

Trang 21

Tóm lại: Hình thái lây nhiễm HIV ở Việt Nam vẫn đang trong giai

đoạn dịch tập trung, tỷ lệ nhiễm HIV rất cao trong nhóm NCMT, cao trongnhóm gái mại dâm, bệnh nhân mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục vàthấp ở các quần thể khác Theo khuyến cáo của các tổ chức Quốc tế, đây làgiai đoạn phù hợp để triển khai các biện pháp can thiệp [6], [7], [10], [27]

Trên thế giới, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốcMethadone (gọi tắt là điều trị thay thế bằng Methadone) không phải là mộttrong những giải pháp mới trong hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phònglây nhiễm HIV Ở Hồng Kông, chương trình Methadone đã được triển khai từnhững năm 1970, ở Hà Lan được triển khai từ những năm 1980 và TrungQuốc cũng đã thực hiện chương trình này vào năm 2004 Chính vì vậy, cáccông trình nghiên cứu về đề tài này rất phong phú và đa dạng với các mụctiêu khác nhau Điều trị cai nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốcMethadone có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm cảgiải pháp điều trị thuốc và giải pháp tâm lý xã hội Mục tiêu cơ bản của điều trịlạm dụng ma tuý là giảm sử dụng ma tuý, bằng cách đó sẽ giảm hành vi tiêmchích và các hành vi nguy cơ khác có liên quan đến việc sử dụng ma tuý, hỗtrợ cho các giải pháp can thiệp khác làm tăng hiệu quả dự phòng lây nhiễmHIV [13], [14], [28], [29], [30], [48]

Chương trình điều trị thay thế bằng Methadone đã được triển khai tạirất nhiều nước trên thế giới như Úc, Mỹ, Hà Lan, Ấn Độ, Thái Lan,Myanmar, Trung Quốc, Hồng Kông và tại những nước này, chương trìnhMethadone đã góp phần đáng kể vào việc giảm tội phạm và giảm sự lâytruyền HIV trong nhóm TCMT và từ nhóm TCMT ra cộng đồng cụ thể:

Đầu năm 2004, Trung Quốc đã triển khai thí điểm chương trìnhMethadone tại 8 phòng khám ở 5 tỉnh Tính đến thời điểm năm 2005, Chínhphủ Trung Quốc đã cho phép triển khai rộng ra 128 phòng khám tại 21 tỉnhvới 8.900 người nghiện ma tuý tham gia chương trình Kết quả đánh giá chothấy, tại 8 cơ sở đầu tiên, tỷ lệ khách hàng đang tiêm chích giảm từ 69,1%

Trang 22

xuống còn 8,8% sau một năm điều trị và tần suất tiêm chích trong tháng giảm

từ 90 lần/tháng xuống còn 2 lần/tháng Tỷ lệ có việc làm tăng từ 22,9% lên40,6% và tỷ lệ phạm tội do khách hàng tự báo cáo giảm từ 20,7% xuống còn3,6% Trong số 92 người HIV âm tính tham gia chương trình và kéo dài điềutrị ít nhất một năm không có trường hợp nào nhiễm HIV Dự kiến năm 2007 –

2008, Trung Quốc sẽ có khoảng 1.500 phòng điều trị Methadone cho khoảng300.000 người sử dụng heroin [18], [24], [30], [48]

Australia được coi là một Quốc gia có nhiều kinh nghiệm thành côngtrong việc áp dụng các biện pháp can thiệp giảm tác hại phòng lây nhiễm HIVtrong nhóm nghiện chích ma tuý Tuy nhiên, cuộc vận động chính sách kéodài gần 3 năm đã phải trải qua để thuyết phục các nhà hoạch định chính sáchủng hộ chương trình can thiệp giảm tác hại trong nhóm nghiện chích ma tuý.Can thiệp giảm tác hại được thông qua một chính sách thuốc Quốc gia bắtđầu từ tháng 4/1985 Từ đó, nhiều lần được chính thức phê duyệt lại Chươngtrình điều trị Methadone nhanh chóng được mở rộng, từ 2.000 người trongnăm 1985 lên đến 40.000 người trong năm 2005 Chương trình trao đổi bơmkim tiêm được bắt đầu từ năm 1986, có 32 triệu bơm kim tiêm được trao đổitrong năm 1998 Chương trình giáo dục đồng đẳng trong nhóm ma tuý cũngđược áp dụng vào cuối những năm 1980 Kết quả, nhiễm HIV đã được khốngchế trong nhóm nghiện chích ma tuý còn khoảng 1-2% Nhiễm HIV ởAustralia hiện tại đã được khống chế, đặc biệt trong nhóm nghiện chích matuý, tỷ lệ mắc hàng năm ở mức rất thấp 1,2/100.000 dân (Ở Mỹ là 14,7/100.000 dân) [39]

Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ rõ những hiệu quả của việc điều trịnghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone vàBuprenorphine Sáu nghiên cứu đã được triển khai nhiều nơi khác nhau trênThế giới như Mỹ, Thuỵ Điển, Hồng Kông và Thái Lan Kết quả các nghiêncứu đã cho biết, hiệu quả về tần suất sử dụng ma tuý và hành vi phạm tội ởnhóm can thiệp so với nhóm chứng khá rõ ràng, giảm sử dụng heroin, giảm

Trang 23

các hành vi phạm tội, giảm tỷ lệ tử vong Một nghiên cứu về thử nghiệm lâmsàng về điều trị Methadone của Porter J và cộng sự cũng có kết quả tương tự.Nghiên cứu này đã được thực hiện trên 319 người tham gia, kết quả cho thấy76% người tham gia điều trị giảm số ngày, số lần sử dụng Heroin có ý nghĩathống kê (p<0,01), những hành vi phạm tội tự khai báo cũng giảm có ý nghĩa

