Đại cương về Vitamin Vitamin là một nhóm chất hữu cơ có phân tử tương đối nhỏ và có bản chất lí hóa học rất khác nhau , nhóm chất hữu này đặc biệt cần thiết cho hoạt động sống bình thư
Trang 1KÍNH CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN
Trang 2 GVHD: ĐẶNG THỊ NGỌC DUNG
NHÓM 11:
1 VŨ ANH QUÂN
2 NGUYỄN VĂN QUÝ
3 LOAN THANH THẢO
4 NGUYỄN THỊ TƯỜNG VÂN
Trang 3VITAMIN TAN TRONG DẦU
Trang 6Đại cương về Vitamin
Vitamin là một nhóm chất hữu cơ có phân tử
tương đối nhỏ và có bản chất lí hóa học rất khác nhau , nhóm chất hữu này đặc biệt cần thiết cho hoạt động sống bình thường của các
cơ thể sống dị dưỡng
Tác dụng của vitamin lên cơ thể động vật ,
thực vật , vi sinh vật rất khác nhau
Trang 8Đại cương về Vitamin
Nhu cầu của cơ thể về vitamin rất thấp nhưng
đĩng vai trị vơ cùng quan trọng giống chất
xúc tác
Vitamin là nhóm chất bắt buộc cần thiết cho hoạt động sống của bất kỳ cơ thể nào
Trang 9Đại cương về Vitamin
Người ta đã tách ra được khoảng 30 loại chất thuộc nhóm vitamin, đa số đã được xác định đầy đủ cả cấu trúc hóa học cũng như tính
chất lý hóa học và sinh lý học
Thông thường người ta chia thành hai nhóm lớn : nhóm vitamin hòa tan chất béo và
nhóm vitamin hòa tan trong trong nước
Trang 10VITAMIN TAN TRONG DẦU
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin K
Trang 11VITAMIN A
Cấu tạo
đã đưa ra nhận xét rằng trong thực phẩm có các yếu tố hòa tan trong mỡ cần thiết
cho ho t động sống của cơ thể gọi là yếu ạ
tố A , sau này gọi là vitamin nhóm A
Trang 12VITAMIN A
Cấu tạo
-Hai dạng vitamin quan trọng của nhóm
đồng phân hình học, nhưng chỉ một vài
lại phổ biến ở gan cá nước ngọt
Trang 13VITAMIN A
Cấu tạo
Vitamin A1
Trang 14VITAMIN A
Cấu tạo
Trang 15VITAMIN A
Cấu tạo
-Đặc biệt số cacbon trong vitamin A là 20 còn trong caroten là 40 Như vậy có thể
ngh rằng từ một phân tử caroten có thể ĩ
tạo thành hai phân tử vitamin A
Trang 16VITAMIN A
Cấu tạo
β-Caroten
Trang 17VITAMIN A
Đặc tính
- Ở cơ thể , dưới tác dụng của chất xúc tác sinh
học vitamin A d ng alcol (retinol) dễ chuyển ạ
thành vitamin A dạng aldehyt ( retinal )
Vitamin A ở gan tồn tại dưới dạng este với axit axetic và axit palmitic ở dạng này nó có thể bền vững hơn ở dạng tự do
- Vitamin A bị phân hủy khi có oxy không khí , tuy nhiên nó khá bền đối với axit , kiềm và khi đun nhẹ
Trang 18VITAMIN A
Đặc tính
-Hàm lượng caroten ở thực vật biến đổi
theo từng bộ phận và theo mùa Lượng
vitamin A ở sữa , trứng cũng biến đổi theo mùa
-Vitamin A và caroten tham gia vào quá trình oxy hóa- khử , chúng có thể đồng
thời đóng vai trò là chất nhận oxy cũng
như chất nhường oxy
Trang 19VITAMIN A
rốt,bắp cải,cà chua,gan bò ,lòng đỏ trứng ,bơ,phomat
Trang 21VITAMIN A
Vai trò
thai
cứng tế bào ,tăng cường khả năng đề kháng của cơ thể
Trang 23VITAMIN A
Vai trò
-Triệu chứng khi thiếu vitamin A:
của mắt bị khô,bị bệnh quáng gà
mô,thượng bì trên da,đường hô hấp ,giác mạc
,đường ruột phát triển bình thường
bị khô mắt mù lòa
Trang 24
VITAMIN D
Cấu tạo
Vitamin D bao gồm một số dạng cấu trúc
biến và có ý nghĩa hơn cả Vitamin D là dẫn
Trang 25VITAMIN D
Cấu tạo
Trang 26VITAMIN D
Cấu tạo
Trang 27VITAMIN D
Cấu tạo
chúng là dẫn xuất của ergosterol và
colesterol Khi chiếu tia tử ngoại (tia UV)
vào egosterol và colesterol sẽ thu được các vitamin D2 và D3 tương ứng.
