1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

từ tiết 1-6

14 545 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học lịch sử giúp em những hiểu biết gì?5/ H ớng dẫn học bài: Giải thích câu danh ngôn cuối bài và xem bài 2 Tiết 2 Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử A/ Mục tiêu bài học: - Giúp h

Trang 1

phần một: lịch sử thế giới

Tiết 1 Bài 1: Sơ lợc về môn lịch sử

A Mục tiêu bài học :

- Giúp H hiểu lịch sử à một KH có ý nghĩa qt đv mỗi ngời, học LS là cần thiết

- Bớc đầu bồi dỡng cho H ý thức về tính chính xác và sự ham thích HT bộ môn

- Bớc đầu giúp H có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

B Ph ơng tiện DH:

- G: SGV - SGK

- H: SGK - tranh ảnh

C Tiến trìnhDH

1/ KTCB:

2/ Học bài mới:

- Bậc tiểu học, các em đã làm quen với môn lịch sử dới hình thức các câu chuyện LS Từ THCS trở lên học LS nghĩa là tím hiểu nó dới hình thức là 1 KH Vậy để học tốt và chủ động, các em phải hiểu LS là gì?

1/ Lịch sử là gì:

G

H dẫn H đọc SGK: Từ đầu ngày nay

- Có phải cây cỏ, loài vật ngày từ khi ra đời

đã có hình dạng nh ngày nay? Vì sao?

MR: Ông, bà, cha, mẹ các em đều phải trải

qua qt sinh ra, lớn lên, già đi tất cả mọi vật

trên trái đất ( cây cối, con vật, con ngời)

đều có qt nh vậy Quá trình phát sinh, phát

triển một cách khách quan theo trình tự t

của TN & XH chính là LS

- LS là gì? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1

con ngời và lịch sử xã hội loài ngời? LS mà

chúng ta học là gì?

(Con ngời chí có hđ riêng của mình

XH: liên quan đến tất cả ( nhiều ngời, nhiều

nớc, nhiều lúc )

H

Đọc SGK Trả lời dựa vào SGK

và liên hệ

Thảo luận

Ghi bảng

- Là những gì diễn

ra trong quá khứ

- là một K/ học dựng lại toàn bộ

hd của con ngời và

XH loài ngời trong QK

2/ Học lịch sử để làm gì:

H.đ: Làm thế nào để hiểu đợc trong quá khứ, tổ tiên, ông bà dã sống ntn tạo

ra đất nớc

Y/cầu H quan sát H1 và hỏi câu hỏi trong

SGK

( Vì con ngời, sự vận động của tráiđất, yếu

Quan sát H1 & thảo luận

Trang 2

tố khác )

Mọi vật đều luôn phát triển, vậy chúng

ta cần biết những phát triển đó không?

Tại sao có những phát triển đó?

Học LS để làm gì?

- Em cho biết, trong vịêc trồng lúa nớc, cha

ông ta dã rút ra kinh nghiệm gì mà ngày

nay nhân dân ta vẫn làm theo?

(N' n'c , khoai ruộng lạ )

KL: Biết sử không chỉ để biết , ghi nhớ mà

phải (hiểu sâu sắc) qk, hiểu rõ hiện tại đóng

góp những nhiệm vụ trớc mắt)

Liên hệ thực tế để trả lời

- Hiểu cội nguồn dân tộc, tổ tiên

- Biết qt sống, lđ,

Đt của con ngời Góp phần xây dựng đất nớc

3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử:

- H dẫn H dọc ý 1 SGK :T truyền

miệng và sử dụng câu hỏi trong SGK

- Kể những loại t liệu truyền miệng mà em

biết?

( Tiểu thuyết, cổ tích, thần thoại)

Thờng phản ánh một phần lịch sử

- Hãy lấy ví dụ về 1 truyền thuyết nói về

quá trình bảo vệ đất nớc ở địa phơng Sóc

Sơn?

y/c học sinh đọc sách giáo khoa phần còn

lại và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Quan sát H1 - 2, theo em có những

chứng tích hay t liệu nào do ngời xa để lại?

