1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tiểu luận nhóm: vitamin tan trong chất béo

43 985 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Vitamin là một nhóm các hợp chất hữu cơ có phân tử bé, có cấu tạo hoá học rất khác nhau có các tính chất hoá học cũng như lý học rất khác nhau, nhưng chúng đều giống nhau ở chỗ là rất

Trang 1

HÓA SINH THỰC PHẨM

NHÓM 2 GVHD: Nguyễn Thị Trang

Lớp HP: 110501202

Trang 2

NHÓM VITAMIN

TAN TRONG CHẤT BÉO

BÀI TIỂU LUẬN:

Trang 4

Vitamin là một nhóm các hợp chất hữu cơ có phân

tử bé, có cấu tạo hoá học rất khác nhau có các tính chất hoá học cũng như lý học rất khác nhau,

nhưng chúng đều giống nhau ở chỗ là rất cần cho hoạt động sống bình thường của bất kỳ cơ thể nào.

Trong cơ thể sinh vật vitamin có vai trò xúc tác.

Trang 5

Hiện nay người ta đã nghiên cứu và phân lập được trên 30 loại vitamin khác nhau, đồng thời đã nghiên cứu các thành phần, cấu tạo và tác dụng

sinh lý của chúng

 Căn cứ vào tính hoà tan của vitamin mà ngày nay người ta chia vitamin ra làm hai nhóm :

Vitamin tan trong chất béo: A, D, E và K

Vitamin tan trong nước: C và nhóm B

Trang 6

Ta hãy cùng tìm hiểu các nhóm vitamin tan trong chất béo:

Nhóm vitamin A

Nhóm vitamin D

Nhóm vitamin E

Nhóm vitamin K

Trang 7

1 VITAMIN A (AXEROPTHOL)

- Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người Nó không tồn tại dưới dạng một hợp chất duy nhất, mà dưới một vài dạng Trong thực phẩm có

nguồn gốc động vật, dạng chính của vitamin A là rượu

là retinol, nhưng cũng có thể tồn tại dưới dạng andehyt

là retinal, hay dạng axít là axít retinoic Các tiền chất của vitamin (tiền vitamin) tồn tại trong thực phẩm

nguồn gốc thực vật gồm 3 loại là α,β,γ - caroten có

trong một vài loài cây trong họ Hoa tán.

Trang 8

 Vitamin A gồm có 3 đồng phân Al, A2' A3 và chất provitamin (tiền vitamin) có màu vàng gọi là caroten Vitamin A có thể coi như một rượu không no cấu tạo gồm vòng ionon và các gốc isopren.

 Cấu tạo hoá học:

Trang 9

Vitamin Al có trong gan cá nước mặn, vitamin A2

có nhiều hơn trong gan cá nước ngọt, công thức như sau:

Trang 10

Cấu tạo hoá học của vitamin A2 khác Al: có hai nối đôi trong vòng ionon, nhưng hoạt tính của vitamin Al cao gấp 2 - 3 lần vitamin A2, có 3 loại caroten α, β, γ khác nhau ở cấu tại vòng ionnon, β - caroten có 2 vòng β - ionon nên khi thuỷ phân cho

2 vitamin A còn a và y (caroten chỉ có 1 vòng β - ionon (ngoài

ra là α - ionon) nên chỉ cho một phân tử vitamin.

Ngoài ra còn có y- caroten nhưng hầu như không có hoạt

tính vitamin Carotinase thuỷ phân mạch caroten thành

vitamin A.

Gần đây người ta đã phân lập được vitamin A3 ở gan cá voi (công thức còn nghiên cứu).

Trang 11

+ Vitamin A có ảnh hưởng đến quá trình oxy hoá hoàn nguyên ở cơ thể vì

nó ảnh hưởng đến sự hoạt động của vitamin C là chất tham gia các phản ứng oxy hoá.

Trang 12

Nhu cầu và nguồn vitamin A

 Vitamin A được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, nó tồn tại trong thực phẩm có nguồn gốc động vật dưới dạng ritenol, còn trong thực vật dưới dạng caroten (tiền viatamin A) Gan, lòng đỏ trứng, bơ, sữa, pho mát, rau muống, rau ngót, rau cải xanh, bí đỏ, cà rốt, xoài có chứa nhiều vitamin A.

Trang 13

Các loại thực phẩm

giàu vitamin A

Trang 16

2 VITAMIN D ( CHOLECALCIFEROL )

 Cấu tạo hoá học:

Trong gần 7 chất vitamin D chỉ có chất D2 và D3 là có hoạt tính

vitamin cao nhất.