ở nhóm điều trị, kết luận này cũng phù hợp với kết luận nghiên cứu củaMcLellan AT, 2003 [40], [44], [46], [47]

Trong một nghiên cứu thuần tập tương lai của Wiebel WW và cộng sự

đã theo dõi 152 người TCMT tham gia điều trị Methadone và 103 ngườikhông điều trị ở Philadelphia – Mỹ trong thời gian 18 tháng, ở thời điểm bắtđầu nghiên cứu, tỷ lệ huyết thanh dương tính với HIV là 10% ở nhóm điều trị

và 16% nhóm không điều trị, sau 18 tháng theo dõi những người tham gia cóHIV âm tính thì nghiên cứu đã phát hiện ra rằng tỷ lệ thay đổi huyết thanhdương tính ở nhóm không điều trị gấp 6 lần so với nhóm điều trị (22% so với3,5%) [51] Một nghiên cứu khác của Moset và cộng sự theo dõi một nhómđối tượng TCMT tham gia điều trị Methadone ở Fransitsco trong thời gian 5năm, tác giả đã thấy rằng, 7,6% những người tham gia điều trị dưới 12 tháng

có chuyển đổi huyết thanh dương tính so với 2,1% có chuyển đổi huyết thanh

ở những người tham gia điều trị trên 12 tháng (p=0,02)[52] Như vậy, đã cónhững bằng chứng về hiệu quả của việc điều trị nghiện các chất dạng thuốcphiện thay thể bằng Methadone, đã có hiệu quả trên việc thay đổi các hành vinguy cơ làm lây truyền HIV và sự chuyển đổi huyết thanh dương tính HIV

Các nghiên cứu quốc tế đã đưa ra các bằng chứng thống nhất là: điềutrị thay thế bằng Methadone giúp người nghiện các chất dạng thuốc phiện(CDTP) dự phòng lây nhiễm HIV, giảm tần suất sử dụng các CDTP, giảm cáchành vi tội phạm, cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống bệnh nhân baogồm giảm tỷ lệ tử vong do quá liều, tăng hiệu quả điều trị HIV/AIDS bằngthuốc ARV Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy tính hiệu quả về mặtkinh tế của chương trình điều trị thay thế bằng Methadone [45], [50],[55]

Trang 24

- Dự phòng lây nhiễm HIV: Điều trị thay thế bằng Methadone đườnguống làm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm người nghiện các CDTP

do giảm việc tiêm chích, giảm tỷ lệ sử dụng chung bơm kim tiêm

Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy người nghiện chích ma túy (NCMT)không được điều trị bằng Methadone có tỷ lệ huyết thanh dương tính với HIVtăng từ 21% tới trên 51% sau 5 năm theo dõi Với nhóm người NCMT đượcđiều trị bằng Methadone, tỷ lệ này chỉ tăng từ 13% đến 21% Sự khác biệtnày có ý nghĩa thống kê Theo kết quả đánh giá của Hồng Kông, năm 2001trong 3.811 mẫu nước tiểu của bệnh nhân tham gia điều trị bằng Methadone,chỉ có 4 trường hợp nhiễm HIV (chiếm tỷ lệ 0,105%) [18], [24]

- Giảm sử dụng ma tuý bất hợp pháp: Các nghiên cứu về kết quả điềutrị thay thế bằng Methadone tại Anh, Mỹ và Úc cho thấy việc giảm sử dụngHeroin trong nhóm người được điều trị bằng Methadone Một nghiên cứu tại

Mỹ cho thấy điều trị bằng Methadone làm giảm tỷ lệ sử dụng Heroin 70%,người nghiện các CDTP không tham gia điều trị Methadone có tần suất sửdụng Heroin cao hơn 9,7 lần, tỷ lệ bị bắt giam cao gấp 5,3 lần so với nhữngngười được điều trị (Báo cáo của Viện nghiên cứu Quốc gia về lạm dụng matuý, Hoa Kỳ) [18], [30], [38]

- Giảm các hành vi vi phạm pháp luật: Nghiên cứu đánh giá Quốc giacủa Úc về trị liệu Dược lý ở những người lệ thuộc Opioid cho thấy: tỷ lệ tộiphạm do sử dụng Heroin ở những người được điều trị giảm từ 20% xuống13% trong nhóm tội phạm về trộm cắp tài sản và giảm từ 23% xuống 9%trong nhóm tội phạm liên quan đến buôn bán ma tuý [20], [38]

- Cải thiện sức khoẻ và chất lượng cuộc sống: Tỷ lệ tử vong ở ngườinghiện Heroin tham gia điều trị thay thế bằng Methadone thấp hơn ở nhómngười không được điều trị bằng Methadone từ 3 đến 4 lần tùy theo nghiên cứu

Trong nghiên cứu của Henry Bill, tỷ lệ tử vong của bệnh nhân bỏ điềutrị Methadone cao hơn gấp 3 lần so với bệnh nhân duy trì điều trị (282 trườnghợp tử vong trên 10.000 người so với 76 trường hợp tử vong trên 10.000