- Bia đá thuộc loại gì? Đây là loại bia gì?

Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ?

- MR: một điểm của lịch sử là khi xẩy ra,

sự kiện không diễn lại, không thể làm TN

nh đối với các môn tự nhiên Học lịch sử

phải dựa vào tài liệu ( t liệu) là chủ yếu, tài

liệu phải chính xác, khoa học, đáng tin

cậy

Đọc SGK và liệt kê loại tài liệu truyền miệng

Lấy ví dụ

Đọc SGK và trả lời

Thảo luận

- T liệu truyền miệng

- T liệu hiện vật

- T liệu chữ viết

3/ Sơ kết bài:

Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử, đặc biệt là lịch sử dân tộc Việt

Nam nh Bác Hồ đã nói : " Dân ta phải biết sử ta

Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam"

4/ Củng cố

Trang 3

Học lịch sử giúp em những hiểu biết gì?

5/ H ớng dẫn học bài:

Giải thích câu danh ngôn cuối bài và xem bài 2

Tiết 2 Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

A/ Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử, thế nào là

âm - dơng - công lịch, biết cách đọc ghi năm tháng theo công lịch

- Giúp học sinh biết quý thời gian, bồi dỡng ý thức về tính chính xác khoa học

- Bồi dỡng cách ghi, tính năm, khoảng cách giữa các TK với hiện tại

B/ Ph ơng tiện dạy học:

-H: SGK, lịch treo tờng

- G: SGK - SGV, quả địa cầu

C/ Tiến trình DH :

1/ KTCB: Tại sao chúng ta phải học lịch sử? Giải thích câu " Lịch sử là thày dạy

của cuộc sống"

2/ Học bài mới:

- ở bài trớc các em đã biết lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ theo trình tự

thời gian có trớc, có sau Vậy ngời xa nghĩ ra cách ghi và tính thời gian nh thế nào?

1/ Tại sao phải xác định thời gian?

H.đ 1: KTGĐ: H hiểu vì sao phải tính thời gian trong lịch sử:

H dẫn H tìm hiểu SGK: ý 1: LS t

- Nhìn vào H1 - 2 (B1) các em, có thể biết

tr-ờng làng hoặc tấm bia đá đợc dựng lên cách

đây nhiều năm?

Chúng ta có cần biết dựng một tấm bia tiến sĩ

nào đó không?

- Phân tích: Giả sử tất cả các SKLS đều

không ghi lại thời gian cụ thể, chỉ ghi ngày

x-a thôi thì chúng tx-a có thể hêỉu và dựng lại

lịch sử đợc không? Vậy việc xác định thời

gian là thực sự cần thiết

Muốn dựng lại lịch sử chúng ta phải biết SK

đó xảy ra vào thời gian nào? ở đâu rối sắp

xếp lại với nhau theo trật tự thời gian

- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản

quá trình của lịch sử

Thảo luận nhóm

Nghe G t' trình Muốn hiểu và

dựng lại lịch sử phải sắp xếp tât cả các sự kiện theo trình tự thời gian

Trang 4

H.d 2: Hiểu cơ sở để xác định thời gian.

Quan sát TN, em thấy có hiện tợng nào lặp

đi lặp lại?

Dựa vào đâu và bằng cách nào con ngời

sáng tạo ra đợc cách tính thời gian?

Phân tích: Những hiện tợng thiên nhiên lặp

đi lặp lại, thời tiết ảnh hởng sin hoạt con

ng-ời, nhận thức đợc thời gian, xác định đựơc

thời gian

Thảo luận nhóm

2/ Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?

H dẫn học sinh đọc SGK: - Dựa vào đâu

để ngời xa tính lịch?

