Giải thích -Do chênh lệch nồng độ chất CuSO 4 và KI d6ãn đến sự khuếch tán qua màng của chúng đã làm cho ước 2 bên màng có cùng một màu... Sự vận chuyển thụ động của các chất qua màng
Trang 1Bài 18 (SH 10NC)
GV: PHẠM THÀNH NHÂN
TRƯỜNG THPT BA VÁT – MỎ CÀY – BẾN TRE
Trang 2Hãy trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.
Trang 4VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG
SINH CHẤT
Bài 18
Trang 5I/ Vận chuyển thụ động
1/ Thí nghiệm
Trang 11Thí nghiệm a Kết quả
-Lúc đầu nửa trái màu xanh, nửa phải màu vàng da cam.
-Thời gian sau cốc chỉ có 1 màu.
Giả thiết
màng ngăn đến lúc cân bằng và hòa lẫn nên nước có 1 màu.
Giải
thích
và KI dẫn đến sự khuếch tán qua màng của chúng đã làm cho nước 2 bên màng có cùng một màu.
Trang 13-Nước khuếch tán từ cột B sang cột A làm cho nước ở cột A dâng cao.
Trang 14Thí nghiệm a Thí nghiệm b
Kết quả
-Lúc đầu nửa trái màu xanh, nửa phải màu vàng da cam.
-Thời gian sau cốc chỉ có
1 màu
-Lúc đầu mực nước ở 2 ống A, B ngang nhau -Thời gian sau nước dâng lên ở cột A và hạ thấp ở cột B.
Giả thiết
-Tinh thể CuSO 4 và KI đã
đi qua màng ngăn đến lúc cân bằng và hòa lẫn nên nước có 1 màu.
-Nước ở nhánh B đi qua màng ngăn sang nhánh
A làm cột nước ở nhánh
A dâng cao.
Giải thích
-Do chênh lệch nồng độ chất CuSO 4 và KI d6ãn đến sự khuếch tán qua màng của chúng đã làm cho ước
2 bên màng có cùng một màu.
-Dung dịch ở cột A có nồng
độ chất tan cao hơn dung dịch ở cột B.
-Nước khuếch tán từ cột B sang cột A làm cho nước ở cột A dâng cao.
Trang 15Sự vận chuyển thụ động của các chất qua màng tế bào (màng sinh chất sống) cũng tuân theo quy luật khuếch tán.
- Khuếch tán là gì?
Trang 16-Khuếch tán là sự chuyển động của các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn, do chuyển động nhiệt gây nên.
Sự khuếch tán của nước (hay dung môi) qua màng bán thấm thì gọi là sự thẩm thấu còn sự khuếch tán của các chất tan qua màng gọi là sự thẩm tách.
Trang 18-Sự khuếch tán là sự vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất (O 2 , CO 2 , H 2 O), có 2 con đường:
+Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit: các phân tử có kích thước nhỏ, không phân cực hay chất tan trong mỡ.
+Khuếch tán qua kênh protêin có tính chọn lọc.
Trang 19Cơ chế của khuếch tán là gì?
Cơ chế khuếch tán: do sự chênh lệch nồng độ các chất giữa trong và ngoài màng.
-Tốc độ khuếch tán tỉ lệ thuận với mức độ chênh lệch nồng độ, diện tích khuếch tán và luôn thụ động.
-Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
Trang 20-Vận chuyển thụ động không đòi hỏi phải tiêu hao năng lượng, thuận chiều građien nồng độ.
Vận chuyển thụ động có tiêu tốn năng lượng không?
Trang 21-Tại sao khi ngâm sao rau sống vào nước cho nhiều muối thì rau rất nhanh bị héo?
-Tại sao khi chẻ rau muống nếu không ngâm vào nước thì rau thẳng nhưng nếu ngâm vào nước sạch thì sợi rau muống chẻ sẽ cong lên?
Trang 22+Môi trường ưu trương: nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường bên ngoài ưu trương hơn môi trường bên trong tế bào.
+Nếu môi trường bên ngoài có nồng
độ chất tan bằng với nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường như vậy gọi là môi trường đẳng trương.
Trang 23+Nếu môi trường bên ngoài có nồng
độ chất tan bên ngoài thấp hơn nồng
độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường bên ngoài được xem là nhược trương hơn môi trường bên trong tế bào.
