Tên sáng kiến: HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT” THEO PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC S
Trang 1MỤC LỤC
1 Lời giới thiệu 1
2 Tên sáng kiến: 3
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Sinh học lớp 10 3
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 9/2018 3
7 Mô tả bản chất của sáng kiến: 3
8 Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không 35
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: 35
10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) : 36
10.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: 36
10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân: 37
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có): 37
PHỤ LỤC 1: KẾ HOẠCH DẠY HỌC 38
PHỤ LỤC 2 ĐỀ KIỂM TRA .63
PHỤ LỤC 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO GV CUNG CẤP CHO HS .71
PHỤ LỤC 4 BẢNG ĐIỂM 15 PHÚT VÀ 45 PHÚT LỚP 10A2 VÀ 10A3 .75
PHỤ LỤC 5 MỘT SỐ ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 2BÁO CÁO KẾT QỦA NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Dạy học tích hợp là một trong những nguyên tắc quan trọng, đây được coi là một quan niệm dạy học hiện đại, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường
Dạy học tích hợp là hình thức tìm tòi những nội dung giao thoa giữa các môn học với nhau, những khái niệm, tư tưởng chung giữa các môn học, tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số môn học có liên hệ với nhau Từ những năm 60 của thế
kỉ XX, người ta đã đưa vào giáo dục ý tưởng tích hợp trong việc xây dựng chương trình dạy học Tích hợp là một khái niệm của lí thuyết hệ thống, nó chỉ trạng thái liên kết các phần tử riêng rẽ thành cái toàn thể, cũng như quá trình dẫn đến trạng thái này Giữa các môn học, nhất là các môn học trong cùng một khối nhóm tự nhiên hay
xã hội bao giờ cũng luôn luôn có sự hỗ trợ cho nhau Nội dung của mỗi môn học này cũng có trong môn học khác và là cơ sở để học môn học khác tốt hơn, sâu sắc hơn Chính vì vậy, trong chương trình học, người học cần phải kết hợp kiến thức của nhiều
bộ môn có liên quan, có như vậy các vấn đề mới được làm sáng tỏ nhanh chóng và
khoa học
Sinh học là môn khoa học nghiên cứu về thế giới sống, nhiệm vụ của sinh học là tìm hiểu bản chất của các quá trình trong thế giới sống, khám phá các qui luật sống Thực tế, bản chất của sự sống là sự tổng hợp của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của
tự nhiên và xã hội, của giới vô cơ và hữu cơ Sự hòa hợp giữa con người với thiên nhiên cùng với các hiện tượng của các ngành khoa học khác như vật lý, hóa học, công nghệ…
do vậy khi nghiên cứu sinh học, ta cần đặt nó vào trong mối quan hệ tương tác với các môn khoa học khác Cụ thể là:
* Về kiến thức:
- Giúp các em giải thích các quá trình, cơ chế hoạt động sống dựa trên sự hiểu biết
về các cơ chế hóa học, vật lý, sinh học và công nghệ
Trang 3- Hình thành ở học sinh thế giới quan duy vật biện chứng đó là các quá trình vật
lý, hóa học được thể hiện trong hệ sống nhưng bị chi phối bởi các qui luật của tổ chức sống, đó chính là sự thống nhất của giới tự nhiên
- Tạo hứng thú học tập cho học sinh vì những kiến thức trong bài học có thể vận
dụng vào thực tế đời sống
* Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh, kênh hình, phát hiện kiến thức
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh – phân tích – tổng hợp kiến thức để rút ra nội dung chính cần đạt được
- Kỹ năng khái quát hóa kiến thức
- Rèn kỹ năng trình bày và bảo vệ ý kiến của mình trước tập thể
* Về thái độ:
- Đề xuất được cách sống hòa nhập cộng đồng: tôn trọng, đoàn kết và tích cực tham gia hoạt động tập thể
- Giải thích được bản chất các hiện tượng của thế giới sống
- Biết vận dụng kiến thức học được vào giải quyết các tình huống thực tế đời sống
- Xây dựng ý thức tự giác, ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống
* Định hướng năng lực đạt được:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có thể tự lập kế hoạch học tập xây dựng mục tiêu,
kế hoạch thực hiện, phân công nhiệm vụ, sản phẩm cần hoàn thành
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện tình huống có vấn đề, nảy sinh mâu thuẫn, đề xuất cách giải quyết
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành năng lực giao tiếp thông qua làm việc nhóm, tranh luận nhóm, trình bày báo cáo
- Năng lực ngôn ngữ: Báo cáo kết quả nghiên cứu và hoạt động nhóm
- Năng lực tin học: Biết sử dụng internet để thu thập thông tin
Từ những nghiên cứu đó tôi lựa chọn đề tài: “Hiệu quả dạy và học chủ đề tích hợp
Các nguyên tố hóa học và sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất theo phương
Trang 4pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh” làm SKKN trong năm học
này với mục tiêu:
- Nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học lớp 10
- Phát huy tính cực, tự lực và sáng tạo trong học tập của học sinh từ đó nâng cao năng lực của người học giúp đào tạo những con người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống
2 Tên sáng kiến:
HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ
SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT” THEO PHƯƠNG PHÁP
VÀ KỸ THUẬT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
3 Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Nguyễn Thị Yên Hoa
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Bình Xuyên
- Số điện thoại: 0398486768
- E_mail: nguyenyenhoa.c3binhxuyen@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư sáng kiến: Nguyễn Thị Yên Hoa
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Sinh học lớp 10
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 9/2018
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
- Sáng kiến nghiên cứu các vấn đề sau:
1 Nghiên cứu tổng quan về dạy học tích hợp
+ Nghiên cứu tổng quan về dạy học tích hợp tích hợp và một số kỹ thuật dạy học tích cực
+ Nghiên cứu tổng quan về phương pháp, kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh
2 Thiết kế và tổ chức dạy học một chủ đề tích hợp theo phương pháp và kỹ thuật
tổ chức hoạt động tự học của học sinh
- Sáng kiến được trình bày gồm 3 phần:
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 5PHẦN II NỘI DUNG
