Học lịch sử giúp em những hiểu biết gì?5/ H ớng dẫn học bài: Giải thích câu danh ngôn cuối bài và xem bài 2 Tiết 2 Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử A/ Mục tiêu bài học: - Giúp h
Trang 1phần một: lịch sử thế giới
Tiết 1 Bài 1: Sơ lợc về môn lịch sử
A Mục tiêu bài học :
- Giúp H hiểu lịch sử à một KH có ý nghĩa qt đv mỗi ngời, học LS là cần thiết
- Bớc đầu bồi dỡng cho H ý thức về tính chính xác và sự ham thích HT bộ môn
- Bớc đầu giúp H có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát
B Ph ơng tiện DH:
- G: SGV - SGK
- H: SGK - tranh ảnh
C Tiến trìnhDH
1/ KTCB:
2/ Học bài mới:
- Bậc tiểu học, các em đã làm quen với môn lịch sử dới hình thức các câu chuyện LS Từ THCS trở lên học LS nghĩa là tím hiểu nó dới hình thức là 1 KH Vậy để học tốt và chủ động, các em phải hiểu LS là gì?
1/ Lịch sử là gì:
G
H dẫn H đọc SGK: Từ đầu ngày nay
- Có phải cây cỏ, loài vật ngày từ khi ra đời
đã có hình dạng nh ngày nay? Vì sao?
MR: Ông, bà, cha, mẹ các em đều phải trải
qua qt sinh ra, lớn lên, già đi tất cả mọi vật
trên trái đất ( cây cối, con vật, con ngời)
đều có qt nh vậy Quá trình phát sinh, phát
triển một cách khách quan theo trình tự t
của TN & XH chính là LS
- LS là gì? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1
con ngời và lịch sử xã hội loài ngời? LS mà
chúng ta học là gì?
(Con ngời chí có hđ riêng của mình
XH: liên quan đến tất cả ( nhiều ngời, nhiều
nớc, nhiều lúc )
H
Đọc SGK Trả lời dựa vào SGK
và liên hệ
Thảo luận
Ghi bảng
- Là những gì diễn
ra trong quá khứ
- là một K/ học dựng lại toàn bộ
hd của con ngời và
XH loài ngời trong QK
2/ Học lịch sử để làm gì:
H.đ: Làm thế nào để hiểu đợc trong quá khứ, tổ tiên, ông bà dã sống ntn tạo
ra đất nớc
Y/cầu H quan sát H1 và hỏi câu hỏi trong
SGK
( Vì con ngời, sự vận động của tráiđất, yếu
Quan sát H1 & thảo luận
Trang 2tố khác )
Mọi vật đều luôn phát triển, vậy chúng
ta cần biết những phát triển đó không?
Tại sao có những phát triển đó?
Học LS để làm gì?
- Em cho biết, trong vịêc trồng lúa nớc, cha
ông ta dã rút ra kinh nghiệm gì mà ngày
nay nhân dân ta vẫn làm theo?
(N' n'c , khoai ruộng lạ )
KL: Biết sử không chỉ để biết , ghi nhớ mà
phải (hiểu sâu sắc) qk, hiểu rõ hiện tại đóng
góp những nhiệm vụ trớc mắt)
Liên hệ thực tế để trả lời
- Hiểu cội nguồn dân tộc, tổ tiên
- Biết qt sống, lđ,
Đt của con ngời Góp phần xây dựng đất nớc
3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử:
- H dẫn H dọc ý 1 SGK :T truyền
miệng và sử dụng câu hỏi trong SGK
- Kể những loại t liệu truyền miệng mà em
biết?
( Tiểu thuyết, cổ tích, thần thoại)
Thờng phản ánh một phần lịch sử
- Hãy lấy ví dụ về 1 truyền thuyết nói về
quá trình bảo vệ đất nớc ở địa phơng Sóc
Sơn?
y/c học sinh đọc sách giáo khoa phần còn
lại và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Quan sát H1 - 2, theo em có những
chứng tích hay t liệu nào do ngời xa để lại?