Vitamin D2 có nguồn gốc thực vật, là dẫn xuất của chất ergosterol

trong nhiều loại nấm sau khi xử lý bằng tia tử ngoại

Vitamin D3 bắt nguồn từ chất 7 - dehydrocolesterol là dẫn xuất

oxy hoá của colesterol trong cơ thể động vật Dưới tác dụng của tia từ ngoại 7 - dehydrocolesterol sẽ mở mạch nối 9 - 10 biến

thành vitamin D3

Trang 18

Vai trò sinh học:

Vitamin D chiếm một vị trí rất đặc biệt, dù cho nó có nguồn gốc bên trong, từ quá trình tổng hợp của da hay nguồn gốc bên ngoài, bởi nhu cầu thức ăn, vì vitamin D vẫn theo một lộ trình Theo

cách của các hormon steroid cùng dẫn xuất cuối của vitamin A, thì acid retinoic, vitamin D sẽ tác động bằng cách nối liền các bộ phận thụ cảm, thấm sâu vào nhân tế bào khởi động cho các quá trình biểu hiện của một vài vitamin D đóng vai trò chủ đạo trong quá trình cốt hóa xương, bằng cách tăng khả năng hấp thu và cố định calci cùng phospho

Trang 19

Phạm vi hoạt động của chuyển hóa phosphocalci rất lớn

nhưng trong đó vitamin D vẫn can dự đến tất cả các mức:

Trong ruột, vitamin D tạo điều kiện tăng hấp thu

Trang 20

Nhiều mô chứa các bộ phận thụ cảm đối với

vitamin này cũng tham gia vào :

+ Quá trình tập trung calci trong sữa và tuyến sữa.

+ Vận chuyển calci về phía phôi thai ở nhau thai.

+ Sự biệt hóa bạch cầu cần thiết cho nhu cầu đáp ứng miễn dịch

+ Tổng hợp interferon, một tác nhân chống lại virus.

+ Quá trình phát triển của các tế bào da.

+ Hoạt động của cơ.

+ Hoạt động kiểm soát, tổng hợp Insulin trong tụy.

Trang 21

Vitamin D có ảnh hưởng đến quá trình trao đổi khoáng (calci, phospho)

và quá trình hình thành xương của động vật Khi thiếu vitamin D xương

sẽ mất calci phospho, trở nên mềm, xốp, dễ gẫy Đó là chứng còi xương (đối với động vật non) hoặc chứng mềm xương, xốp xương (đối với động vật trưởng thành).

Vitamin D làm tăng sự hấp thụ calci ở vách ruột dưới dạng liên kết

(vitamin D - Ca ++ )chất khoáng này dễ qua ruột vào máu và đến xương,

tỷ lệ Ca/P = 2/1 là phù hợp nhất cho việc hấp thụ Ca 2+ , P ở ruột.

Vitamin D kích thích sự tái hấp thu các muối photphat ở ống thận, giúp

cho cơ thể tiết kiệm được nguồn dự trữ photphat.

Vitamin D làm tăng cường hấp thu lưu huỳnh để tổng hợp condroitin

sulfat.

Vitamin D làm tăng hoạt lực enzym phosphatase của xương và làm

giảm sự bài tiết calci qua vách ruột già.

Trang 22

Nhu cầu và nguồn vitamin D

trọng/1 ngày Số lượng này tăng giảm tuỳ theo

trạng thái sinh lý (khoẻ, ốm).

thực vật Cho gia súc tắm nắng là một biện pháp tốt để tăng cường vitamin D.

Trang 23

Các loại thực phẩm

giàu vitamin D

Trang 26

3 VITAMIN E (TOCOPHEROL , vitamin

sinh sản)

Vitamin E là tên gọi chung để chỉ hai lớp các phân tử (bao gồm các tocopherol và các tocotrienol) có tính hoạt động

vitamin E trong dinh dưỡng Vitamin E không phải là tên gọi

cho một chất hóa học cụ thể, mà chính xác hơn là cho bất kỳ

chất nào có trong tự nhiên mà có tính năng vitamin E trong

dinh dưỡng Chức năng chính của α-tocopherol trong cơ thể

người dường như là của một chất chống ôxi hóa Nhiều phân

tử được đề cập trong các bài chính về chúng như nói trên đây

có thể chuyển hóa lẫn nhau trong cơ thể.

Trang 27

Cấu tạo hoá học:

Nhóm vitamin E đã được phát hiện năm 1936 gồm

7 chất trong đó α, β, γ, tocopherol được nghiên

cứu tương đối kỹ Cấu tạo của chúng gần giống

nhau, gồm một nhân croman và mạch nhánh là

dẫn xuất của rượu fitol (C20H39OH).

Trang 28

 Các dẫn xuất của tocopherol khác

nhau bởi phần nhánh ở vị trí 5, 7, 8 như sau:

Trang 29

Tác động sinh học:

nhất, ảnh tưởng rõ nhất đối với quá trình sinh sản.