Nội dung: Thiết kế một chủ đề tích hợp theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức
hoạt động tự học của học sinh
Trang 6cần thiết cho học sinh (HS) nhằm phục vụ cho các quá trình học tập tương lai hoặc nhằm hòa nhập HS vào cuộc sống lao động Sư phạm tích hợp nhằm làm cho quá trình học tập có ý nghĩa”
Như vậy, theo quan điểm của Xavier Roegiers, năng lực là cơ sở của khoa sư phạm tích hợp, gắn học với hành
Tuy nhiên, bản thân giới tự nhiên là một thể thống nhất, vì vậy sang thế kỷ XX đã xuất hiện những khoa học liên ngành, gian ngành, hình thành những tri thức đa ngành, liên ngành Các khoa học tự nhiên đã chuyển từ tiếp cận “phân tích – cấu trúc” sang tiếp cận “ tổng hợp – hệ thống” Sự thống nhất của tư duy phân tích và tổng hợp đã tạo nên tiếp cận “ cấu trúc – hệ thống” đem lại cách nhận thức biện chứng về quan hệ giữa
Theo Phạm Văn Lập, “Tích hợp có nghĩa là các kiến thức, kĩ năng học được ở môn học này, phần này của môn học được sử dụng như những công cụ để nghiên cứu học tập trong môn học khác, trong các phần khác của cùng một môn học Thí dụ, toán học được sử dụng như một công cụ đắc lực trong nghiên cứu sinh học Tin học được dùng để mô hình hóa các quá trình sinh học….”
Dạy học tích hợp (DHTH) giúp phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn Cái cốt yếu là những năng lực cơ bản cần cho học sinh vận dụng vào sử lý những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống, hoặc đặt cơ sở không thể thiếu cho hoạy động học tập tiếp theo
DHTH quan tâm đến việc sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể, chú trọng tập dượt cho HS nhiều kiến thức, kỹ năng học được vào các tình huống thực tế, có ích
Trang 7cho cuộc sống sau này làm công dân, làm người lao động, làm cha mẹ có năng lực sống
tự lập
Ngoài ra, DHTH còn giúp người học xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học Trong quá trình học tập, HS có thể lần lượt học các môn học khác nhau trong mỗi môn học nhưng HS phải biểu đạt các khái niệm đã học trong những mối quan hệ hệ thống trong phạm vi từng môn học cũng như giữa các môn học khác nhau Thông tin càng đa dạng , phong phú thì tính hệ thống càng phải cao, có như vậy thì các em mới thực sự làm chủ kiến thức và mới vận dụng được kiến thức đã học khi phải đương đầu với một tình huống thách thức, bất ngờ chưa từng gặp
a Các quan điểm tích hợp
Trong DHTH, điều cần thiết đầu tiên là phải “vượt lên trên cách nhìn bộ môn” tức
là vượt lên trên cách nhìn quen thuộc về vai trò của từng môn học riêng rẽ, quan niệm đúng hơn về quan hệ tương tác giữa các môn học
Theo dhainaut (1977), có 4 quan điểm khác nhau đối với các môn học
- Quan điểm “đơn môn” có thể xây dựng chương trình học tập theo hệ thống của mỗi môn học riêng biệt Các môn học được tiếp cận một cách riêng rẽ
- Quan niệm “đa môn” thực chất là những tình huống, những “đề tài” được nghiên cứu theo những quan điểm khác nhau, nghĩa là theo những môn học khác nhau
- Quan điểm “liên môn” trong dạy học, những tình huống chỉ có thể tiếp cận hợp
lý qua sự soi sáng của nhiều môn học Ở đây chúng ta nhấn mạnh đến sự liên kết các môn học, làm cho chúng tích hợp với nhau để giải quyết những tình huống cho trước Quan điểm “xuyên môn” có thể phát triển những kỹ năng mà HS có thể sử dụng trong tất cả các môn học, trong tất cả các tình huống
Tác giả đã đi nghiên cứu sâu vào một số kĩ thuật dạy học tích cực được ứng dụng
để dạy chủ đề tích hợp
b Một số kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học tích hợp
Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực chính là phát huy được tính tích cực trong nhận thức của học sinh Trong dạy học tích cực, học sinh là chủ thể của
mọi hoạt động, giáo viên chỉ đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn
Trang 8Kỹ thuật dạy học (KTDH): Là những động tác, cách thức hành động của giáo viên
và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập Bên cạnh các KTDH thường dùng, có thể kể đến một số KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như:
Kỹ thuật động não, kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật công đoạn, kỹ thuật tia chớp… Sau
đây là mốt số kỹ thuật dạy học mà GV thực hiện trong chủ đề:
* Kĩ thuật tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm
Hoạt động này giúp HS hiểu và mở rộng hiểu biết của các em về những tài liệu đọc bằng cách thảo luận, nghe, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi
Cách thực hiện như sau: HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc to tài liệu được phát, thảo luận về ý nghĩa của nó, chuẩn bị trả lời các câu hỏi về bài đọc
Đại diện nhóm trình bày các ý chính cho cả lớp
Sau đó, các thành viên trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi của các bạn khác trong lớp về bài đọc
* Kĩ thuật đọc tích cực
Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời gian đối với những bài học/phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với
HS
Cách tiến hành như sau:
GV nêu câu hỏi/yêu cầu định hướng HS đọc bài/phần đọc
HS làm việc cá nhân:
Đoán trước khi đọc: Để làm việc này, HS cần đọc lướt qua bài đọc/phần đọc để tìm ra những gợi ý từ hình ảnh, tựa đề, từ/cụm từ quan trọng
Đọc và đoán nội dung : HS đọc bài/phần đọc và biết liên tưởng tới những gì mình
đã biết và đoán nội dung khi đọc những từ hay khái niệm mà các em phải tìm ra Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài/phần đọc qua việc tập trung vào các ý quan trọng theo cách hiểu của mình
Trang 9Tóm tắt ý chính: HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2, hoặc 4 và giải thích cho nhau thắc mắc (nếu có), thống nhất với nhau ý chính của bài/phần đọc đọc
HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có)
GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp
Kĩ thuật này cũng có thể sử dụng sau tiết học để tóm tắt nội dung đã học, để phản hồi cho GV về việc nắm kiến thức của HS và những chỗ các em còn hiểu sai
* Kĩ thuật hỏi và trả lời câu hỏi
Đây là kĩ thuật dạy học giúp cho HS có thể củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học thông qua việc hỏi và trả lời các câu hỏi Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau:
GV nêu chủ đề GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu một HS khác trả lời câu hỏi đó
HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu một HS khác trả lời
HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp, Cứ như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại
* Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trong dạy học theo phương pháp cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi
để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới, để đánh giá kết quả học tập của HS; HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ
Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS với GV và HS với HS Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều thì HS sẽ học tập tích cực hơn
Mục đích sử dụng câu hỏi trong dạy học là để:
Trang 10Kích thích, dẫn dắt HS suy nghĩ, khám phá tri thức mới, tạo điều kiện cho HS tham gia vào quá trình dạy học
Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS và sự quan tâm, hứng thú của các
em đối với nội dung học tập
Thu thập, mở rộng thông tin, kiến thức
* Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:
- Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?
- Nhiệm vụ là gì?
- Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?
- Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?
- Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
- Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?
Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ HS, thời gian, không gian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị
* Kĩ thuật chia nhóm
Khi tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, GV nên sử dụng nhiều cách chia nhóm khác nhau để gây hứng thú cho HS, đồng thời tạo cơ hội cho các em được học hỏi, giao lưu với nhiều bạn khác nhau trong lớp Dưới đây là một số cách chia nhóm:
Chia nhóm theo số điểm danh, theo tổ, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm, :
* Kĩ thuật khăn trải bàn
Với 4 nhóm HS mà GV chia từ đầu, mỗi bạn sẽ viết câu trả lời ra giấy A4 trong vòng 40 giây, sau đó thảo luận nhóm và đại diện 4 nhóm sẽ ngồi vào bàn để viết kết luận cuối cùng vào giấy A0 theo ô đã được chia sẵn cho mỗi nhóm
* Kĩ thuật phòng tranh
HS thảo luận nhóm và trả lời vào giấy A0, sau đó các nhóm treo lên tường xung
quanh lớp học như một triển lãm tranh
Trang 11Mỗi nhóm nhận một câu hỏi như trong bảng dưới đây Sau khi thảo luận và ghi kết quả vào giấy A4 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giấy A4 ghi kết quả thảo luận cho nhau Cụ thể: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, nhóm 3 chuyển cho nhóm 4 và nhóm 4 chuyển cho nhóm 1 Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn, sau đó lại luân chuyển cho các nhóm tiếp theo đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy của nhóm mình Các nhóm sẽ hoàn thiện lại câu trả lời của mình và dán lên bảng
* Kỹ thuật động não: Động não là kỹ thuật giúp cho HS trong một thời gian ngắn
nảy sinh được nhiều ý tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề nào đó Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng
Động não có thể tiến hành theo các bước sau:
- GV nêu câu hỏi hoặc vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm
- Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt
- Liệt kê và phân loại các ý kiến
- Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng
- Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận
* Kỹ thuật tia chớp: Là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối
với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí trong lớp học, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như chớp) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn
2 Thời lượng dự kiến
3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
4 Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Trang 123 Luyện tập Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa
lĩnh hội được thông qua việc áp dụng trực tiếp kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/ bài tập/ tình huống có vấn đề trong học tập
4 Vận dụng, mở rộng Giúp HS vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để
phát hiện và giải quyết các vấn đề/ tình huống trong cuộc sống
c Một số hình thức làm việc của học sinh trong hoạt động học
Trang 13Làm việc cá nhân Cá nhân làm việc độc lập nhưng vẫn có thể tranh thủ
hỏi hoặc trả lời bạn trong nhóm, vẫn thực hiện các yêu cầu của nhóm trưởng (nếu có) để phục vụ cho các hoạt động cá nhân
Làm việc theo cặp Tùy theo hoạt động học tập, có lúc HS sẽ làm việc
theo cặp trong nhóm Lưu ý không để HS nào bị lẻ khi hoạt động theo cặp Giúp HS tự tin và tập trung tốt vào công việc nhóm
Làm việc chung cả nhóm Cả nhóm cùng hoạt động, cùng hợp tác sẽ phát huy
khả năng sáng tạo Để đạt hiệu quả, mỗi nhóm nên có
từ 4 đến 6 HS
Làm việc cả lớp Tổ chức hoạt động chung cả lớp để HS được trình
bày, thảo luận về kết quả hoạt động nhóm
2 Mục đích nghiên cứu:
Nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học nói chung và Sinh học lớp 10 nói riêng thông qua việc dạy học tích hợp
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu tổng quan về quan điểm tích hợp
+ Nghiên cứu cơ sở thực tiễn vấn đề dạy học theo hướng tích hợp ở Việt Nam
+ Thiết kế và tổ chức dạy học một số bài trong chương trình sinh học lớp 10 theo
quan điểm tích hợp
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Dạy học sinh học theo quan điểm tích hợp ở một số bài trong chương trình Sinh học lớp 10
- Khách thể nghiên cứu là HS lớp 10A2 và 10A3 trường THPT Bình Xuyên
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu việc sử dụng phương pháp dạy học tích hợp và một số kỹ thuật dạy học tích cực áp dụng cho học sinh THPT
Trang 14- Ứng dụng cho GV và HS trong giảng dạy môn Sinh học theo phương pháp tích cực
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, đánh giá cơ sở lý luận về dạy học theo quan điểm tích hợp
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu và phân tích chương trình SGK Sinh học lớp 10, từ đó đề xuất một số hình thức tổ chức dạy – học theo quan điểm tích hợp
+ Chọn HS của 02 lớp 10 có trình độ, số lượng, giới tính ngang nhau, hai lớp có số học sinh tương đương
+ Chia 02 lớp thành 02 nhóm Nhóm 1: Lớp 10A2 học theo phương pháp tích hợp Nhóm thứ 2: Lớp 10A3 học theo phương pháp bình thường không sử dụng tích hợp trong bài học
