Tài liệu,Thư viện tài liệu, tài liệu online, tài liệu trực tuyến, tài liệu hay, tài liệu học tập, tài liệu tham khảo, luận văn tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp, bài giảng, giáo án, luận văn, đồ án, giáo trình, chuyên đề, đề tài, Tài liệu miễn phí, Thư viện số, Thư viện online, Thư viện chia sẻ sách, ebook, báo cáo thực tập, Slide bài giảng, Tài liệu hay, Tài liệu online, Tài liệu học tập, Tài liệu chia sẽ, Download tài liệu, Tài liệu download
Trang 1Chương I:
RỦI RO VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC
XỬ LÝ RỦI RO
Mơn học: Nguyên lý Bảo hiểm
2
1.1 Mở đầu
• Trong đời sống, thường gặp phải rủi ro, bất trắc, => tổn thất, xuất phát từ những nguy cơkhác nhau
=> Nghiên cứu các vấn đề đĩ để tìm hiểu xem Bảo hiểm xử lý như thế nào?
33
1.2 Thuật ngữ “TỔN THẤT”
Khái niệm:
Sự thiệt hại phát sinh từ một biến cố bất ngờ
ngồi ý muốn
Phân loại tổn thất
• Căn cứ vào đối tượng bị thiệt hại:
- Tốn thất tài sản
- Tổn thất con người
- Tổn thất do phát sinh trách nhiệm dân sự
4
1.2 Thuật ngữ “TỔN THẤT”
Căn cứ vào hình thái biểu hiện:
- Tổn thất động (tổn thất vơ hình): đối tượng vẫn nguyên giá trị sử dụng nhưng bị giảm giá trị Là tổn thất do tác động của yếu tố thị trường
- Tổn thất tĩnh(là tổn thất hữu hình):vừa giảm (hoặc mất) giá trị sử dụng vừa giảm (hoặc mất) giá trị của đối tượng
5
1.2 Thuật ngữ “TỔN THẤT”
Căn cứ vào khả năng lượng hóa:
-Tổn thất tài chính: có thể tính toán, xác định
bằng tiền
-Tổn thất phi tài chính: không thể tính toán
được bằng tiền,
6
1.2 Thuật ngữ “TỔN THẤT”
Tổn thất tác động đến đời sống KT – XH:
- Làm gián đoạn quá trình hoạt động của con người, xã hội;
- Làm giảm CCVC xã hội, làm giảm (mất) khả năng lao động của con người, ảnh hưởng xấu đến quá trình TSX xã hội.
Trang 21.2 Thuật ngữ “TỔN THẤT”
Tác động đến lĩnh vực Bảo hiểm:
- Trở thành nhân tố tác động trực tiếp đến
sự phát triển của hoạt động BH
- BH bù đắp kịp thời tổn thất, làm cho đời
sống KT – XH nhanh chóng lập lại thế
cân bằng.
88
1.3 Thuật ngữ “KHẢ NĂNG TỔN THẤT”
Khái niệm:
Là chỉ số biểu hiện số tổn thất (trong một số trường hợp nhất định)
Cơ sở để xác định khả năng tổn thất:
- Dựa vào thống kê kinh nghiệm trong quá khứ
- Số liệu thống kê đủ lớn và trong thời gian dài
Hai cách đánh giá khả năng tổn thất:
- Tính theo giá trị: Mức độ tổn thất
- Tính theo số lượng: Tấn số tổn thất
99
1.3 Thuật ngữ “KHẢ NĂNG TỔN THẤT”
Ý nghĩa việc xác định khả năng tổn thất:
• Đối với nhà bảo hiểm:
- Giúp họ có cơ sở tính phí BH đối với các rủi ro
• Đối với các chủ thể kinh tế - xã hội:
- Giúp họ có thái độ xử sự đúng đắn và có biện
pháp cụ thể đối với các rủi ro, tổn thất
10
1.4 Thuật ngữ “RỦI RO” ( Risk)
Sự không
chắc chắn, (y ếu tố bất
tr ắc)
Rủi ro
Một khả năng xấu (một biến cố
ko mong
đợi; sự tổn
th ất)
1.4 Thuật ngữ “RỦI RO” ( Risk)
Nguồn gốc & nguyên nhân rủi ro:
• Ngu ồn gốc tự nhiên:
- Độc lập với hoạt động của con người
• Ngu ồn gốc kinh tế - xã hội :
- D ưới tác động của con người.
1.4 Thuật ngữ “RỦI RO” ( Risk)
Phân loại rủi ro
• Căn cứ vào khả năng lượng hóa:
- Rủi ro tài chính & rủi ro phi tài chính
• Căn cứ vào hình thái biểu hiện:
- Rủi ro thuần túy & rủi ro đầu cơ.
