Quang hợp và cường độ ánh sáng • Xu hướng ảnh hưởng.. Mối quan hệ giữa ánh sáng và quang hợp... • Điểm bù ánh sáng Khái niệm: Là giá trị của cường độ ánh sáng mà tại đó có cường độ quang
Trang 1CHƯƠNG 3: QUANG HỢP( Tiết 10)
Trang 24 QUANG HỢP VÀ ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH
4.1 Quang hợp và ánh sáng
4.1.1 Quang hợp và cường độ ánh sáng
• Xu hướng ảnh hưởng
Hình 3.9 Mối quan hệ giữa ánh sáng và quang hợp
Trang 3• Điểm bù ánh sáng
Khái niệm: Là giá trị của cường độ ánh sáng mà tại đó có cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
Ý nghĩa của điểm bù ánh sáng
- Phân ra cây ưa bóng (điểm bù 0,2 – 0,5 klux) và cây ưa sáng (điểm
bù 1 -3 klux)
- Chọn tổ hợp cây trồng xen
- Lựa chọn biện pháp kỹ thuật tăng diện tích lá
• Điểm bão hòa ánh sáng.
Khái niệm: Là giá trị của cường độ ánh sáng mà tại đó có cường độ quang hợp đạt cực đại
Trang 4Giá trị điểm bão hòa ánh sáng.
- Cây ưa bóng: 5 – 10 klux
- Cây ưa sáng: 30 – 80 klux (C3); > 80 klux (C4).
Trang 54.1.2 Quang hợp và thành phần quang phổ
• Đặc điểm.
Quang hợp chỉ xảy ra ở vùng ánh sáng nhìn thấy
Cây quang hợp mạnh: Ánh sáng đỏ và xanh tím
Cùng cường độ ánh sáng: Tia đỏ có lợi cho quang hợp hơn
Cùng số lượng quang tử: Tia xanh hoạt hóa quang hợp mạnh hơn
• Thành phần quang phổ.
Thay đổi theo ngày, mùa: Sáng và chiều giàu tia đỏ
Ánh sáng trực xạ: 60%
Ánh sáng khuếch tán: 40%
Trang 64.2 Quang hợp và thành phần không khí
4.2.1 Quang hợp và nồng độ CO2
Hình 3.10 ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến quang hợp ở nồng độ CO2 khác nhau
Trang 7Hình 3.11.Quang hợp và nồng độ CO2
Trang 8• Điểm bù ánh sáng
Khái niệm: Là giá trị của nồng độ CO2 mà tại đó có cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
Giá trị điểm bù CO2
- Cây C4: 0,0005% (5 ppm)
- Cây C3: 0,005% (50 ppm)
• Điểm bão hòa CO2
Khái niệm: Là giá trị nồng độ CO2 mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại
Giá trị điểm bão hòa CO2: 0,06 - 0,1%
Trang 94.2.2 Quang hợp và nồng độ O2
Nồng độ oxy thấp: Rối loạn hoạt động bình thường của chuỗi vận chuyển điện tử
Nồng độ oxy cao: Nồng độ oxy trong không khí đạt 25 – 30% thì quang hợp giảm
Hoạt hoá quang hô hấp
Cạnh tranh oxy với NADP trong chuỗi vận chuyển điện tử
Trang 104.3 Quang hợp và nhiệt độ
4.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến pha sáng
• Giai đoạn quang vật lý: Không phụ thuộc vào nhiệt độ.
• Giai đoạn quang hóa học: Tiến hành tốt nhất ở nhiệt độ 15 -200C, khi nhiệt độ lên đến 35 - 400C thì hiệu quả của sự tổng hợp ATP giảm
4.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến pha tối
• Xu hướng ảnh hưởng:hệ số nhiệt độ Q10 của quang hợp trùng Q10 của các phản ứng hóa học Q10 = 2 đến 2,5
Giới hạn nhiệt độ của quang hợp (đối với cây nhiệt đới)
- Nhiệt độ tối thấp: 5 - 70 C.Nhiệt độ tối thích: 25 - 300 C.Nhiệt độ tối cao: 40 - 500 C.