Trang 25

người) Một nghiên cứu khác của Dole VP và Joseph H cho thấy tỷ lệ tửvong ở bệnh nhân bỏ điều trị cao gấp 2 lần so với bệnh nhân tiếp tục điều trị;trong đó rượu là nguyên nhân chính dẫn tới tử vong của những bệnh nhânđang điều trị và sử dụng Heroin quá liều là nguyên nhân chính dẫn tới tửvong của những bệnh nhân bỏ trị [30], [38] Weber R và cộng sự đã tiếnhành theo dõi những người nhiễm HIV được điều trị và không được điều trịbằng Methadone trong 3 năm Kết quả cho thấy thời gian tiến triển tới giaiđoạn AIDS trong nhóm không sử dụng Methadone ngắn hơn so với nhóm sửdụng Methadone Một nghiên cứu do bác sỹ Henry Brill thực hiện cho thấy:35% trong tổng số 1.230 bệnh nhân đầu tiên tham gia điều trị bằngMethadone đã cải thiện được khả năng lao động như có việc làm, đi học, tăngkhả năng làm việc nhà của phụ nữ 65% bệnh nhân đã cải thiện các mối quan

hệ trong gia đình sau 12 tháng điều trị bằng Methadone, theo một nghiên cứutại Trung Quốc [16], [17], [45], [56], [57]

- Hiệu quả chi phí: Theo nghiên cứu về hiệu quả điều trị quốc gia củaAnh (NTORS-Study UK), ước tính cứ 1 đôla đầu tư vào chương trình điều trịthay thế bằng Methadone thì sẽ tiết kiệm được 3 đôla cho các chi phí pháp lý

Tại Úc, chi phí điều trị nghiện thuốc phiện bằng thuốc thay thế chỉ cầnkhoảng 6.096 đô la Úc trong khi biện pháp cai nghiện trong trung tâm tốnkhoảng 11.125 đô la Úc, và giam giữ trong tù mất khoảng 73.840 đô la Úcchưa kể đến các chi phí tiết kiệm được do không dùng thuốc phiện trong thờigian cai và sau cai Theo kinh nghiệm quốc tế, chương trình điều trị thay thếbằng Methadone sẽ giúp cộng đồng tiết kiệm được từ 7 đến 10 lần các chi phíliên quan đến luật pháp, hành pháp, y tế, xã hội, bảo hiểm, hải quan v.v [39],[40], [41], [52]

2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan tới đề tài.

Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốcMethadone là một lĩnh vực còn khá mới ở Việt Nam Cho tới nay, các nghiêncứu về vấn đề này mới chỉ được báo cáo trong nghiên cứu “Kết quả điều trị

Trang 26

nghiện ma túy bằng Methadone tại bệnh viện tâm thần Hải Phòng (1999 –2000)” tiến hành tại Bệnh viện tâm thần Hải Phòng và báo cáo về “Áp dụngđiều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Việnsức khỏe tâm thần (2001 - 2003)” của Viện sức khỏe tâm thần – Bệnh việnBạch Mai, hai nghiên cứu này cũng cho thấy hiệu quả của việc điều trị nghiệncác CDTP bằng thuốc Methadone tại Việt Nam:

- Giảm sử dụng ma túy bất hợp pháp: Nghiên cứu của Bệnh viện tâmthần Hải Phòng cho thấy với liều duy trì từ 35mg đến 45mg/ngày, kết quả xétnghiệm nước tiểu cho thấy tỷ lệ dương tính với CDTP thấp, chỉ chiếm khoảng5% trên tổng số hơn 1.000 mẫu nước tiểu Nghiên cứu của Viện Sức khỏetâm thần – Bệnh viện Bạch Mai cho thấy khi bắt đầu điều trị, 100% bệnhnhân có mẫu xét nghiệm nước tiểu dương tính với CDTP, sau 24 tuần theodõi tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn 9,26%

- Tăng khả năng lao động: 12 trong số 60 bệnh nhân vẫn có khả nănglao động để nuôi sống bản thân và trợ giúp gia đình (nghiên cứu của Viện tâmthần Hải Phòng)

- Giảm chi tiêu: Sau 18 tuần điều trị, với tỷ lệ sử dụng ma túy giảmxuống còn 6,44% đã giúp bệnh nhân và gia đình tiết kiệm rất nhiều tiền dànhcho việc mua ma túy

- Giảm hành vi sai phạm: 88,88% bệnh nhân khi mới vào có hành vi saiphạm, đến tuần 18 chỉ còn 2,77% bệnh nhân có hành vi sai phạm [9], [12]

- Ngoài ra trong Báo cáo “Đánh giá thực trạng quá trình triển khai môhình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tạithành phố Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh” của Bộ Y tế cho thấy tầnsuất sử dụng Heroin ở những bệnh nhân tham gia điều trị Methadone cũnggiảm đi đáng kể: những bệnh nhân đã đạt liều duy trì chỉ còn sử dụng Heroinkhoảng 1-2 lần trong một tháng Như vậy bệnh nhân tuy còn sử dụng ma túynhưng tần suất và liều Heroin sử dụng là rất thấp, điều này cho thấy hiệu quả

về kinh tế của chương trình là rất lớn Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng bao cao su khi

Trang 27

quan hệ tình dục ở bệnh nhân điều trị Methadone tăng lên một cách đáng kể(từ 23% trước khi điều trị tăng lên 42% vào thời điểm đánh giá) Bệnh nhântham gia điều trị có những cải thiện đáng kể về thể chất Theo thống kê chothấy có 390 bệnh nhân tăng khoảng 2 - 4 kg sau 3 tháng điều trị (chiếm74,8% tổng số bệnh nhân tham gia điều trị) Có 114 bệnh nhân đang thấtnghiệp đã tìm được việc làm sau 6 tháng tham gia chương trình điều trị(chiếm 23,7% tổng số bệnh nhân) [8], [13], [14]

3.1.Thiết kế nghiên cứu.