- Rủi ro cơ bản & rủi ro riêng biệt.
Trang 3Cụ thể:
Căn cứ vào khả năng lượng hĩa:
Rủi ro tài chính (RR cĩ thể tính tốn):
- Tần số xuất hiện rủi ro cũng như mức độ
trầm trọng cĩ thể tiên đốn được.
Rủi ro phi tài chính (RR ko thể tính tốn):
- Khơng (chưa) thể tiên đốn được xác suất
xảy ra biến cố trong tương lai
1.4 Thuật ngữ “RỦI RO” ( Risk)
14
1.4 Thuật ngữ “RỦI RO” ( Risk)
Căn cứ vào hình thái biểu hiện:
Rủi ro động :
Vừacĩ thể dẫn đến khả năng tổn thất, vừa cĩ thể dẫn đến khả năng kiếm lời(r ủi ro suy tính,
r ủi ro đầu cơ).
Rủi ro tĩnh (rủi ro thuần túy)
Chỉ cĩ thể dẫn tới tổn thất, luơn gắn với khả năng xấu, khả năng tổn thất
15
1.4 Thuật ngữ “RỦI RO” ( Risk)
Rủi ro cơ bản:
nguyên nhân RR nằm ngoài tầm kiểm soát
của 1 hoặc 1 nhóm cá nhân => gây hậu quả
đến tồn bộ nhĩm người nào đĩ trong XH’
Rủi ro riêng biệt:
xuất phát từ từng cá nhân => chỉ gây hậu quả
đến một số ít người trong XH
16
1.5 Thuật ngữ “NGUY CƠ”
K/Niệm:
Nguy cơ là những điều kiện phối hợp, tác động làm tăng khả năng tổn thất
Phân loại:
Nguy cơ vật chất: là yếu tố khách quan
Nguy cơ tinh thần: là yếu tố chủ quan không cố
ý,
Nguy cơ đạo đức: là yếu tố chủ quan cố ý,
17
1.6 PHƯƠNG THUC XỬ LÝ RỦI RO, NGUY CƠ
VÀ TỔN THẤT
Tránh né rủi ro
Là lựa chọn phương án tốt hơn để né
tránh nguy cơ cĩ thể xảy ra tổn thất
Gánh chịu rủi ro:
- Khi khơng cịn cách thức nào giải quyết
rủi ro tốt hơn, thì phải gánh chịu nĩ
- hoặc ko hiểu thấu đáo; do sức ì, thĩi
quen; cĩ thể chấp nhận do toan tính …
18
1.6 PHƯƠNG THUC XỬ LÝ RỦI RO, NGUY CƠ
VÀ TỔN THẤT
Giảm thiểu nguy cơ - giảm thiểu tổn thất:
- Là triệt tiêu yếu tố cĩ thể làm tăng khả năng tổn thất.
- Khi RR đã phát động thì phải tìm cách để giảm thiểu tổn thất ở mức thấp nhất.
Hốn chuyển rủi ro:
- Chuyển 1 phần hay tồn bộ RR cho người khác.
- Các hình thức:
+ Nghịch hành;
+ Cho thầu lại tồn bộ hay 1 phần + Bảo hiểm (cách xử lý RR triệt để nhất).
Trang 41.6 PHƯƠNG THUC XỬ LÝ RỦI RO,
NGUY CƠ VÀ TỔN THẤT
Giảm thiểu rủi ro:
BH là phương thức hốn chuyển rủi ro, đồng
th ời (và chỉ BH) giảm thiểu được rủi ro
vì BH tính toán được (tương đối) chính xác khả
năng tổn thất xảy ra trong tương lai, làm giảm
mức độ bất trắc-> hạ giảm rủi ro)
20
1.7 QUẢN TRỊ RỦI RO
Khái niệm Quản trị rủi ro
- Phán đốn RR, lựa chọn cách xử lý ra sao để
cĩ sự bảo vệ tốt nhất tài sản DN (mục tiêu là:
Tối ưu hố giá phí tồn bộ của rủi ro), cân nhắc giữa 4 loại giá phí: phí đề phịng; Phí BH; Tổn thất nếu ko cĩ BH; phí quản lý
21
1.7 QUẢN TRỊ RỦI RO
Quy trình QTRR trong doanh nghiệp:
Nhận diện tất cả các RR của DN;
Đánh giá tần suất, mức độ nghiêm trọng;
Lựa chọn giải pháp xử lý;
Thực thi các giải pháp;
Giám sát hiệu quả của phương pháp xử lý
22
1.7 QUẢN TRỊ RỦI RO
Đối tượng QTRR của doanh nghiệp là:
T.sản, trách nhiệm; bồi thường NLĐ;
Mối nguy hiểm về an tồn, mơi trường;
Khiếu nại doanh nghiệp;
Rủi ro kinh doanh (giá cả, lãi suất, tỷ giá…)
KẾT THÚC CHƯƠNG I
Ch ương 2
NHỮNG VẤN ĐỀ
LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM
Trang 52.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA BẢO HIỂM TRONG
ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI
- RR của con người là tiền đề khách quan cho sự ra đời của các quỹ dự trữ,
trong đó có quỹ BH;
=> BH là công cụ an toàn, có chức năng
bảo vệ con người, tài sản xã hội.