Trang 114.4 Quang hợp và nước
• Nước vừa là nguyên liệu, vừa là dung môi của các phản ứng hoá học
• Duy trì ổn định trạng thái keo nguyên sinh chất.
• Quyết định khả năng đưa CO2 vào lá, vận chuyển các chất ra vào
lá cây
• Điều hoà nhiệt độ của cơ thể.
• Tạo tư thế thuận lợi cho cây quang hợp.
• Thiếu nước làm suy thoái lục lạp, hạ thấp lượng thilacoit, phá huỷ mối liên hợp giữa diệp lục và protein
Trang 124.5 Quang hợp và dinh dưỡng khoáng
4.5.1 Ảnh hưởng trực tiếp
• Xây dựng cấu trúc bộ máy quang hợp.
N là thành phần của Protein, diệp lục
Phospholipit cấu tạo nên màng
• Tham gia vào quá trình chuyển năng lượng ánh sáng thành ATP.
Cu là cấu tử của hệ thống cytocrom
P là thành phần của ATP
• Là cấu tử của các enzim
Cu là thành phần của hệ thống enzim oxidaza
P có mặt trong NADP, FADP
Trang 13• Hoạt hóa enzim.
K hoạt hóa RDPcacboxylaza, ATPaza, kinaza
Mg hoạt hóa enzim Kinaza, phosphataza
4.5.2 Ảnh hưởng gián tiếp
• Làm thay đổi tính thấm của màng.
- Thay đổi cấu tạo và điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng
Trang 145 QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
5.1 Một số khái niệm về quang hợp
- Cường độ quang hợp: mg CO2 (O2)/m2 lá/h
- Hệ số diện tích lá: Số m2 lá/ m2 đất
+ Cây lấy hạt: HSDTL = 3 - 4 m2 lá/ m2 đất
+ Cây lấy củ: HSDTL = 4 - 5 m2 lá/ m2 đất
+ Cây lấy lá: HSDTL = > 6 m2 lá/ m2 đất
- Thế năng quang hợp: Là tổng diện tích lá tham gia quang hợp từng ngày (từ 0,5 - 5 triệu m2 lá/ ngày/ ha)
- Hiệu suất quang hợp: Là tỷ số giữa sự tăng lên về khối lượng chất khô của toàn cây so với diện tích lá trong một ngày đêm
Trang 15• HSQH =
P1 , P2: Khối lượng chất khô ban đầu và sau T ngày
L1 , L2: Diện tích lá ban đầu và sau T ngày
5.2 Năng suất sinh vật học và biện pháp nâng cao NSSVH
- Khái niệm: Là tổng lượng chất khô/đơn vị diện tích/ đơn vị thời gian
- Công thức tính: Fco2: lượng CO2 cây đồng hóa trên 1m2 lá/ngày
đêm(kg/m2 lá/ ha) Fk là lượng chất khô tích lũy trong thời gian ấy.Ke
là hệ số hiệu quả quang hợp: Ke = Fk/FCO2 Diện tích lá ( L): m2
lá/ha
•
Trang 16- Biện pháp kỹ thuật nâng cao NSSVH + Nâng cao diện tích lá
+ Điều chỉnh hoạt động quang hợp
+ Điều chỉnh thời gian quang hợp
Trang 175.3 Năng suất kinh tế và biện pháp nâng cao NSKT
những bộ phận kinh tế nhất.
• Công thức tính
NSKT = NSSVH x K
K : hệ số kinh tế: biểu thị khả năng tích lũy chất khô về cơ quan có giá trị kinh tế nhất, giá trị tối đa của nó phụ thuộc vào đặc tính di truyền của
giống
Nâng cao năng suất sinh vật học.
Nâng cao hệ số kinh tế.
- Chọn giống có K cao.
- Cung cấp đủ nước, bón phân kali, vi lượng
- Bố trí thời vụ hợp lý.