- Bia đá thuộc loại gì? Đây là loại bia gì?
Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ?
- MR: một điểm của lịch sử là khi xẩy ra,
sự kiện không diễn lại, không thể làm TN
nh đối với các môn tự nhiên Học lịch sử
phải dựa vào tài liệu ( t liệu) là chủ yếu, tài
liệu phải chính xác, khoa học, đáng tin
cậy
Đọc SGK và liệt kê loại tài liệu truyền miệng
Lấy ví dụ
Đọc SGK và trả lời
Thảo luận
- T liệu truyền miệng
- T liệu hiện vật
- T liệu chữ viết
3/ Sơ kết bài:
Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử, đặc biệt là lịch sử dân tộc Việt
Nam nh Bác Hồ đã nói : " Dân ta phải biết sử ta
Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam"
4/ Củng cố
Trang 3Học lịch sử giúp em những hiểu biết gì?
5/ H ớng dẫn học bài:
Giải thích câu danh ngôn cuối bài và xem bài 2
Tiết 2 Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
A/ Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử, thế nào là
âm - dơng - công lịch, biết cách đọc ghi năm tháng theo công lịch
- Giúp học sinh biết quý thời gian, bồi dỡng ý thức về tính chính xác khoa học
- Bồi dỡng cách ghi, tính năm, khoảng cách giữa các TK với hiện tại
B/ Ph ơng tiện dạy học:
-H: SGK, lịch treo tờng
- G: SGK - SGV, quả địa cầu
C/ Tiến trình DH :
1/ KTCB: Tại sao chúng ta phải học lịch sử? Giải thích câu " Lịch sử là thày dạy
của cuộc sống"
2/ Học bài mới:
- ở bài trớc các em đã biết lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ theo trình tự
thời gian có trớc, có sau Vậy ngời xa nghĩ ra cách ghi và tính thời gian nh thế nào?
1/ Tại sao phải xác định thời gian?
H.đ 1: KTGĐ: H hiểu vì sao phải tính thời gian trong lịch sử:
H dẫn H tìm hiểu SGK: ý 1: LS t
- Nhìn vào H1 - 2 (B1) các em, có thể biết
tr-ờng làng hoặc tấm bia đá đợc dựng lên cách
đây nhiều năm?
Chúng ta có cần biết dựng một tấm bia tiến sĩ
nào đó không?
- Phân tích: Giả sử tất cả các SKLS đều
không ghi lại thời gian cụ thể, chỉ ghi ngày
x-a thôi thì chúng tx-a có thể hêỉu và dựng lại
lịch sử đợc không? Vậy việc xác định thời
gian là thực sự cần thiết
Muốn dựng lại lịch sử chúng ta phải biết SK
đó xảy ra vào thời gian nào? ở đâu rối sắp
xếp lại với nhau theo trật tự thời gian
- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản
quá trình của lịch sử
Thảo luận nhóm
Nghe G t' trình Muốn hiểu và
dựng lại lịch sử phải sắp xếp tât cả các sự kiện theo trình tự thời gian
Trang 4H.d 2: Hiểu cơ sở để xác định thời gian.
Quan sát TN, em thấy có hiện tợng nào lặp
đi lặp lại?
Dựa vào đâu và bằng cách nào con ngời
sáng tạo ra đợc cách tính thời gian?
Phân tích: Những hiện tợng thiên nhiên lặp
đi lặp lại, thời tiết ảnh hởng sin hoạt con
ng-ời, nhận thức đợc thời gian, xác định đựơc
thời gian
Thảo luận nhóm
2/ Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?
H dẫn học sinh đọc SGK: - Dựa vào đâu
để ngời xa tính lịch?