+ Đánh giá chất lượng HS của hai nhóm thông qua kết quả của các bài kiểm tra 15 phút, 45 phút và các câu hỏi trên lớp
+ Tổng hợp và đánh giá chung về kết quả học tập của hai nhóm và đưa ra các nhận xét ban đầu, kiến nghị các biện pháp nhằm đem lại hiệu quả tối ưu cho phương pháp dạy học tích hợp
7 Giả thuyết khoa học
Việc áp dụng quan điểm tích hợp trong dạy học sinh học lớp 10 giúp học sinh nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng thu nhận và xử lý thông tin, vân dung kiến thức
liên môn để giải thích các hiên tương thưc tế nhằm nâng cao chất lượng dạy học
8 Điểm mới của đề tài
Sử dụng phương pháp tích hợp và các kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh trong bài học
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ SỰ VẬN CHUYỂN
- Hiểu được trong cơ thể sống có các nguyên tố hóa học với tỉ lệ khác nhau và vai trò
của các nguyên tố hóa học trong tế bào
- Giải thích được tại sao nguyên tố cacbon lại có vai trò quan trọng trong thế giới sống
- Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hóa học
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đến đặc tính lý, hóa của nước như thế nào
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể sống
- Phân biệt được các hiện tượng khuếch tán nói chung, khuếch tán qua kênh và thẩm thấu
- Giải thích được các khái niệm về dung dịch nhược trương, ưu trương và đẳng trương
- Giải thích được thế nào là vận chuyển chủ động
- Mô tả được các hiện tượng thực bào, ẩm bào và xuất bào
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng thu thập thông tin từ tranh ảnh, kênh hình: H3.1; H3.2; 11.1; 11.2 (SGK) phục vụ cho việc nghiên cứu, phát hiện kiến thức mới
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân và khái quát hóa kiến thức
- Kỹ năng thuyết trình, giao tiếp, hợp tác
- Kỹ năng khái quát hóa kiến thức
- Rèn kỹ năng trình bày và bảo vệ ý kiến của mình trước tập thể
3 Thái độ:
Trang 16- Thấy rõ tính thống nhất của vật chất thông qua kiến thức các nguyên tố hóa học trong
- Trình bày được mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng
- Giải thích tại sao lại bảo quản rau quả bằng cách ướp đường và ướp muối
- Nhận thức đúng quy luật vận động của vật chất sống cũng tuân theo các quy luật vật
lý và hóa học
- Cần có ý thức tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật trong đất hoạt động mạnh, phân hủy nhanh chóng xác thực vật, cải tạo môi trường đất
- Bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng phân bón đúng liều lượng và nồng độ
- Biết vận dụng các kiến thức tích hợp giữa các môn để giải thích các hiện tượng thực
tế từ đó thêm say mêm khoa học
+ Các nguyên tố hóa học và nước
+ Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Trang 17* Bảng mô tả các mức độ nhận thức
lực cần hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
- Hiểu được thế giới sống mặc
dù đa dạng nhưng lại thống nhất
về thành phần hóa học
Phân biệt nguyên tố đa lượng và vi lượng Giải thích vì sao nguyên tố vi lượng chỉ cần với một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu trong đời sống của
SV
- Giải thích được tại sao nguyên tố cacbon lại
có vai trò quan trọng trong thế giới sống
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực tin học
- Năng lực vận dụng kiến thức để giải thích các vấn đề thực tiễn
- Trình bày được cấu trúc lý, hóa của phân tử nước
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đến đặc tính
lý, hóa của nước như thế nào
- Giải thích một số hiện tượng thực
tế liên quan đến tính chất lý, hóa của phân tử nước
Vận
chuyển
các chất
- Phân biệt được các hiện tượng khuếch
- Phân biệt được chất
có đặc điểm
- Giải thích được các khái niệm về dung
- Giải thích tại sao khi bón phân
Trang 18qua màng
sinh chất
tán nói chung, khuếch tán qua kênh và thẩm thấu
- Giải thích được thế nào là vận chuyển chủ động
- Mô tả được các hiện tượng thực bào, ẩm bào và xuất bào
gì thì mới được vận chuyển trực tiếp qua lớp kép
photpho lipit, chất nào có thể qua kênh protein
dịch nhược trương, ưu trương và đẳng trương
cho cây trồng phải lưu ý về nồng độ và liều lượng
để không ảnh hưởng đến cây trồng và môi trường
* Bộ câu hỏi đánh giá:
Câu 1: Cho các ý sau:
(1) Các nguyên tố trong tế bào tồn tại dưới 2 dạng: anion và cation
(2) Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ (3) Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng
(4) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học
(5) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống
Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 2: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
A Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể
B Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
C Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
D Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Trang 19Câu 3: Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
A Bệnh bướu cổ B Bệnh còi xương
D Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước
Câu 5: Tính phân cực của nước là do
A đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi
B đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro
C xu hướng các phân tử nước
D khối lượng phân tử của ôxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro
Câu 6: Cho các ý sau:
(1) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày
(2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào
(3) Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào
(4) Các phân tử nước liên kết với nhau nhờ liên kết hidro
(5) Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng ôxi mang điện tích dương và vùng hidro mang điện tích âm
Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 7: Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
A Chất nguyên sinh B Nhân tế bào
C Trong các bào quan D Tế bào chất
Câu 8: Cho các ý sau:
(1) Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ
(2) Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn
Trang 20(3) Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ
(4) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hidro
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của liên kết hidro?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 9: Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?
A Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất
B Nước là thành phần cấu trúc của tế bào
C Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động
D Nước trong tế bào luôn được đổi mới
Câu 10: Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
A Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
B Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh
C Sấy khô rau quả
D Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường
Câu 11: Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):
(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng
(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A
(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào
(4) Kích thước và hình dạng của tế bào
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào những điều nào trên đây?
A CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit
B Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là
Trang 21C Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất
D Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng
Câu 14: Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là
A tế bào hồng cầu B tế bào nấm men
C tế bào thực vật D tế bào vi khuẩn
Câu 15: Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:
(1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit
(2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng
(3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
(4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP
Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 16: Cho các hoạt động chuyển hóa sau:
(1) Hấp thụ và tiêu hóa thức ăn
(2) Dẫn truyền xung thần kinh
(3) Bài tiết chất độc hại
B Màng nguyên sinh bị dãn ra
C Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại
D Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại
Câu 18: Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì:
A Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
B Chất tan thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
C Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
D Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
Trang 22Câu 19: Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định
(1) Tế bào đang sống hay đã chết
(2) Kích thước của tế bào lớn hay bé
(3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu
(4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể
Phương án đúng trong các phương án trên là
A (1), (2) B (2), (3) C (3), (4) D (1), (3)
Câu 20: Người ta dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh của tế
bào thực vật để:
A Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
B Chứng minh khả năng vận chuyển chủ động của tế bào
C Xác định tế bào thực vật còn sống hay đã chết
D Tìm hiểu khả năng vận động của tế bào
* Đóng góp của các môn học:
Chủ đề “Các nguyên tố hóa học và sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất” liên
quan đến 7 bài học trong chương trình phổ thông: môn Hóa học 11 có 3 bài, môn Vật
lí 11 có 1 bài, môn Sinh học 10 có 2 bài, môn công nghệ 10 có 1 bài
Bài 7: Nitơ (Hóa 11)
Bài 9: Axit nitric và muối nitrat (Hóa 11)
Bài 12 Phân bón hóa học (Hóa học 11)
Bài 13 Bản chất dòng điện trong chất khí (Vật lý 11)
Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước (Sinh học 10)
Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất (Sinh học 10)
Bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón (Công nghệ 10)
Sau đây là các nội dung tích hợp trong chủ đề:
Môn
tích hợp
Nội dung tích hợp Mục tiêu của việc tích hợp
Trang 23từ các nguyên tố hóa học
+ C là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
- Tại sao C là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu
+ Cấu tạo hóa học của nước: gồm 2 nguyên tử hiđrô liên kết cộng hóa trị với
1 nguyên tử ôxi
+ Nước có tính phân cực nên trở thành dung môi lý tưởng để hòa tan hầu hết các chất tan
- Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng
- Giải thích tại sao phân tử nước có tính phân cực
+ Nồng độ là cách mô tả thành phần của hỗn hợp Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch Chất tan càng nhiều trong một lượng dung môi cố định thì nồng độ càng cao
+ Độ pH cho biết môi trường là axit hay kiềm, nồng độ O2, CO2 …
- Giải thích rất nhiều các kiến thức liên quan đến thực tế đời sống thông qua sự chênh lệch
về nồng độ các chất
Trang 24
Vật lý
+ Nhờ có tính phân cực nên phân tử nước dễ dàng hình thành liên kết hidro với các phân tử nước và với các phân tử phân cực khác Do có sự hình thành liên kết hidro giữa các phân tử nên nước có
khả năng giữ nhiệt và ổn định nhiệt
- Giải thích khả năng giữ nhiệt và ổn định nhiệt của phân tử nước
+ Do tính phân cực của các phân tử nước nên các phân tử nước có thể liên kết với nhau bằng liên kết hidro tạo nên cột nước liên tục hoặc tạo nên màng phim trên bề mặt khối nước
+ Khi nước đóng băng thì thể tích tăng làm giảm khối lượng riêng của nước ->
Nước đóng băng nổi lên phía trên và có tác dụng cách nhiệt
+ Nước điều hòa nhiệt độ không khí bằng cách hấp thụ nhiệt từ không khí khi nóng quá và thải nhiệt dự trữ khi quá lạnh -> Bề mặt Trái đất bao phủ bởi nhiều bề mặt nước, nước điều hòa nhiệt
độ của môi trường, cho phép các cơ thể sống có thể thích nghi được