-Trong điều kiện này xảy ra sự phá vỡ ở
vòng B Trên da người có
7-dehydrocolesterol , chất này chính là tiền
thân ( Provitamin ) trực tiếp của vitamin
xương do thiếu Vitamin D bằng cách cho
tắm nắng
Trang 28VITAMIN D
Đặc tính
nước mà chỉ hòa tan trong mỡ và các dung môi
của mỡ như chloroform , benzene , axeton , rượu
…
-Vitamin D dễ phân hủy khi có mặt các chất oxy hóa và axit vô cơ Sự thủy phân xảy ra ở nối đôi có trong vòng B của phân tử vitamin
Trang 29VITAMIN D
phospho và canxi
insulin,hormon cận giáp ,hệ miễn dịch,phát triển hệ sinh sản và da ở nữ giới
thành vô cơ
Trang 30VITAMIN D
cá,sữu,lòng đỏ trứng,phomat và rễ quả của nhiều loại cây nấm và men bia
đông
quan đến ăn uống đặc điểm khí hậu
Trang 31Người già,phụ nữ có thai,cho con bú,trẻ
em đang lớn có nhu cầu cao hơn
Trang 32VITAMIN D
Nhu cầu và hàm lượng Vitamin D trong
thực phẩm
-Chỉ cần 15 phút dưới ánh nắng gắt thì
cường độ của tia tử ngoại đã đủ để hưng
phấn quy trình sản xuất sinh tố D kéo dài
24 giờ
-Động vật có sừng , gà , chim phát triển tốt khi thêm vitamin D vào trong khẩu phần an của chúng …
Trang 35VITAMIN E
-Loại vitamin rất cần thiết đối với quá trình sinh sản ở chuột.Loại vitamin này không có trong mỡ cá,nước cam và có nhiều trong bơ ,rau xà lách hoặc các loại dầu thực vật khác
-Đến năm 1936 người ta đã tách ba loại dẫn xuất của benzopiran và đặt tên là nhóm vitamin E các
Trang 36VITAMIN E
Cấu tạo
- Tất cả các loại tocopherol đều có nhánh bên giống nhau tương ứng với gốc rượu
sự sắp sếp khác nhau của các gốc metyl ở
phần vòng benzopiran
- Trong số 7 loại tocopherol đã biết chĩ có 3
4 loại khác có hoạt lực rất thấp
Trang 37VITAMIN E
Cấu tạo
Trang 38VITAMIN E
Cấu tạo
- Tocopherol là chất dầu lỏng không màu hoà tan rất tốt trong dầu thực vật ,trong
-tocopherol thiên nhiên
- Tocopherol khá bền với nhiệt,có thể chịu
Trang 39VITAMIN E
Cấu tạo
- Tocopherol tính chất quan trọng hơn cả
là khả năng bị oxy hoá bởi các chất oxy hoá khác như sắt(III)clorua hoặc axit nitric tạo nên các sản phẩm oxy hoá khác nhau.Một sản phẩm oxy hoá quan trọng được tạo
trúc như sau :
Trang 40VITAMIN E
Cấu tạo
Trang 41VITAMIN E
Vai trò và tác dụng
sinh đã cho thấy rằng ảnh hưởng lớn lên quá trình sinh sản của động vật
bằng cách ngăn chặn các gốc tự do
thành nhân tố quan trọng làm chậm sự phát sinh một số bệnh ung thư
các cholestrol xấu và làm tăng sự tuần hoàn máu
Trang 42VITAMIN E
thăt băp thịt,suy nhược ,hay quên
ngày
tượng đang cho con bú
Trang 43VITAMIN E
lua, đậu nành,trứng,sữa,gan
vai tháng (trong cơ thể)
sữa mẹ đủ để cung cấp cho trẻ
Trang 45VITAMIN K
Quá trình nghiên cứu
-Vitamin K được gọi là vitamin kháng sự xuất huyết -Từ năm 1929, Dam đã đưa ra nhận xét rằng ở gà con nuôi bằng thức ăn tổng hợp đặc biệt xuất hiện các triệu chứng chảy máu ớ ống tiêu hóa hoặc ở cơ -Yếu tố chống lại được các triệu chứng bệnh lý trên có tính chất hòa tan trong chất béo và các dung môi của chất béo đặt tên là vitamin K(Koagulation
vitamin )
Trang 46VITAMIN K
Cấu tạo và lý tính
-Người ta đã tách được các loại vitamin K1 và vitamin K2 là dẫn xuất của naphtoquinon
Vitamin K1 hình thành chủ yếu ở thực vật,
còn vitamin K , là sản phẩm của các vi
khuẩn gây thối :
Trang 47VITAMIN K
Cấu tạo và lý tính
Trang 48VITAMIN K
Cấu tạo và lý tính
Trang 49VITAMIN K
Cấu tạo và lý tính
gọi là vicasol, nó tan được trong nước , hoạt tính
K2 nên được ứng dụng quan trọng trong y học
-Vitamin K bị phân hủy nhanh dước tác dụng của
tia tử ngoại Khi bị đun nóng trong nước vitamin K khá bền, nhưng khi đun trong dung dịch kiềm thì
vitamin K lại bị phá hủy rất nhanh chóng
Trang 50VITAMIN K
Vai trò
1 đĐả đĐả m b o vi c v n chuy n electron m b o vi c v n chuy n electron ả ả ệ ệ ậ ậ ể ể
trong qua trình quang h p va qua trình ợ
phosphoryl hoa
2 T ng tính ch t co bop cua da day va ruot T ng tính ch t co bop cua da day va ruot ă ă ấ ấ
Trang 51VITAMIN K
Vai trò
động hiệu quả khi có đủ sinh tố K.
và vô tình tiếp tay cho tình trạng xuất huyết
hiệu chảy máu mũi, rong kinh, chảy máu nướu răng, chảy máu đáy mắt, vết thương khó cầm máu
Trang 52VITAMIN K
Nhu cầu và hàm lượng vitamin K trong
thực phẩm
-Vitamin K có nhiều trong cải xanh, cà
chua, đậu, cà rốt, đậu tương Ở động vật vitamin K có trong gan, thận và thịt
-Nhu cầu cơ thể : 4 mg / ngày