PH.Anghen: Đó là một “tất yếu về kinh tế`” ở tất cả các quá trình phát triển
của xã hội
26
2.2 Vai trò và tác dụng của bảo hiểm:
2.2.1 Khía cạnh kinh tế - xã hội:
- Bù đắp tổn thất, kịp thời tái lập hiện trạng, bảo đảm tính thường xuyên, liên tục của các quá trình KT – XH
- Định hướng xã hội ý thức đề phòng, hạn chế rủi ro cả về KT và XH, chống lại những hậu quả bất hạnh
27
2.2 Vai trò và tác dụng của bảo hiểm:
2.2.2 Khía cạnh tài chính:
- Hoạt động BH cung cấp 1 sp dịch vụ
đặc biệt, tham gia vào quá trình phân
phối như 1 đơn vị ở khâu cơ sở trong hệ
thống tài chính;
- Là những nhà đầu tư lớn, quan trọng
đối với nền kinh tế
=> như vậy:Bên cạnh chức năng công cụ
an toàn,BH còn là trung gian tài chính
28
2.3 Bản chất của bảo hiểm
Thực chất là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người cho tất cả những người tham gia BH cùng chịu
Cơ chế hoạt động: sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít
29
2.3 Bản chất của bảo hiểm
Các y ếu tố phải có:
Hình thành một quỹ tiền tệ tập trung ;
Có sự hoán chuyển rủi ro ;
Có sự kết hợp số đông các đơn vị đối
tượng riêng lẻ, độc lập, có rủi ro như
nhau , tạo thành 1 nhóm tương tác.
30
2.4 Định nghĩa Bảo Hiểm
“BH là 1 hoạt động mà qua đó, 1 cá nhân có
quyền được hưởng trợ cấp trong trường hợp xảy ra rủi ro, nhờ vào 1 khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thử 3
Khoản trợ cấp này được trả bởi 1 tổ chức, là nơi có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù thiệt hại theo các phương pháp của thống kê"
Trang 62 Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
Nguồn vốn, quỹ xác định biên khả năng thanh toán Chỉ tiêu khả năng
thanh toán =
Biên khả năng thanh toán tối thiểu
68
- Nguồn vốn, quỹ để xác định biên khả năng thanh tốn
là nguồn vốn, quỹ trừ đi số gĩp vốn vào DN khác và
nợ ko cĩ khả năng thu hồi;
- Biên K.năng TT tối thiểu DNBH PNT là số lớn hơn : + 25% tổng phí BH thực giữ lai; hoặc
+ 12,5% tổng phí BH gốc và phí nhận tái BH
- Biên K.năng TT tối thiểu của DNBH Nhân thọ:
+ 4% DPNV + 0,1% số tiền BH chịu RR (HĐ ≤ 5 năm) + 4% DPNV + 0,3% số tiền BH chịu RR (HĐ > 5 năm)
69
Nguồn vốn, quỹ điều chỉnh Chỉ tiêu nguồn vốn, quỹ
điều chỉnh trên tổng
công nợ =
Tổng công nợ
70
•3 Nhóm chỉ số lợi nhuận
Lợi nhuận (bao gồm cả lợi nhuận
từ đầu tư) Chỉ số lợi nhuận =
Doanh thu phí BH thuần + Lợi nhuận hoạt
động tài chính
2 × Lợi nhuận hoạt động tài chính năm hiện tại
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư tài sản =
(Tài sản năm trước + tài sản năm hiện tại – lợi nhuận hoạt động tài chính năm hiện tại)
Lợi nhuận từ hoạt động thường ngày trước khi chia lãi và nộp thuế Tỷ số lợi nhuận
trên vốn đã sử
dụng (ROCE) =
Vốn sử dụng
Lợi nhuận trước thuế Hệ số hoạt động =
trên doanh thu =
Doanh thu
Lợi nhuận gộp Tỷ lệ lãi gộp =
Doanh thu Những tỷ số sinh lợi phổ biến khác gồm:
Trang 74 Một số chỉ số khác:
Hệ số hoàn vốn đầu tư
Nợ và tỷ lệ nợ
Hệ số đầu tư
Hệ số thu nhập.
74
Kết thúc chương 6