+ Nước điều hòa nhiệt độ cơ thể sinh vật bằng cách khi lạnh giữ nhiệt còn khi nóng sẽ thoát nhiệt bằng cách bốc hơi nước (Ví dụ: thoát mồ hôi…)
- Liên kết hidro giữa các phân tử nước tạo lớp màng phim trên bề mặt khối nước
- Nước đóng băng nổi lên phía trên và có tác dụng cách nhiệt
- Nước điều hòa nhiệt độ không khí và điều hòa nhiệt
độ của cơ thể sinh vật
- Nước trong tế bào bị đông cứng khi gặp nhiệt độ thấp sẽ phá vỡ cấu trúc tế bào
Trang 25* Khuếch tán thẩm tách là sự vận động của các phân tử chất tan : đi từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
* Khuếch tán thẩm thấu là sự vận động của các phân tử nước từ dung dịch có nồng độ thấp đến dung dịch có nồng độ cao hơn qua màng thấm có tính chọn lọc
- Để giải thích cơ sở của quá trình hút nước và hút khoáng
ở rễ là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu theo một hướng (từ đất vào rễ)
+ Nước là một dạng vật chất nên cũng
có năng lượng tự do, nước vận chuyển
từ nơi có năng lượng tự do cao đến nơi
có năng lượng tự do thấp Có thể xác định được chiều hướng vận động của nước bằng việc so sánh thế nước của tế bào đối với thế năng nước của dung dịch bao quanh
* Nếu thế nước của tế bào nhỏ hơn thế nước của dung dịch bao quanh thì nước
sẽ đi vào tế bào
* Nếu thế nước của tế bào lớn hơn thế nước của dung dịch bao quanh thì nước rút khỏi thể nguyên sinh gây ra hiện tượng co nguyên sinh
* Nếu thế nước của tế bào và của dung dịch bao quanh bằng nhau thì nước không vận động
- Giải thích được các phân tử nước luôn di chuyển từ nơi
có thế nước cao về nơi có thế nước thấp (ngược chiều nồng độ)
Trang 26Công
nghệ
+ Tưới nước cho cây trồng một cách hợp lý
+ Bón phân cho cây trồng đúng cách,
không dư thừa gây ảnh hưởng xấu cho cây xanh, cho môi trường đất, nước và không khí
+ Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí và các sinh vật sống trong đó
+ Cần có ý thức tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật trong đất hoạt động mạnh, phân hủy nhanh chóng xác thực vật, cải tạo môi trường đất
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường sống
II Thời lượng dự kiến: 3 tiết trên lớp và HS được GV cung cấp một số tài liệu nghiên
cứu trước ở nhà
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGV, tài liệu tham khảo
- Máy chiếu, máy tính, giấy A4, giấy A0, bút dạ, nam châm
- Cốc nước lọc, muối, đường, thuốc tím, thìa khuấy, lọ nước hoa, mực
- GV cung cấp một số tài liệu liên quan đến tính chất lý, hóa của phân tử nước và sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất cho HS nghiên cứu trước ở nhà và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm một nội dung chuẩn bị để trình bày trước lớp
Trang 27- GV yêu cầu: + HS nhóm 1 chuẩn bị trình bày nội dung bảng 3 (SGK trang 16 ) + HS nhóm 2 chuẩn bị powerpoint và trình bày về các nguyên tố hóa học trong cơ thể
+ HS nhóm 3 tìm hiểu và trình bày về cấu trúc của phân tử nước + HS nhóm 4 tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với tế bào
và cơ thể sống
2 Học sinh:
- Chuẩn bị sách vở;
- HS xem trước các tài liệu GV cung cấp để có thể vận dụng trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị nội dung theo sự phân công theo nhóm của GV
- Chuẩn bị đoạn kịch
IV Phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
1 Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật: Kĩ thuật đọc tích cực, Chơi trò chơi, Kĩ thuật khăn trải bàn, Mô tả thí
nghiệm, Kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật động não, Kĩ thuật tia chớp, Kĩ thuật phòng tranh, Kĩ thuật công đoạn, Báo cáo chuẩn bị ở nhà theo nhóm
2 Kiểm tra đánh giá:
- Đánh giá quá trình: Qua sản phẩm hoạt động nhóm gồm điểm báo cáo sản phẩm chuẩn bị ở nhà và trả lời câu hỏi (theo nhóm) ở từng tiết học
- Đánh giá tổng kết: Qua bài kiểm tra 15 phút và 45 phút theo hình thức trắc nghiệm
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho HS
- Tạo hứng thú tìm hiểu về các nguyên tố hóa học và nước
Phương pháp/kỹ thuật: Diễn kịch
Trang 28Phương tiện dạy học: SGK
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm Sản phẩm học sinh: HS có hứng thú tìm hiểu về các nguyên
tố hóa học và nước
2 Hình thành
kiến thức mới
Mục tiêu:
- Hiểu được trong cơ thể sống có các nguyên tố hóa học với tỉ
lệ khác nhau và vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào
- Giải thích được tại sao nguyên tố cacbon lại có vai trò quan trọng trong thế giới sống
- Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hóa học
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đến đặc tính lý, hóa của nước như thế nào
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể
- Hiểu được trong cơ thể sống có các nguyên tố hóa học với tỉ
lệ khác nhau và vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào
- Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hóa học
- Phân biệt nguyên tố đa lượng và vi lượng Giải thích vì sao nguyên tố vi lượng chỉ cần với một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu trong đời sống của SV
Trang 29- Giải thích được tại sao nguyên tố cacbon lại có vai trò quan trọng trong thế giới sống
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể sống
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đến đặc tính lý, hóa của nước như thế nào