G vận dụng kiến thức Địa: Trải qua thời
gian dàu, ngời xa quan sát và nhận thấy sự
di chuyển của trái đất xung quanh mặt trời
và mặt trời xung quanh trái đất tạo ra hiện
tợng ban ngày- ban đêm Tính toán sự di
chuyển đó làm ra lịch Chia ra ngày,
tháng, năm, giờ, phút, giây
HĐ 2: Cách chính để tính thời gian của
ngời xa:
Chú ý: Ngời xa cho rằng mặt trăng, mặt
trời đều quanh quanh trái đất tính khá
chính xác: 1 tháng ( tuần trăng) = 29 - 30
ngày 1 năm có 360 - 365 ngày ( cách đây
4000 - 3000 năm ngời phơng đông đã
sáng tạo ra lịch)
Theo A.L: cứ 4 năm có 1 năm nhuận
Bằng tính toán khoa học: 1 năm = 365
ngày 6 giờ
- Chia số ngày đó cho 12 tháng thì số
ngày cộng lại là bao nhiêu? Thừa bao
nhiêu? Làm thế nào?
- 4 năm có 1 năm nhuận và thêm 1 ngày
vào tháng 2 ở năm đó
VD: Năm nào có 2 số cuối chia hết cho 4
- là năm nhuận
Đọc SGK và trả lời
Nghe G giải thích
Làm phép tính
- Âm lịch
- Dơng lịch
Trang 5Tháng 2 có 29 ngày - Lịch ta dùng là âm
lịch
3/ Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không?
Tại sao nhu cầu thóng nhất cách tính thời
gian của xã hội loài ngời đựơc đặt ra?
KL: Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay
không?
HĐ 2: TG dùng lịch chung là lịch gì ?
cách tính lịch đó nh thế nào?
G thích: lịch ta (âm - dơng lịch) chỉ dùng
trong sinh hoạt
dân gian- Lịch tây đựơc sử dụng rộng rãi
trên TG
G.thích từ công nguyên: CN là năm twong
truyền chúa Giêsu sáng lập đạo Cơ đốc
( gọi thiết chúa hoặc Kitô) sinh ra Đó là
năm đầu CN Thời gian trớc đó gọi là trớc
công nguyên sau đó gọi là sau công
nguyên
1 TK đựơc tính từ năm 01 đến 100 của thế
kỷ ấy:
TK I - 100 năm TK XX từ 1901
- 2000
TK II - 200 năm TNK I từ 1 -
1000
Thảo luận nhóm
Ghe G g.thích
- Dựa vào các thành tựu KH
d-ơng lịch đợc hoàn chỉnh - Gọi là công lịch
- Công lịch lấy năm chúa Giêsu
ra đời là năm đầu tiên của CN Trớc năm đó là TCN - 100 năm
đó là 1 TK
- 1000 năm đó là
1 thiên niên kỷ
Minh hoạ bằng trục năm: TCN CN
111 40
3/ Sơ kết bài:
Xác định thời gian là một nguyên tắt cơ bản quá trình của lịch sử Do n/c ghi nhớ và xác định thời gian từ thời xa xa của con ngời đã sáng tạo ra lịch, tức là có cách tính và xác định thời gian thống nhất cụ thể
4/ Củng cố:
Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch?