G vận dụng kiến thức Địa: Trải qua thời

gian dàu, ngời xa quan sát và nhận thấy sự

di chuyển của trái đất xung quanh mặt trời

và mặt trời xung quanh trái đất tạo ra hiện

tợng ban ngày- ban đêm Tính toán sự di

chuyển đó làm ra lịch Chia ra ngày,

tháng, năm, giờ, phút, giây

HĐ 2: Cách chính để tính thời gian của

ngời xa:

Chú ý: Ngời xa cho rằng mặt trăng, mặt

trời đều quanh quanh trái đất tính khá

chính xác: 1 tháng ( tuần trăng) = 29 - 30

ngày 1 năm có 360 - 365 ngày ( cách đây

4000 - 3000 năm ngời phơng đông đã

sáng tạo ra lịch)

Theo A.L: cứ 4 năm có 1 năm nhuận

Bằng tính toán khoa học: 1 năm = 365

ngày 6 giờ

- Chia số ngày đó cho 12 tháng thì số

ngày cộng lại là bao nhiêu? Thừa bao

nhiêu? Làm thế nào?

- 4 năm có 1 năm nhuận và thêm 1 ngày

vào tháng 2 ở năm đó

VD: Năm nào có 2 số cuối chia hết cho 4

- là năm nhuận

Đọc SGK và trả lời

Nghe G giải thích

Làm phép tính

- Âm lịch

- Dơng lịch

Trang 5

Tháng 2 có 29 ngày - Lịch ta dùng là âm

lịch

3/ Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không?

Tại sao nhu cầu thóng nhất cách tính thời

gian của xã hội loài ngời đựơc đặt ra?

KL: Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay

không?

HĐ 2: TG dùng lịch chung là lịch gì ?

cách tính lịch đó nh thế nào?

G thích: lịch ta (âm - dơng lịch) chỉ dùng

trong sinh hoạt

dân gian- Lịch tây đựơc sử dụng rộng rãi

trên TG

G.thích từ công nguyên: CN là năm twong

truyền chúa Giêsu sáng lập đạo Cơ đốc

( gọi thiết chúa hoặc Kitô) sinh ra Đó là

năm đầu CN Thời gian trớc đó gọi là trớc

công nguyên sau đó gọi là sau công

nguyên

1 TK đựơc tính từ năm 01 đến 100 của thế

kỷ ấy:

TK I - 100 năm TK XX từ 1901

- 2000

TK II - 200 năm TNK I từ 1 -

1000

Thảo luận nhóm

Ghe G g.thích

- Dựa vào các thành tựu KH

d-ơng lịch đợc hoàn chỉnh - Gọi là công lịch

- Công lịch lấy năm chúa Giêsu

ra đời là năm đầu tiên của CN Trớc năm đó là TCN - 100 năm

đó là 1 TK

- 1000 năm đó là

1 thiên niên kỷ

Minh hoạ bằng trục năm: TCN CN

111 40

3/ Sơ kết bài:

Xác định thời gian là một nguyên tắt cơ bản quá trình của lịch sử Do n/c ghi nhớ và xác định thời gian từ thời xa xa của con ngời đã sáng tạo ra lịch, tức là có cách tính và xác định thời gian thống nhất cụ thể

4/ Củng cố:

Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch?

5/ H dẫn H học bài: BT1 (7), chuẩn bị bài 3

Trang 6

Phần một : khái quát lịch sử thế giới cổ đại

Tiết 3 Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ

A/ Mục tiêu bài học:

- H nắm đựơc nguồn gốc loài ngời và cá mốc lớn trong quá trình chuyển biến từ ngời tối cổ đến hiện đại đời sống vật chất tinh thần, t/c XH của ngời nguyên thuỷ, vì sao XHNT tan rã

- Bớc đầu hình thành ở H ý thức đứng đắn về vai trò của lap động sản xuất trong sự phát triển của xã hội

- RL kỹ năng quan sát tranh ảnh

B/ Các ph ơng tiện dạy học :

- G: Tranh về cuộc sống của bầy ngời nguyên thuỷ, h.vật phục chế về c2 lao động,

đồ trang sức

- H Su tầm tranh ảnh, t liệu về bầy ngời nguyên thuỷ

C/ Tiến trình dạy học:

1/ KTCB: Ngời xa đã tính thời gian ntn? Làm BT1 (Sự kiện 1,2,3)

2/ Bài mới:

Học LS loài ngời cho chúng ta biết những việc diễn ra trong đời sống con ngời từ khi xuất hiện đến nay, cho nên trớc hết ta tìm hiểu con ngời đã xuất hiện nh thế nào, xã hội đầu tiên của loài ngời là XHNT

H dẫn H đọc SGK phần1

- Qua phần 1, em rút ra con ngời xuất

hiện nh thế nào? Cách đây bao nhiêu

năm? Từ loài gì mà ra?

- Q sát Hs, hãy miêu tả hình dáng ngời

tối cổ?

- Ngời tối cổ giống động vật nào?

Q sát H 3 - 4 và tranh, em thấy cuộc sống

của con ngời nguyên thuỷ ntn? Sống ở

đâu? làm đợc những gì? Săn thú ntn?

- Theo em h 3 - 4 là hỉnh ảnh của ngời tối

cổ hay ngời tinh khôn?

( T khôn: có quần áo, c2 đi săn)

- BNNT đã tiến hoá hơn hẳn vợn cổ ntn?

(Săn bắn, hái lợm có chỗ ở, biết làm c2

dùng lửa để nấu chín)

Q sát Hs và đọc SGK rút ra nhận xét

Miêu tả cuộc sống ngời nguyên thuỷ

Thảo luận

Thảo luận nhóm

Cách đây 5

-15 tr năm xuất hiện vợn cổ

Cách đây 3

-4 triệu năm xuất hiện ngời tối cổ hình dáng thay đổi

do cách đi, sống thành bầy (BNNT)

Đời sống: săn bắn, hái lợm

Trang 7

2/ Ng ời tinh khôn sống nh thế nào ?:

G định hớng: Ngời tối cổ xuất hiện cách đây 3

- 4 triệu năm

Ngời tinh khôn xuất hiện cách đây 4 vạn năm

- Những mốc thời gian này cho em nhận xét gì

về quá trình tiến hoá từ ngời tối cổ lên ngời

tinh khôn?

- Q sát Hs em hãy mô tả những thay đổi về

hình dáng của ngời tinh khôn so với ngời tối

cổ? về não, dạng đứng thẳng, sự linh hoạt của

chi trớc)

Giải thích tại sao lại có sự thay đổi đó

G trình bày qt tiến hoá - ngời tinh khôn

T tộc có quan hệ huyết thống họ hàng, sống

ăn chung

BT: Hãy lập bảng so sánh về cuộc sống của

Ngời tối cổ và ngời tinh khôn

Cách

sống

Sản xuất

Đồ dùng

Đ/s tinh

thần

Ngời tối cổ

Bầy Hái lợm

Cha có gì

Cha có

Ngời tinh khôn

Thị tộc Hái lợm, trồng trọt, chăn nuôi

Đồ gốm, vải, trang sức

Có đời sống tinh thần

Nhận xét về thời gian tồn tại của NTC

Q.sát Hs và nhận xét

Nghe giải thích

Làm bài tập

- Cách đây 4 vạn năm xuất hiện ngời tinh khôn

Đời sống: sống thành thị tộc, biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức, đồ gốm

3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã:

H dẫn H đọc SGK (đoạn đầu mục 3)

- Trong công tác c2 sản xuất của ngời tinh

khôn của đặc điểm gì mới so với ngời tối cổ?

(Cải tiến c2 đá, dùng KL để c tạo c2 )

- G viên trình bày: trong quá trình lao động

sản xất qua hàng vạn năm con ngời cải tiến

c2 đã - tăng hiệu quả của nó Ngoài ra bóêt

Đọc SGK và phát hiện

Nghe giảng

4000 năm TCN, con ngời

Trang 8

làm c2 tre, gỗ, xg sừng và đồ gốm.