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất
lý, hóa của phân tử nước
3 Luyện tập Mục tiêu: Làm các thí nghiệm chứng minh nước là dung môi
thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến
tính chất lý, hóa của phân tử nước
Hoạt động 2: TÌM HIỀU VỀ SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT (tiết 2)
Mục tiêu:
Trang 301 Tình huống
xuất phát
- Tạo tâm thế vui vẻ cho học sinh
- Biết hiện tượng khếch tán nói chung, khuếch tán qua kênh
và thẩm thấu từ đó có hứng thú tìm hiểu về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Phương pháp/kỹ thuật: Mô tả thí nghiệm
Hình thức tổ chức dạy học: Thực hành
Phương tiện dạy học: Cốc nước lọc, thuốc tím
Sản phẩm học sinh: Biết hiện tượng khếch tán nói chung,
khuếch tán qua kênh và thẩm thấu và hứng thú tìm hiểu về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Giải thích được các khái niệm về dung dịch nhược trương,
ưu trương và đẳng trương
- Giải thích được thế nào là vận chuyển chủ động
- Mô tả được các hiện tượng thực bào, ẩm bào và xuất bào
Phương pháp/kỹ thuật: Kỹ thuật tia chớp, Kĩ thuật phòng
tranh, Kĩ thuật công đoạn, Kĩ thuật động não, Kĩ thuật công
- Giải thích được các khái niệm về dung dịch nhược trương,
ưu trương và đẳng trương
- Giải thích được thế nào là vận chuyển chủ động
Trang 31- Mô tả được các hiện tượng thực bào, ẩm bào và xuất bào
- Phân biệt được các chất có những đặc điểm gì thì mới được vận chuyển trực tiếp qua lớp kép phopho lipit, chất nào có thể
qua kênh protein, nước qua màng bằng cách nào
3 Luyện tập Mục tiêu: Làm thí nghiệm về sự khuếch tán
Phương pháp/kỹ thuật: Mô tả thí nghiệm
Hình thức tổ chức dạy học: Thực hành
Phương tiện dạy học: Lọ nước hoa, mực, cốc nước lọc
Sản phẩm học sinh: Hiểu được cơ chế khuếch tán và thẩm thấu
4 Vận dụng mở
rộng
Mục tiêu: Mở rộng thêm kiến thức thực tế liên quan đến sự
chênh lệch về nồng độ các chất cho HS nắm được
Phương pháp/kỹ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động 3: GIẢI THÍCH MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THỰC TẾ (tiết 3)
Nội dung Mục tiêu: Giúp HS vận dụng có hiệu quả các nội dung kiến
thức tích hợp đã được học về các nguyên tố hóa học, nước, sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích rất nhiều
câu hỏi liên quan đến thực tế đời sống
Phương pháp/kỹ thuật: GV giao nội dung công việc cho mỗi nhóm làm ở nhà và ra lớp báo cáo
Hình thức tổ chức dạy học: Báo cáo, trả lời các câu hỏi của
GV và của các nhóm khác
Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu
Trang 32Sản phẩm học sinh: Hiểu được nhiều vấn đề liên quan đến
các nguyên tố hóa học, nước, sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất, từ đó có thể giải thích các vấn đề trong cuộc
sống trên cơ sở khoa học
Trang 33(CHI TIẾT KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO PHỤ LỤC 1)
PHẦN III THỰC NGHIỆM – ĐÁNH GIÁ
1 Mục đích thực nghiệm
Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của giải pháp áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực khi dạy và học chủ đề tích hợp theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh
2 Tổ chức thực nghiệm
Tác giả tiến hành thực nghiệm dạy học ở trường THPT A – Huyện A - Tỉnh Vĩnh Phúc trong tháng 09 năm 2018 Nhóm thực nghiệm là lớp 10A2 có 45 học sinh, nhóm đối chứng là lớp 10A3 có 44 học sinh Sử dụng thiết kế kiểm chứng kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương bằng phép kiểm chứng T_test độc lập
Đánh giá kết quả kiểm chứng trước tác động là kết quả bài kiểm tra khảo sát
chất lượng lần một của hai nhóm đã có
Đánh giá kết quả kiểm chứng sau tác động:
+ Đánh giá định tính: Quan sát thái độ học tập của lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng
+ Đánh giá định lượng: Là điểm kết quả bài kiểm tra có sự đối chứng giữa lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng mà tác giả đưa ra
3 Kết quả thực nghiệm
Trang 343.1 Đánh giá kết quả kiểm chứng trước tác động
Trước tác động, cả hai lớp tương đương về điểm số môn Sinh học
3.2 Đánh giá kết quả kiểm chứng sau tác động:
a Kết quả định tính:
- Kết quả thu được ở lớp 10A 3 (không dạy theo chủ đề tích hợp liên môn):
- Tiết học trầm hơn do nhiều câu hỏi HS không trả lời đúng bởi HS vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết tình huống thực tiễn còn khó khăn
- Kết quả thu được ở lớp 10A 2 (Dạy chủ đề tích hợp liên môn theo phương pháp và
kĩ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh):
- Lớp học sôi nổi, học sinh hoạt động nhiều, rất hứng thú, tích cực trong học tập, các
em cảm thấy yêu thích tiết học, HS vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết tình huống thực tiễn một cách dễ dàng
b Kết quả định lượng:
Điểm kết quả bài kiểm tra giữa lớp thực nghiệm và đối chứng
Bài kiểm tra số 1
Trang 35Bảng so sánh điểm các bài kiểm tra số 1 giữa 2 nhóm
Bài kiểm tra số 2
Điểm
Số lượng HS
Trang 36Bảng so sánh điểm các bài kiểm tra số 2 giữa 2 nhóm
KẾT LUẬN
Qua thực tế giảng dạy tôi thấy việc áp dụng giải pháp sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy và học chủ đề tích hợp theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh đã đem lại hiệu quả cao trong dạy học, thực sự phát huy tính cực, tự lực và sáng tạo trong học tập của học sinh và sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học lớp 10 Bên cạnh đó, giải pháp cũng giúp học sinh phát triển năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự chủ