5/ H dẫn H học bài: BT1 (7), chuẩn bị bài 3
Trang 6Phần một : khái quát lịch sử thế giới cổ đại
Tiết 3 Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ
A/ Mục tiêu bài học:
- H nắm đựơc nguồn gốc loài ngời và cá mốc lớn trong quá trình chuyển biến từ ngời tối cổ đến hiện đại đời sống vật chất tinh thần, t/c XH của ngời nguyên thuỷ, vì sao XHNT tan rã
- Bớc đầu hình thành ở H ý thức đứng đắn về vai trò của lap động sản xuất trong sự phát triển của xã hội
- RL kỹ năng quan sát tranh ảnh
B/ Các ph ơng tiện dạy học :
- G: Tranh về cuộc sống của bầy ngời nguyên thuỷ, h.vật phục chế về c2 lao động,
đồ trang sức
- H Su tầm tranh ảnh, t liệu về bầy ngời nguyên thuỷ
C/ Tiến trình dạy học:
1/ KTCB: Ngời xa đã tính thời gian ntn? Làm BT1 (Sự kiện 1,2,3)
2/ Bài mới:
Học LS loài ngời cho chúng ta biết những việc diễn ra trong đời sống con ngời từ khi xuất hiện đến nay, cho nên trớc hết ta tìm hiểu con ngời đã xuất hiện nh thế nào, xã hội đầu tiên của loài ngời là XHNT
H dẫn H đọc SGK phần1
- Qua phần 1, em rút ra con ngời xuất
hiện nh thế nào? Cách đây bao nhiêu
năm? Từ loài gì mà ra?
- Q sát Hs, hãy miêu tả hình dáng ngời
tối cổ?
- Ngời tối cổ giống động vật nào?
Q sát H 3 - 4 và tranh, em thấy cuộc sống
của con ngời nguyên thuỷ ntn? Sống ở
đâu? làm đợc những gì? Săn thú ntn?
- Theo em h 3 - 4 là hỉnh ảnh của ngời tối
cổ hay ngời tinh khôn?
( T khôn: có quần áo, c2 đi săn)
- BNNT đã tiến hoá hơn hẳn vợn cổ ntn?
(Săn bắn, hái lợm có chỗ ở, biết làm c2
LĐ
dùng lửa để nấu chín)
Q sát Hs và đọc SGK rút ra nhận xét
Miêu tả cuộc sống ngời nguyên thuỷ
Thảo luận
Thảo luận nhóm
Cách đây 5
-15 tr năm xuất hiện vợn cổ
Cách đây 3
-4 triệu năm xuất hiện ngời tối cổ hình dáng thay đổi
do cách đi, sống thành bầy (BNNT)
Đời sống: săn bắn, hái lợm
Trang 72/ Ng ời tinh khôn sống nh thế nào ?:
G định hớng: Ngời tối cổ xuất hiện cách đây 3
- 4 triệu năm
Ngời tinh khôn xuất hiện cách đây 4 vạn năm
- Những mốc thời gian này cho em nhận xét gì
về quá trình tiến hoá từ ngời tối cổ lên ngời
tinh khôn?
- Q sát Hs em hãy mô tả những thay đổi về
hình dáng của ngời tinh khôn so với ngời tối
cổ? về não, dạng đứng thẳng, sự linh hoạt của
chi trớc)
Giải thích tại sao lại có sự thay đổi đó
G trình bày qt tiến hoá - ngời tinh khôn
T tộc có quan hệ huyết thống họ hàng, sống
ăn chung
BT: Hãy lập bảng so sánh về cuộc sống của
Ngời tối cổ và ngời tinh khôn
Cách
sống
Sản xuất
Đồ dùng
Đ/s tinh
thần
Ngời tối cổ
Bầy Hái lợm
Cha có gì
Cha có
Ngời tinh khôn
Thị tộc Hái lợm, trồng trọt, chăn nuôi
Đồ gốm, vải, trang sức
Có đời sống tinh thần
Nhận xét về thời gian tồn tại của NTC
Q.sát Hs và nhận xét
Nghe giải thích
Làm bài tập
- Cách đây 4 vạn năm xuất hiện ngời tinh khôn
Đời sống: sống thành thị tộc, biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức, đồ gốm
3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã:
H dẫn H đọc SGK (đoạn đầu mục 3)
- Trong công tác c2 sản xuất của ngời tinh
khôn của đặc điểm gì mới so với ngời tối cổ?