Mô tả cắt ngang kết hợp với phân tích hồi cứu Nhằm bổ sung và giảithích cho các kết quả điều tra định lượng, các số liệu định tính được thu thậpqua các buổi phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các đối tượng đích [22]

3.2.Chọn mẫu, cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu.

Cỡ mẫu : Tính cỡ mẫu theo công thức ngẫu nhiên hệ thống

.

Z

Với: Z = 1,96 - Hệ số tin cậy với mức ý nghĩa   0 , 05

P = 0,4 - Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm đối tượng nghiện chích

ma túy năm 2009 (theo điều tra IBBS năm 2009 của TP Hà Nội).

d = 0,023 - Tỷ lệ sai số cho phép

Áp dụng công thức trên ta có cỡ mẫu n = 370 Đây là cỡ mẫu tối thiểucủa điều tra Dự phòng số phiếu không hợp 10% ước tính bỏ cuộc và làm tròn

ta có cỡ mẫu chọn cho nghiên cứu là 400 [22]

Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích : mỗi cơ sởđiều trị lựa chọn 200 bệnh nhân tham gia nghiên cứu Việc tuyển chọn ngườiNCMT sẽ được thực hiện liên tục từ tháng 4/2012 cho tới khi đạt đủ số lượngcần thiết 400 người NCMT đang được điều trị cai nghiện bằng thuốc thay thếthuốc Methadone tại Hà Đông, Từ Liêm

Đối tượng nghiên cứu: là những người đã từng sử dụng các loại ma tuý

không phải thuốc y tế kê theo đơn bằng cách tiêm/chích trong 6 tháng qua,

Trang 28

đang sống và sinh hoạt tại cộng đồng trên địa bàn Người NCMT được lựachọn tham gia nghiên cứu phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau:

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu trong thời gian dài;

+ Có đủ sức khoẻ về thể chất và tinh thần để tham gia nghiên cứu

3.3 Phương pháp nghiên cứu.

3.3.1 Chỉ tiêu nghiên cứu.

Đặc điểm xã hội học  Giới

 Thời gian sử dụng chất gây nghiện

 Loại chất gây nghiện đã sử dụng

 Loại chất gây nghiện đã sử dụng

Trang 29

 Tâm lý

 Dinh dưỡngChỉ số lâm sàng và xét nghiệm  Thời gian điều trị bằng Methadone

 Liều Methadone khởi đầu

 Liều Methadone duy trì

 Thời gian đạt tới liều duy trì

tham gia điều trị Methadone

 Tăng men gan

 Rối loạn giấc ngủChỉ số hành vi  Hành vi tiêm chích

 Dùng chung bơm kim tiêm

 Quan hệ tình dục và sử dụng bao caosu

 Quan hệ tình dục với bạn tình thường xuyên

 Quan hệ tình dục với gái mại dâm

 Quan hệ tình dục với MSMMức độ hài lòng của bệnh

Trang 30

 Cung cấp tài liệu truyền thông, BCS

3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu.

Ba phương pháp thu thập số liệu chính được sử dụng trong nghiên cứu này:

- Điều tra cắt ngang sử dụng bảng hỏi

- Hồi cứu và trích lục hồ sơ bệnh nhân

- Hồi cứu và trích lục hồ sơ tư vấn bệnh nhân

3.3.3 Các công cụ nghiên cứu cụ thể.

Công cụ thu thập: Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn (đã tham khảo mẫu phiếuđiều tra hành vi ở người NCMT của Cục Phòng chống HIV/AIDS) đã đượckiểm tra trên thực địa, có chỉnh sửa sau khi điều tra thử (Phụ lục 1,2)

Bảng hỏi sẽ gồm 2 phần để thu thập thông tin về 2 nội dung:

- Phỏng vấn về hành vi nguy cơ của người NCMT tham gia chương trìnhdùng thuốc thay thế thuốc Methadone

- Phỏng vấn về chất lượng dịch vụ dành cho bệnh nhân

Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp các ĐTNC Trước khi phỏng vấn ĐTV giới thiệu mục đích của nghiên cứu, đảm bảo bảo mật, không lưu tên đối tượng, chỉ tiến hành phỏng vấn những đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu Nếu đối tượng nào từ chối sẽ phỏng vấn người NCMT khác thay thế ngay Đối tượng tự chọn nơi phỏng vấn đảm bảo thuận tiện cho phỏng vấn khi trả lời các thông tin riêng tư, nhạy cảm

* Thu thập các mẫu huyết thanh thử HIV

Cách lấy, lưu trữ và vận chuyển mẫu máu/huyết thanh như sau:

 Lấy máu đối tượng điều tra theo cách thông thường khoảng 3ml.Không cần nhịn ăn

Trang 31

 Sau khi lấy máu, cần lấy kim tiêm ra khỏi ống tiêm, bơm máu nhẹnhàng vào ống đựng để tránh tán huyết Không nên đậy lại kim tiêm để đềphòng tai nạn do kim đâm vào tay.