Trang 24II/ Vận chuyển chủ động (tích cực)
1/ Hiện tượng
-Ở loài tảo biển, nồng độ iot trong
tế bào tảo cao gấp 1000 lần nồng độ iot trong nước biển, nhưng iot vẫn được vận chuyển từ nước biển qua màng vào trong tế bào.
Trang 25-Tại ống thận, tuy nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu.
-Ở loài tảo biển, nồng độ iot trong
tế bào tảo cao gấp 1000 lần nồng độ iot trong nước biển, nhưng iot vẫn được vận chuyển từ nước biển qua màng vào trong tế bào.
Trang 26-Tại quản cầu thận, urê trong nước tiểu đậm đặc gấp 60 lần trong máu, các photphat cao gấp 16 lần và các sunphat gấp 90 lần nhưng các chất này vẫn thấm qua màng từ máu vào nước tiểu.
Trang 27Qua 3 hiện tượng trên, chúng ta
có kết luận gì về việc nhận vào hoặc thải các chất ra khỏi cơ thể?
-Các chất cần thiết cho cơ thể được vận chuyển qua màng vào tế bào (ngược chiều nồng độ) nhờ prôtêin màng và ATP.
-Các chất không cần thiết cho cơ thể được vận chuyển ngược chiều građien nồng độ để thải ra ngoài nhờ prôtêin màng và ATP.
Trang 29Mô hình vận chuyển chủ động
-Kết luận gì về vận chuyển chủ động?
Trang 30-Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào có thể chủ động vận chuyển các chất qua màng nhờ sử dụng năng lượng ATP.
-Tế bào hấp thu nhiều phân tử ngược chiều gradien nồng độ (đường, axit amin) để bổ sung cho kho dự trữ nội bào.
Trang 31-Tế bào loại bỏ những phân tử không cần thiết ngược chiều gradien nồng độ.
Vận chuyển chủ động tham gia vào nhiều loại hoạt động chuyển hóa.
-Vận chuyển chủ động cần có các kênh protein màng (protein vận chuyển các chất riêng hay 2 chất cùng lúc ngược chiều)
Trang 32Hiện tượng đồng chuyển, đối chuyển, đơn chuyển
-Một số chất có kích thước lớn không lọt qua lỗ màng thì được vận chuyển bằng cách nào? Hãy mô tả con đường vận chuyển này.
Trang 33III/ Xuất bào, nhập bào
-Một số phân tử có kích thước lớn, không lọt qua các lỗ màng, sự trao đổi chất thực hiện nhờ sự biến dạng tích cực của màng tế bào và có
sử dụng ATP.
Trang 34Hình: Hiện tượng nhập bào
Trang 35Hình: Hiện tượng xuất bào
Trang 37Thực bào, ẩm bào
-Các em hãy mô tả cách nhập bào
và xuất bào.
Trang 38-Các phân tử chất rắn, lỏng tiếp xúc với màng.
-Nếu là thể lỏng gọi là ẩm bào.
-Các bóng được tế bào tiêu hóa trong lizôxôm.
Trang 39*Xuất bào:
-Hình thành các bóng xuất bào (chứa chất thải).
-Các bóng liên kết với màng màng biến đổi bài xuất các chất ra ngoài.
Một số tế bào lót đường tiêu hóa giải phóng các enzim tiêu hóa bằng cách xuất bào.
Trang 40*Củng cố
Trang 42(1): Khuếch tán, con đường vận chuyển các phân tử nhỏ (O 2 , CO 2 , …) qua lớp kép photpholipit không mang tính chọn lọc.
Trang 43(2): Khuếch tán nhanh có chọn lọc: là con đường vận chuyển các chất một cách có chọn lọc nhờ các kên chuyên hóa (mỗi loại kênh chỉ cho một loại chất nhất định đi qua) Con đường này cần có chất mang và tốc độ cao.
Trang 44(3): Vận chuyển đồng chuyển (cùng vận chuyển theo một chiều): vận chuyển glucozơ đồng thời vận chuyển natri.
(4): Vận chuyển đối chuyển (vận chuyển theo hai chiều ngược nhau): Bơm K+ - Na+: cứ 3Na+ được bơm
ra thì có 2K+ được bơm vào.
Trang 45(5): Biến dạng màng (nhập bào): tế bào tiếp xúc với mồi – màng sinh chất ở đó lỏm xuống dần dần bao lấy mồi – màng đứt ra hình thành không bào tiêu hóa Nấu chất lấy vào là vật rắn thì đó là thực bào, còn chất lấy vào là chất lỏng thì đó là ẩm bào.