(Cải tiến c2 đá, dùng KL để c tạo c2 )
- G viên trình bày: trong quá trình lao động
sản xất qua hàng vạn năm con ngời cải tiến
c2 đã - tăng hiệu quả của nó Ngoài ra bóêt
Đọc SGK và phát hiện
Nghe giảng
4000 năm TCN, con ngời
Trang 8làm c2 tre, gỗ, xg sừng và đồ gốm.
1000 năm trớc công nguyên họ phát hiện ra
KL và dùng làm c2 số lợng tăng và đa dạng
l-ỡi cày, liềm, rừu ảnh hởng to lớn đến sản
xuất
- Q.sát H6, 7 em có nhận xét gì về c2 và đồ
dùng của ngời tinh khôn?
- Theo em c2 KL có tác dụng nh thế nào tới
hiệu quả lao động của họ?
- Trình bày về qt c tác c2 SXKL và t/d
Đồng nguyên chất rất mềm chỷ yếu làm
trang sức, pha đồng với chì thiếc - đồng thau
- c tạo nhiều c2 giúp khai phá đất hoang,
MR đất trồng phát minh ra nghề trồng lúa -
thu hoạch phát tăng - số d thừa tăng - thu
nhập của từng ngời học khác nhau xuất hiện
ngời giàu nghèo cách sống cũ cùng làm hớng
phá triển dần xuất hiện ngời nghèo, đói phải
đi làm thuê cho ngời giàu XHNT dần dần ta
rã
Qua p.tích em hãy nêu nguyên nhân dẫn tới
sự tan rã của XHNT?
Q.sát H6, 7 nhận xét
Nghe giảng và phân tích
Nêu nguyên nhân tan rã
biết dùng kim loại để chế tác
đồ trang sức
và c2 SX
T/d: tăng sản phẩm làm ra
từ đủ ăn cho
đến d thừa
- Không thể sông chung, làm chung
- XHNT tan rã
3/ Sơ kết bài:
Nhờ có quá trình lao động mà loài vợn trở thành loài ngời, lao động sản xuất khiến xã hội nguyên thuỷ phát triển Vai trò của lao động sản xuất đối với sự phát triển của xã hội loài ngời là vô cùng quan trọng
4/ Củng cố: Câu hỏi SGK
5/ H ớng dẫn học sinh làm bài tập : Điền vào chỗ trống những nọi dung còn thiếu
Thời gian XH ngời Hình
dáng
Đời sống
T/c XH C2 cách lao
động
5 - 15 triệu năm
3 - 4 triệu năm
4 vạn năm
4000 năm
Bài 4
Trang 9Tiết 4: Các quốc gia cổ đại phơng đông
A- Mục tiêu bài học:
- Giúp H nắm đợc,sau khi XHNT tan rã, XH có giai cấp và nhà nớc ra đời đầu tiên
ở phơng Đông: Ai Cập, Lỡng Hà, Trung Quốc, ấn Độ từ cuối thế kỷ I - đầu thế kỷ III, nền tảng KT thể chế Nhà nớc ở các quốc gia này
- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn XHNT, bớc đầu ý thức về sự bỉnh đẳng giàu nghèo ( g/c) trong XH và về nhà nớc chuyên chế
- KL kỹ năng quan sát, nhận xét tranh ảnh
B- Ph ơng tiện DH :
- G: Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông t liệu
- H: Su tầm t liệu, tranh ảnh về đời sống của các quốc gia cổ đại phơng Đông
C- Tiến trình DH:
1 KTBC: - Em hãy cho biết Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- Vì sao XHNT tan rã?
2 Bài mới:
XHNT ( Cxã T.tộc) tan rã Con ngời đang đứng trớc ngỡng cửa của thời đại
có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại Bài học sẽ giúp các em tìm hiểu một số quốc gia
cổ ở phơng Đông
1) Các quốc gia cổ đại ở phơng Đông hình thành ở đâu và từ bao giờ?