 Để ống máu ở tư thế thẳng đứng trong 1-2 giờ cho cục máu co lại và

ra huyết thanh

 Ly tâm ống máu 3000 vòng/phút trong 10 phút

 Dùng pipette nhựa hút nhẹ phần huyết thanh và chuyển sang một ốngnhựa sạch khác

 Trong trường hợp không có máy ly tâm, nên để máu khoảng 2-3 giờcho cục máu co thật tốt để huyết thanh tiết được nhiều, dùng pipette nhựatách huyết thanh như ở trên

 Tách lấy huyết thanh, tránh tán huyết

 Bảo quản huyết thanh ở 40°C (trong ngăn mát của tủ lạnh) của trungtâm y tế quận/ huyện (từ lúc lấy máu đến khi chuyển mẫu không quá 1 tuần)

 Tại trung tâm y tế , huyết thanh được bảo quản ở - 20°C (ngăn đá của

tủ lạnh)

 Tránh làm đông tan huyết thanh nhiều lần

Áp dụng các biện pháp tránh lây nhiễm cần thiết khi vận chuyển mẫu vềTrung tâm phòng chống HIV/AIDS Hà Nội

 Cần ghi mã số khớp nhau trên ống máu, ống huyết thanh và trong hồ

sơ phiếu XN

Vận chuyển mẫu máu

 Mẫu được đựng trong ống nhựa, nắp đậy là loại vặn xoắn

 Để thẳng đứng ống nhựa và vận chuyển ở nhiệt độ lạnh (dùng bìnhgiữ lạnh và gel lạnh khi vận chuyển mẫu), tránh lây động mạnh

(Không sử dụng ống thủy tinh và nút gòn)

* Xét nghiệm HIV

Trang 32

Các đối tượng điều tra trong nhóm NCMT được làm xét nghiệm HIV.

Để tính tỷ lệ nhiễm HIV trên những nhóm quần thể mục tiêu, dùng chiến lược

II của TCYTTG để phát hiện một trường hợp HIV dương tính Mọi đối tượngđiều tra đều được lấy 5ml máu tĩnh mạch và bảo quản vận chuyển như quiđịnh Sau khi mang về trung tâm, các mẫu máu trước tiên được làm xétnghiệm nhanh Nếu xét nghiệm nhanh cho kết quả âm tính, mẫu đó được coi

là có kết quả âm tính và không cần làm thêm bất cứ xét nghiệm nào nữa Nếuxét nghiệm nhanh cho kết quả dương tính, mẫu máu đó được làm tiếp xétnghiệm ELISA tại phòng thí nghiệm để khẳng định [15]

3.4 Phương pháp xử lý số liệu

 Sử dụng phần mềm EPI-DATA để nhập và quản lý số liệu

 Phần mềm SPSS được sử dụng cho phân tích thống kê mô tả và một

số bước tiếp theo:

+ Phân tích hai biến để đánh giá mối tương quan giữa:

Các đặc điểm kiến thức thực hành, tiếp cận các chương trình can thiệp với kiến thức về dùng BKT sạch và BCS trong phòng chống HIV

Các chỉ số về kiến thức nói trên và hành vi sử dụng BKT sạch, BCS và một số yếu tố nguy cơ khác

+ Sử dụng kiểm định Khi bình phương (2)đểso sánh sự khác biệt giữa hai tỷ lệ và các mối tương quan giữa hai biến phân loại

Các thông tin từ những câu hỏi mở trong các biểu mẫu sẽ được nhập, mãhoá và tổng hợp theo từng chỉ số đánh giá Việc phân tích số liệu sẽ được tiếnhành ngay sau khi kết thúc những đợt thu thập số liệu Phân tích mô tả sẽđược tiến hành song song với việc sử dụng cả nguồn số liệu định tính và địnhlượng Kết quả phân tích mô tả sẽ được so sánh với những hướng dẫn và quyđịnh trong Đề án “Triển khai điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằngthuốc Methadone tại thành phố Hà Nội” do Bộ Y tế phê duyệt Những điểmkhác biệt giữa thực tế triển khai chương trình và những hướng dẫn, quy địnhquốc gia sẽ được phân tích kỹ lưỡng trên cơ sở đó cải thiện chất lượng dịch

vụ tốt hơn

Trang 33

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Mô tả hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV và xác định tỷ lệ nhiễm HIV của nhóm nghiện chích ma túy tham gia chương trình Methadone.

Biểu đồ 1 Đặc điểm của người nghiện chích ma tuý phân theo tuổi

Nhận xét: Kết quả bảng 1 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân được điều trịMethadone đa phần là ở lứa tuổi trẻ từ 20-39: 47,0% ở nhóm tuổi 20-29, tiếptheo 33,7% ở nhóm tuổi 30-39

Biểu đồ 2 Đặc điểm của người nghiện chích ma tuý theo trình độ

học vấn

Nhận xét: Tỷ lệ người NCMT mù chữ chiếm 0,5%, tiểu học chiếm

13,3%, trung học cơ sở chiếm 44,0%, phổ thông trung học chiếm 38,8%

Một thực tế nữa là người NCMT có trình độ thấp sẽ không kiếm đượcviệc làm hoặc có việc làm không ổn định, sẽ khó khăn trong việc tiếp cận cácthông tin truyền thông, các dịch vụ phải chi trả các chi phí nhất định như

Trang 34

khám chữa bệnh thông thường tại cơ sở y tế không phải là phòng khám ngoạitrú (OPC).

Biểu đồ 3 Đặc điểm sống của người nghiện chích ma tuý

Tỷ lệ người NCMT hiện đã kết hôn và có gia đình, bạn sống cùng là97,3% , còn lại sống một mình, lang thang, cùng bè bạn chiếm 5,8% Tìnhtrạng hôn nhân, gia đình, NCMT và quan hệ tình dục không an toàn là một

vòng xoáy làm cho người NCMT không thể thoát ra được Trong nghiên cứu

này tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm NCMT khá cao 12,5%, do vậy đây chính lànguy cơ lây nhiễm HIV cho những người vợ, con của họ và cộng đồng quaQHTD không an toàn

Biểu đồ 4 Tần suất uống rượu, bia trong 1 tháng qua

Tại địa bàn nghiên cứu, tỷ lệ có sử dụng rượu bia trong tháng qua là khácao – đạt 95,7% Đa số (58,2%) đối tượng NCMT đều uống rượu/bia hàng

Trang 35

ngày, uống ít nhất 1 lần/tuần (25,5%) và uống ít hơn 1 lần/tuần (12,0%) Tuynhiên, có khoảng 4,3% số đối tượng NCMT không uống rượu bia.