Ở động vật đực: Khi thiếu vitamin E thì tế bào sinh tinh bị thoái hoá,

tinh trùng kém hoạt động, chất lượng tinh dịch giảm, dẫn tới không có khả năng thụ tinh.

Ở động vật cái: Khi thiếu vitamin E, phần lớn các quá trình sinh dục

(như động hớn, rụng trứng, thụ tinh) vẫn duy trì, nhưng phôi thai

không thể phát triển được vì có những biến đổi chai xơ niêm mạc tử cung, phôi thai chết yểu.

Trang 30

Nhu cầu và nguồn vitamin E

Trong thực phẩm, các nguồn phổ biến nhất chứa vitamin E

là các loại dầu thực vật như cọ dầu hướng dương, ngô, đậu tương, ô liu Các loại quả kiên, hạt hướng dương, quả nhót

gai (Hippophae spp.), dương đào (Actinidia spp.) và mầm

lúa mì cũng là các nguồn cung cấp vitamin E Các nguồn khác có hạt ngũ cốc, cá, bơ lạc các loại rau lá xanh Mặc dù ban đầu vitamin E được chiết ra từ dầu mầm lúa mì,

nhưng phần lớn các nguồn bổ sung vitamin E tự nhiên hiện nay lại tách ra từ dầu thực vật, thông thường là dầu đậu tương.

Trang 31

Mầm ngũ cốc như lúa, đậu là nơi chứa nhiều tocopherol (15 -

30mg%) nên dùng làm nguồn vitamin E trong chăn nuôi kích

thích sinh sản cho gia súc (nuôi đực giống cần bổ sung thức ăn hạt nẩy mầm) Ngoài ra còn có ở dầu thực vật, bắp cải, chuối, chanh

Ở cơ thể động vật vitamin E có ở gan, mô lipid và hồng cầu

Vitamin E ăn vào được hấp thụ ở ruột non, nhưng trong quá trình hấp thụ quá nửa số lượng có trong khẩu phần đã bị phá huỷ.

Nhu cầu vitamin E thay đổi theo khẩu phần, trạng thái sinh lý,

nếu khẩu phần chứa nhiều lipid và protein - lượng vitamin E tăng lên Gà, vịt đẻ cần 1,2mglngày; trâu bò liệt chân cần tiêm 500 -

800mglngày.

Trang 32

Các loại thực phẩm

giàu vitamin E

Trang 35

4 VITAMIN K (vitamin chống chảy

máu, yếu tố đông máu)

Cấu tạo hoá học:

 Vitamin K được phát hiện năm 1929 khi nghiên cứu chứng chảy máu dưới da Vitamin K là dẫn xuất của naftokcinon.

Năm 1939 người ta đã phân lập vitamin Kl (a-

fillokcinon) từ cỏ mục túc và vitanún K2 ở bột cá thối, vitamin K2 còn gặp ở ruột động vật.

Trang 36

Cấu tạo hoá học của vitamin Kl và K2 như sau:

Trang 37

Tác động sinh học:

phần coenzim của các enzim xúc tác quá trình tạo nên Protrombin - loại hợp chất protein có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu

chảy máu và máu chậm đông Quá trình đông máu có thể phân làm 3 giai đoạn:

tác của trombotropin, ton Ca2+ và coũvertin có trong huyết tương + Enzym trombokinase, Ca2+ và acxelenn của huyết tương sẽ xúc tác phản ứng biến enzym protrombin sang dạng hoạt động thrombin.

Trang 38

Khi thiếu vitamin K lượng protrombin của máu giảm rõ rệt.

+ Ngăn ngừa thành mạch bị cứng, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch, từ

đó giảm suy tim và các bệnh tim mạch

+ Ngăn ngừa sỏi thận.

+ Điều trị vết thương ngoài da.

+ Giúp chống lại bệnh Alzheimer

quang hợp ở thực vật và quá trình phosphoryl hóa oxi hóa ở ti thể của động vật.

Trang 39

Nhu cầu và nguồn vitamin K

hợp Gan lợn chứa 0 8mg% Bột cá thối chứa 7,2mg%, bắp cải - 3,2mg%; cỏ mục túc chứa 1,6 - 3,2% Do cơ thể không được

cung cấp đầy đủ Giảm hấp thu vitamin K : ở các bệnh nhân bị

đi ngoài lỏng kép dài, cắt đoạn dạ dày, ruột…

hệ thống tĩnh mạch cửa thì có thể gây giảm vitamin K Thiếu vitamin K do sử dụng các thuốc đối kháng với vitamin K.

dự phòng tình trạng xuất huyết.

Trang 40

Các loại thực phẩm

giàu vitamin K

Trang 43

The end

Ngày đăng: 19/11/2014, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w