và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tin học để tìm hiểu về cấu trúc và đặc tính lý hóa của phân tử nước, sự vận chuyển của các chất qua màng sinh chất Qua đó nâng cao năng lực của người học giúp đào tạo những con người
có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống
8 Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
a Đối với giáo viên
- GV phải có kiến thức cơ bản về Vật lí, Hoá học, Sinh học khá vững vàng Muốn vậy giáo viên phải tích cực tham gia sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu
Điểm
Số lượng HS
Trang 37bài học và sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối Trên cơ sở cấu trúc logic của chủ đề này, giáo viên có thể sử dụng các kĩ thuật dạy học khác nhau để phù hợp với từng đối tượng học sinh và cơ sở vật chất nhà trường hiện có
- GV phải hiểu cặn kẽ và thật tâm đắc với những tư liệu mình đã lựa chọn
- Không nên ôm đồm, quá tải trong việc vận dụng kiến thức
- Luôn luôn đảm bảo tính vừa sức của học sinh
- Mỗi GV phải tích cực đổi mới phương pháp dạy học, chủ động xây dựng các chủ đề dạy học liên môn, ứng dụng nhuần nhuyễn công nghệ thông tin vào dạy học
b Đối với HS
- HS phải chuẩn bị bài thật tốt để GV không bị động và có thời gian để tổ chức các hoạt động học cho HS
c Đối với các cấp lãnh đạo:
- Các cấp lãnh đạo nên có chế độ khuyến khích, động viên GV ở các trường THPT trên toàn tỉnh xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn khác để nâng cao năng lực cho HS
- Để nâng cao chất lượng môn Sinh học ở các trường THPT, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần phải thay đổi chương trình giáo dục và sách giáo khoa sao cho phù hợp với thực tiễn dạy và học hiện nay
10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) :
10.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:
Qua thực tế dạy học nhiều năm tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức giữa các môn học “tích hợp” vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết Dạy học tích hợp trong nhà trường đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ môn không chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn phải không ngừng trau rồi kiến thức của những môn học khác giúp giáo viên hiểu
rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra trong sách giáo khoa để giúp các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất Bên cạnh đó, dạy học tích hợp trong nhà trường sẽ giúp các em học tập thông minh và
Trang 38vận dụng sáng tạo kiến thức, kỹ năng của khối tri thức toàn diện, hài hòa và hợp lý trong giải quyết các tình huống khác nhau và mới mẻ trong cuộc sống hiện đại, có ích cho cuộc sống sau này làm công dân, làm người lao động, làm cha mẹ có năng lực sống
tự lập
Dạy học tích hợp theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh là điểm mới của đề tài Đề tài đã nâng cao hiệu quả của dạy học tích hợp từ đó góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học môn Sinh học lớp 10 đồng thời phát huy tính cực, tự lực và sáng tạo trong học tập của học sinh từ đó nâng cao năng lực của người học giúp đào tạo những con người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống
10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân:
Dạy học liên môn góp phần phát triển tư duy liên hệ, liên tưởng ở học sinh Tạo cho học sinh một thói quen trong tư duy, lập luận tức là khi xem xét một vấn đề phải đặt chúng trong một hệ quy chiếu, từ đó mới có thể nhận thức vấn đề một cách thấu đáo Dạy học vận dụng kiến thức liên môn giúp cho giờ học sẽ trở nên sinh động hơn, vì không chỉ có giáo viên là người trình bày mà học sinh cũng tham gia vào quá trình tiếp nhận kiến thức, từ đó phát huy tính tích cực của học sinh
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):
Trường THPT Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Xây dựng kiến thức tích hợp liên môn trong hoạt động giảng dạy
Trang 39một số bài trong chương trình sinh học
10 ban cơ bản
Bình xuyên, ngày 10 tháng 12 năm2018 Bình Xuyên, ngày 25 tháng 11 năm 2018
- Hiểu được trong cơ thể sống có các nguyên tố hóa học với tỉ lệ khác nhau và vai trò
của các nguyên tố hóa học trong tế bào
- Giải thích được tại sao nguyên tố cacbon lại có vai trò quan trọng trong thế giới sống
- Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hóa học
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đến đặc tính lý, hóa của nước như thế nào
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể sống
Trang 40- Kỹ năng thuyết trình, giao tiếp, hợp tác
- Kỹ năng khái quát hóa kiến thức
- Máy tính, máy chiếu
- Giấy A4; A0; Bút dạ; nam châm; Hai cốc nước lọc, muối, đường, thìa khuấy
- Đưa tài liệu tham khảo về nội dung các nguyên tố hóa học và nước cho HS chuẩn bị trước theo nhóm
- GV yêu cầu: + HS nhóm 1 chuẩn bị trình bày nội dung bảng 3 (SGK trang 16 ) + HS nhóm 2 chuẩn bị powerpoint và trình bày về các nguyên tố hóa học trong cơ thể
+ HS nhóm 3 tìm hiểu và trình bày về cấu trúc của phân tử nước + HS nhóm 4 tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với tế bào