Biểu đồ 5 Phân bố theo nghề nghiệp của người nghiện chích ma tuý

Các đối tượng NCMT làm rất nhiều ngành nghề khác nhau trong đó tậptrung chủ yếu là nghề tự do (60,5%), nhân viên bán hàng (8,5%) và làm ruộng(7,5%) Ngoài ra còn có một số công việc khác như: chủ kinh doanh (6,2%),sinh viên (2,5%), nhân viên Nhà nước (0,7%) Đặc biệt, có 14,1% đối tượngkhông có việc làm Đây hầu hết là những công việc lao động chân tay, thunhập thấp và không ổn định

Biểu đồ 6 Loại ma túy mà các đối tượng đã từng sử dụng

Hiện nay người NCMT chủ yếu dùng Heroin chiếm 89,3% sau đó đếnthuốc an thần như Sedusen, Dorlacgan 47,3%; thuốc phiện chiếm 18,7%,trong đó có một số trường hợp dùng thuốc lắc, cắn, bay, tình yêu, sư tử

Trang 36

22,3%; Cần sa, tài mà, bồ đà 13,8%.Các loại thuốc an thần như Sedusen,Dorlacgan trên thị trường nhiều, mặc dù giá đắt, do đó người NCMT vẫnkiếm được.

Biểu đồ 7 Tần suất tiêm chích ma túy trong 1 tháng qua

Hiện nay tỷ lệ người NCMT dùng ma túy một lần một ngày chiếm31,8%, dùng hai đến ba lần một ngày chiếm tỷ lệ cao nhất 53,5%, Ít hơn 1lần/ngày chiếm 8,7 %, dùng trên 3 lần/ngày chiếm 6,0 % Tần suất sử dụngthuốc trong ngày không những phụ thuộc vào mức độ nghiện nặng hay nhẹ,

mà còn phụ thuộc vào khả năng kinh tế của người NCMT

Biểu đồ 8 Loại ma túy mà các đối tượng đã từng tiêm chích

Kết quả cho thấy, loại ma túy mà các đối tượng đã từng tiêm chích(53,7%) người NCMT trên địa bàn có sử dụng Heroin; Thuốc lắc, cắn, bay,tình yêu, sư tử 13,0% Chỉ có 10,7% người NCMT có sử dụng thuốc an thần

và 7,5% sử dụng thuốc phiện

Trang 37

Biểu đồ 9 Nguồn cung cấp BKT mà các đối tượng NCMT

có thể mua/nhận trong 1 tháng qua

Có 97,9% người NCMT có biết chỗ mua hoặc lấy bơm kim tiêm.Trong đó 47,5% cho biết họ có thể mua bơm kim tiêm ở hiệu thuốc, 11,2%cho biết có thể mua bơm kim tiêm ở các cơ sở y tế, và (11,7%) cho biết có thểlấy bơm kim tiêm từ các đồng đẳng viên phản ánh hiệu quả hoạt động của cácđồng đẳng viên dự án chưa cao Điều này cho thấy các đồng đẳng viên tại địabàn đã hoạt động chưa có hiệu quả Ngoài ra, người NCMT cũng cho biết họ

có thể lấy bơm kim tiêm từ người bán ma túy (13,5%) và bạn chích (6,8%)

Biểu đồ 10 Hành vi dùng chung BKT khi tiêm chích ma túy

Khi phỏng vấn về hành vi sử dụng chung bơm kim tiêm là 91,7% cácđối tượng cho biết là họ không bao giờ sử dụng bơm kim tiêm của người khác

đã hoặc vừa dùng xong Tuy nhiên vẫn còn có tới 8,3% vẫn sử dụng chungbơm kim tiêm

Trang 38

Biểu đồ 11 Tần suất đối tượng đưa bơm kim tiêm cho người khác dùng lại

trong 1 tháng qua

Trong số 19 đối tượng (4,8 %) có sử dụng lại bơm kim tiêm của ngườikhác trong tháng qua, có tới 50% không bao giờ làm sạch bơm kim tiêmtrước khi sử dụng, 32,7% đối tượng đôi khi làm sạch Tình trạng này cũnglàm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS trong nhóm các người NCMT

Biểu đồ 12 Tần suất sử dụng chung BKT của đối tượng trong 1 tháng qua

Biểu đồ trên cho thấy, tần suất không bao giờ sử dụng lại bơm kimtiêm của đối tượng trong 1 tháng qua khá cao Hơn 93,9% người NCMTkhông bao giờ sử dụng lại bơm kim tiêm của đối tượng khác Chỉ có 5,5%người NCMT đôi khi sử dụng lại bơm kim tiêm Người NCMT với tần suất

sử dụng đa số các lần cũng như ở tất cả các lần sử dụng lại bơm kim tiêm chỉchiếm ở mức thấp - ở mức 0,3%

Trang 39

Biểu đồ 13 Tần suất làm sạch BKT của đối tượng trong 1 tháng qua

Khi phỏng vấn về hành vi làm sạch bơm kim tiêm vừa dùng lại của đốitượng trong 1 tháng qua Người NCMT làm sạch bơm kim tiêm ở tất cả cáclần sử dụng lại bơm kim tiêm của đối tượng khác chỉ chiếm 17,7% Cá biệtkhông bao giờ làm sạch bơm kim tiêm của người khác đã hoặc vừa dùngxong 33,5%

Biểu đồ 14 Cách làm sạch BKT của đối tượng trong 1 tháng qua

Trong số 400 đối tượng có làm sạch bơm kim tiêm trước khi dùng lại,biện pháp làm sạch bơm kim tiêm của họ chỉ là sục qua nước nóng (72,4%)

và sục qua nước lạnh (26,7%) Chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ (0,6%) là súc cồn và0,3% là làm sạch bơm kim tiêm bằng cách súc nước sát khuẩn, như vậy biệnpháp này chưa đủ đảm bảo để làm sạch bơm kim tiêm của người đã sử dụngtrước đấy Do vậy nhóm người NCMT có sử dụng lại bơm kim tiêm của

Trang 40

người khác là nhóm đặc biệt có nguy cơ cao đối với việc lây nhiễmHIV/AIDS.