1000 năm trớc công nguyên họ phát hiện ra

KL và dùng làm c2 số lợng tăng và đa dạng

l-ỡi cày, liềm, rừu ảnh hởng to lớn đến sản

xuất

- Q.sát H6, 7 em có nhận xét gì về c2 và đồ

dùng của ngời tinh khôn?

- Theo em c2 KL có tác dụng nh thế nào tới

hiệu quả lao động của họ?

- Trình bày về qt c tác c2 SXKL và t/d

Đồng nguyên chất rất mềm chỷ yếu làm

trang sức, pha đồng với chì thiếc - đồng thau

- c tạo nhiều c2 giúp khai phá đất hoang,

MR đất trồng phát minh ra nghề trồng lúa -

thu hoạch phát tăng - số d thừa tăng - thu

nhập của từng ngời học khác nhau xuất hiện

ngời giàu nghèo cách sống cũ cùng làm hớng

phá triển dần xuất hiện ngời nghèo, đói phải

đi làm thuê cho ngời giàu XHNT dần dần ta

Qua p.tích em hãy nêu nguyên nhân dẫn tới

sự tan rã của XHNT?

Q.sát H6, 7 nhận xét

Nghe giảng và phân tích

Nêu nguyên nhân tan rã

biết dùng kim loại để chế tác

đồ trang sức

và c2 SX

T/d: tăng sản phẩm làm ra

từ đủ ăn cho

đến d thừa

- Không thể sông chung, làm chung

- XHNT tan rã

3/ Sơ kết bài:

Nhờ có quá trình lao động mà loài vợn trở thành loài ngời, lao động sản xuất khiến xã hội nguyên thuỷ phát triển Vai trò của lao động sản xuất đối với sự phát triển của xã hội loài ngời là vô cùng quan trọng

4/ Củng cố: Câu hỏi SGK

5/ H ớng dẫn học sinh làm bài tập : Điền vào chỗ trống những nọi dung còn thiếu

Thời gian XH ngời Hình

dáng

Đời sống

T/c XH C2 cách lao

động

5 - 15 triệu năm

3 - 4 triệu năm

4 vạn năm

4000 năm

Bài 4

Trang 9

Tiết 4: Các quốc gia cổ đại phơng đông

A- Mục tiêu bài học:

- Giúp H nắm đợc,sau khi XHNT tan rã, XH có giai cấp và nhà nớc ra đời đầu tiên

ở phơng Đông: Ai Cập, Lỡng Hà, Trung Quốc, ấn Độ từ cuối thế kỷ I - đầu thế kỷ III, nền tảng KT thể chế Nhà nớc ở các quốc gia này

- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn XHNT, bớc đầu ý thức về sự bỉnh đẳng giàu nghèo ( g/c) trong XH và về nhà nớc chuyên chế

- KL kỹ năng quan sát, nhận xét tranh ảnh

B- Ph ơng tiện DH :

- G: Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông t liệu

- H: Su tầm t liệu, tranh ảnh về đời sống của các quốc gia cổ đại phơng Đông

C- Tiến trình DH:

1 KTBC: - Em hãy cho biết Ngời tinh khôn sống nh thế nào?

- Vì sao XHNT tan rã?

2 Bài mới:

XHNT ( Cxã T.tộc) tan rã Con ngời đang đứng trớc ngỡng cửa của thời đại

có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại Bài học sẽ giúp các em tìm hiểu một số quốc gia

cổ ở phơng Đông

1) Các quốc gia cổ đại ở phơng Đông hình thành ở đâu và từ bao giờ?

N đ dạy

* Sử dụng bản đồ giới thiệu khu vực lu vực

các sông lớn, ngòi đến c trú đông: Nin,

Tigơrơ- ơphrát, ấn - Hằng, T.Giang, Hoàng

- Tại sao ở lu vực việc những sông lớn, ngời

đến c t rú đông?