N đ dạy
* Sử dụng bản đồ giới thiệu khu vực lu vực
các sông lớn, ngòi đến c trú đông: Nin,
Tigơrơ- ơphrát, ấn - Hằng, T.Giang, Hoàng
Hà
- Tại sao ở lu vực việc những sông lớn, ngời
đến c t rú đông?
* Phân tích: Với sự phát triển của Sản xuất,
đặc biệt là của KL dẫn đến con ngời chuyển
dần xuống các sông lớn Những trở thành
ngành KT chính Nhng muốn phát triển sản
xuất nông nghiệp ngời ta phải làm gì?
- Em hãy mô tả các khâu chính của sản xuất
nông nghiệp của ngời Ai Cập cổ qua H8
SGK? ( Quan sát từ dới lên trên, từ trái qua
phải, Hàng trên: phải sang trái)
- Em có suy nghĩ gì từ bức tranh này? ( Nghề
làm ruộng thu hoạch nhiều nên phải nộp chi
quý tộc)
H đ học Quan sát lợc đồ
Thảo luận
Quan sát H8 và miêu tả
Thảo luận và nhận xét
Ghi bảng
Hình thành trên lu vực các sông lớn
Cuối TK IV
đầu TNK III
Trang 10* Phân tích: Nông nghiệp trông lúa nớc phát
triển trên những vùng đất màu mỡ do đó con
ngời định c lâu dài và phát triển các ngành
sản xuất khác Phân hóa giàu nghèo sâu sắc
dẫn đến hình thành 1 tầng lớp có quyền thế
làm chủ vùng đất của mình 6000 năm trớc
đây hình thành những quốc gia cổ đại đầu
tiên ở phơng Đông ( chỉ trên bản đồ)
Nghe và nhìn lợc
đồ để xác định vị trí
TCN, hình thành các q gia Ai Cập, L-ỡng Hà, ấn
Độ, Trung Quốc
2/ Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào:
Hớng dẫn học sinh đọc SGK: Từ đầu
khác gì con vật
XH cổ đại Phơng Đông bao gồm những tầng
lớp nàp?
GV P.tích đời sống và đại vị của từng tầng
lớp
G thích các thuật ngữ: Công xã, lao dịch,
quý tộc, sa mát, nô lệ
Hớng dẫn H khai thác H9 và 2 điều trích bộ
luật Hamurabi
- Qua 2 điều luật trên theo em ngời cày thuê
ruộng phải làm vịêc nh thế nào?
G nêu qua về nguyên nhân của các cuộc
khởi nghĩa: bị bóc lột nặng nề và bị đối xử
nh súc vật
- Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nô lệ
và dân nghèo
- Đi sâu vào KN - 1750 ở Ai Cập qua một số
đoạn trích ( Lời khuyên và Ipuse) và "lời tiên
đoán của Nêphéc tuy" SGV ( 25) - Sự vùng
lên mạnh mẽ của tầng lớp bị trị trong xã hội
bấy giờ
Nêu các tầng lớp
Nhận xét về luật Hămmurabi
Kể tên theo SK\GK
a/ Cơ cấu xã hội
- Nông dân (C.xã) chiếm
đa số là lực l-ợng sản xuất chính
Nô lệ: phục vụ vua quý tộc
- Quý tộc ( Vua, quan - quý tộc) có quyền thế và nhiều của cải
b/ Các cuộc khởi nghĩa của nô lệ và dân nghèo
- KN ở lỡng
Hà (- 2300)
- KN ở Ai Cập (- 1750)
3/ Nhà nớc chuyên chế cổ đại Phơng Đông:
Y/ cầu H đọc SGK mục 3
Giúp H tìm hiểu thuật ngữ QCCC thông qua
chế độ chính trị - xã hội ở Phơng Đông cổ
đại
ở các nớc phơng Đông vua có những quyền
hành gì?
Nêu theo SGK
Đứng đầu là:
- Vua: nắm quyền hành cao nhất trong mọi vịêc đặt ra