Biểu đồ 15 Tỷ lệ đối tượng biết nơi có thể mua/nhận bơm kim tiêm

Có tới 99,7% người NCMT biết nơi có thể lấy hoặc mua bơm kimtiêm Trong khi đó, tỷ lệ người NCMT không biết nơi mua/nhận bơm kimtiêm chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (0,3%)

Biểu đồ 16 Loại ma túy đối tượng sử dụng trong lần tiêm chích gần nhất

Kết quả cho thấy trong tháng qua, gần như toàn bộ (74,3%) ngườiNCMT sử dụng trong lần tiêm chích gần nhất có sử dụng Heroin Chỉ có7,7% người NCMT có sử dụng thuốc an thần và 3,0% sử dụng thuốc phiện

Biểu đồ 17 Địa điểm tiêm chích trong lần gần nhất

Ngày đăng: 12/11/2016, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2009), Ban quản lý dự án phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam Báo cáo tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy tại địa bàn các huyện triển khai dự án tỉnh Thanh Hóa năm 2008 do Ngân hàng thế giới tài trợ , Hà Nội, tr. 5-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy tại địa bàn các huyện triển khai dự án tỉnh Thanh Hóa năm 2008 do Ngân hàng thế giới tài trợ
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
3. Bộ Y tế (2010), Ban quản lý dự án phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam Báo cáo đánh giá hành vi và xác định tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy trên địa bàn triển khai dự án phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Sơn La do Ngân hàng thế giới tài trợ - năm 2009, Hà Nội, tr. 5-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá hành vi và xác định tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy trên địa bàn triển khai dự án phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Sơn La do Ngân hàng thế giới tài trợ - năm 2009
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
5. Bộ Y tế (2010), Báo cáo kết quả công tác phòng chống HIV/AIDS năm 2009, tr. 1- 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác phòng chống HIV/AIDS năm 2009
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
6. Bộ Y tế (2011), Báo cáo kết quả công tác phòng chống HIV/AIDS năm 2010, tr. 1- 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác phòng chống HIV/AIDS năm 2010
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
7. Bộ Y tế (2012), Báo cáo kết quả công tác phòng chống HIV/AIDS 6 tháng đầu năm 2012, tr. 1- 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác phòng chống HIV/AIDS 6 tháng đầu năm 2012
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
8. Bộ Y tế (2009), Báo cáo kết quả triển khai thí điểm điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại TP. Hải Phòng và TP.Hồ Chí Minh năm 2008, tr. 1- 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả triển khai thí điểm điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại TP. Hải Phòng và TP. "Hồ Chí Minh năm 2008
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
9. Bộ Y tế (2005), “Các công trình nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2000-2005”, Tạp chí Y học thực hành năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các công trình nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2000-2005”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
10. Bộ Y tế (2006), Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn chiến lược 2020, Nhà Xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn chiến lược 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y học
Năm: 2006
11. Bộ Y tế (2006), Chương trình giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học HIV/STI (IBBS) tại Việt Nam 2005-2006, Hà Nội, tr. 12- 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học HIV/STI (IBBS) tại Việt Nam 2005-2006
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
12. Bộ Y tế (2007), Hướng dẫn xây dựng khung các can thiệp dựa trên hoạt động của các cơ sở điều trị Methadone ,Hà Nội, tr. 5- 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xây dựng khung các can thiệp dựa trên hoạt động của các cơ sở điều trị Methadone
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
13. Bộ Y tế (2007), Hướng dẫn chẩn đoán người nghiện ma tuý nhóm Opiat (chất dạng thuốc phiện), Hà Nội, tr. 15-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán người nghiện ma tuý nhóm Opiat (chất dạng thuốc phiện)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
14. Bộ Y tế (2010), Hướng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone , Hà Nội, tr. 3- 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
15. Bộ Y tế (2000), Thường quy giám sát HIV/AIDS ở Việt Nam, Hà Nội, tr. 3-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thường quy giám sát HIV/AIDS ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2000
16. Bộ Y tế - Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh Hoa Kỳ- Chương trình AIDS toàn cầu (2003), “Các nguyên tắc dự phòng HIV trong nhóm sử dụng ma túy”, Hội thảo về dự phòng nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm những người TCMT tại Việt Nam, Hà Nội, 30/9-3/10/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên tắc dự phòng HIV trong nhóm sử dụng ma túy”, "Hội thảo về dự phòng nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm những người TCMT tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế - Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh Hoa Kỳ- Chương trình AIDS toàn cầu
Năm: 2003