* Phân tích: Với sự phát triển của Sản xuất,

đặc biệt là của KL dẫn đến con ngời chuyển

dần xuống các sông lớn Những trở thành

ngành KT chính Nhng muốn phát triển sản

xuất nông nghiệp ngời ta phải làm gì?

- Em hãy mô tả các khâu chính của sản xuất

nông nghiệp của ngời Ai Cập cổ qua H8

SGK? ( Quan sát từ dới lên trên, từ trái qua

phải, Hàng trên: phải sang trái)

- Em có suy nghĩ gì từ bức tranh này? ( Nghề

làm ruộng thu hoạch nhiều nên phải nộp chi

quý tộc)

H đ học Quan sát lợc đồ

Thảo luận

Quan sát H8 và miêu tả

Thảo luận và nhận xét

Ghi bảng

Hình thành trên lu vực các sông lớn

Cuối TK IV

đầu TNK III

Trang 10

* Phân tích: Nông nghiệp trông lúa nớc phát

triển trên những vùng đất màu mỡ do đó con

ngời định c lâu dài và phát triển các ngành

sản xuất khác Phân hóa giàu nghèo sâu sắc

dẫn đến hình thành 1 tầng lớp có quyền thế

làm chủ vùng đất của mình 6000 năm trớc

đây hình thành những quốc gia cổ đại đầu

tiên ở phơng Đông ( chỉ trên bản đồ)

Nghe và nhìn lợc

đồ để xác định vị trí

TCN, hình thành các q gia Ai Cập, L-ỡng Hà, ấn

Độ, Trung Quốc

2/ Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào:

Hớng dẫn học sinh đọc SGK: Từ đầu

khác gì con vật

XH cổ đại Phơng Đông bao gồm những tầng

lớp nàp?

GV P.tích đời sống và đại vị của từng tầng

lớp

G thích các thuật ngữ: Công xã, lao dịch,

quý tộc, sa mát, nô lệ

Hớng dẫn H khai thác H9 và 2 điều trích bộ

luật Hamurabi

- Qua 2 điều luật trên theo em ngời cày thuê

ruộng phải làm vịêc nh thế nào?

G nêu qua về nguyên nhân của các cuộc

khởi nghĩa: bị bóc lột nặng nề và bị đối xử

nh súc vật

- Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nô lệ

và dân nghèo

- Đi sâu vào KN - 1750 ở Ai Cập qua một số

đoạn trích ( Lời khuyên và Ipuse) và "lời tiên

đoán của Nêphéc tuy" SGV ( 25) - Sự vùng

lên mạnh mẽ của tầng lớp bị trị trong xã hội

bấy giờ

Nêu các tầng lớp

Nhận xét về luật Hămmurabi

Kể tên theo SK\GK

a/ Cơ cấu xã hội

- Nông dân (C.xã) chiếm

đa số là lực l-ợng sản xuất chính

Nô lệ: phục vụ vua quý tộc

- Quý tộc ( Vua, quan - quý tộc) có quyền thế và nhiều của cải

b/ Các cuộc khởi nghĩa của nô lệ và dân nghèo

- KN ở lỡng

Hà (- 2300)

- KN ở Ai Cập (- 1750)

3/ Nhà nớc chuyên chế cổ đại Phơng Đông:

Y/ cầu H đọc SGK mục 3

Giúp H tìm hiểu thuật ngữ QCCC thông qua

chế độ chính trị - xã hội ở Phơng Đông cổ

đại

ở các nớc phơng Đông vua có những quyền

hành gì?

Nêu theo SGK

Đứng đầu là:

- Vua: nắm quyền hành cao nhất trong mọi vịêc đặt ra

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:21

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng của ngời tinh khôn so với ngời tối - từ tiết 1-6
Hình d áng của ngời tinh khôn so với ngời tối (Trang 7)
Hình thành một bộ phận dân c  là những chủ - từ tiết 1-6
Hình th ành một bộ phận dân c là những chủ (Trang 12)
w