17. Bernard Fabre-Teste (2003), “Bằng chứng cho Hành động Dự phòng HIV trong nhóm TCMT”, Hội thảo về dự phòng nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm những người TCMT tại Việt Nam, Hà Nội, 30/9-3/10/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bằng chứng cho Hành động Dự phòng HIV trong nhóm TCMT”, "Hội thảo về dự phòng nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm những người TCMT tại Việt Nam
Tác giả: Bernard Fabre-Teste
Năm: 2003
18. Dole, V. P., &amp; Nysmander, M. E. (1965). Một phương pháp điều trị nghiện diacetylmorphine (heroin). Tạp chí của Hội Y khoa Hoa kỳ, 193, 80-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí của Hội Y khoa Hoa kỳ, 193
Tác giả: Dole, V. P., &amp; Nysmander, M. E
Năm: 1965
19. Don Sutherland (2003), “Dịch tễ học sử dụng ma túy và lây nhiễm HIV tại Châu Á: Các bài học và thực hành tốt nhất”, Hội thảo về dự phòng nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm những người TCMT tại Việt Nam, Hà Nội, 30/9-3/10/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học sử dụng ma túy và lây nhiễm HIV tại Châu Á: Các bài học và thực hành tốt nhất"”, Hội thảo về dự phòng nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm những người TCMT tại Việt Nam
Tác giả: Don Sutherland
Năm: 2003
20. Gowing, L. R., Farrell, M., Bornemann, R., Sullivan, L. E., &amp; Ali, R. L. (2006). Điều trị bằng Methadone cho người nghiện chích chất dạng thuốc phiện để phòng lây truyền HIV. Tạp chí Nội khoa tổng hợp, 21(2), 193-195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nội khoa tổng hợp
Tác giả: Gowing, L. R., Farrell, M., Bornemann, R., Sullivan, L. E., &amp; Ali, R. L
Năm: 2006
21. Nguyễn Trần Hiển và cộng sự (2002), "Lượng giá nguy cơ nhiễm HIV/AIDS ở quần thể TCMT tại 7 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Phước, Bình Dương, Long An, Sóc Trăng", Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2000-2005, tr. 334 - 336 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lượng giá nguy cơ nhiễm HIV/AIDS ở quần thể TCMT tại 7 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Phước, Bình Dương, Long An, Sóc Trăng
Tác giả: Nguyễn Trần Hiển và cộng sự
Năm: 2002
22. Học Viện Quân Y (1998), Dịch tễ học, Nhà Xuất bản Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học
Tác giả: Học Viện Quân Y
Nhà XB: Nhà Xuất bản Quân đội nhân dân
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hỏi sẽ gồm 2 phần để thu thập thông tin về 2 nội dung: - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng h ỏi sẽ gồm 2 phần để thu thập thông tin về 2 nội dung: (Trang 29)
Bảng 1. Tình trạng sử dụng bao cao su của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng 1. Tình trạng sử dụng bao cao su của đối tượng nghiên cứu (Trang 47)
Bảng 2. Hiểu biết của đối tượng HIV/AIDS - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng 2. Hiểu biết của đối tượng HIV/AIDS (Trang 48)
Bảng 3. Nhận thức của người nghiện chích ma tuý về phòng lây nhiễm HIV - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng 3. Nhận thức của người nghiện chích ma tuý về phòng lây nhiễm HIV (Trang 48)
Bảng 4. Một số mối liên quan trình độ học vấn,tình trạng hôn nhân - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng 4. Một số mối liên quan trình độ học vấn,tình trạng hôn nhân (Trang 51)
Bảng phân tích mối liên quan trên cho thấy: Có mối liên quan giữa  trình độ học vấn của người NCMT và tình trạng nhiễm HIV - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng ph ân tích mối liên quan trên cho thấy: Có mối liên quan giữa trình độ học vấn của người NCMT và tình trạng nhiễm HIV (Trang 51)
Bảng phân tích mối liên quan trên cho thấy: Có mối liên quan giữa tình  trạng hôn nhân của người NCMT và tình trạng nhiễm HIV - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng ph ân tích mối liên quan trên cho thấy: Có mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân của người NCMT và tình trạng nhiễm HIV (Trang 52)
Bảng phân tích mối liên quan giữa hành vi sử dụng chung bơm kim  tiêm và những yếu tố khác cho thấy: Những người NCMT có trình độ học  vấn dưới phổ thông trung học có nguy cơ sử dụng chung bơm kim tiêm cao  gấp 15,4 lần so với những người NCMT có trình độ - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng ph ân tích mối liên quan giữa hành vi sử dụng chung bơm kim tiêm và những yếu tố khác cho thấy: Những người NCMT có trình độ học vấn dưới phổ thông trung học có nguy cơ sử dụng chung bơm kim tiêm cao gấp 15,4 lần so với những người NCMT có trình độ (Trang 52)
Bảng 7: Đặc điểm sức khỏe bệnh nhân tại Hà Đông và Từ Liêm - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng 7 Đặc điểm sức khỏe bệnh nhân tại Hà Đông và Từ Liêm (Trang 59)
Bảng 8. Tần suất sử dụng BCS khi QHTD với bạn tình trong 1 tháng qua - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng 8. Tần suất sử dụng BCS khi QHTD với bạn tình trong 1 tháng qua (Trang 63)
Bảng 9. Hành vi QHTD với GMD - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng 9. Hành vi QHTD với GMD (Trang 63)
Bảng 10. Tần suất sử dụng BCS khi QHTD với GMD  trong vòng - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng 10. Tần suất sử dụng BCS khi QHTD với GMD trong vòng (Trang 64)
Bảng 11. Tình trạng các triệu chứng bệnh STI - Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và hiệu quả chương trình dùng thuốc thay thế methadone tại thành phố hà nội
Bảng 11. Tình trạng các triệu chứng bệnh STI (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w