Tốc độ truyền của sóng âm trong môi trường 2.. Tốc Tốc độ độ truyền truyền của của sóng sóng âm âm: : Định nghĩa : tốc độ truyền âm Cm/s là quãng đường mà sóng truyền được sau một
Trang 106/05/2010 1
NGUYÊN LÝ SIÊU ÂM
VÕ TẤN ĐỨC
PAUL LANGEVIN (1872-1946)
LỊCH SỬ
1880 1880: Jacques Curie tìm ra hiện : Jacques Curie tìm ra hiện
tượng áp điện (piezoelectric
effect) từ thạch anh (squart).
1917 1917: Paul Langevin (Pháp) ứng : Paul Langevin (Pháp) ứng
dụng sóng siêu âm vào việc phát
hiện tàu ngầm.
1935 1935: Robert Watson Wat ứng : Robert Watson Wat ứng
dụng hệ thống RADAR đầu tiên,
sóng siêu âm đươc áp dụng trên
Trang 206/05/2010 3
LỊCH SỬ
1936 1936: Siemens sản : Siemens sản
xuất máy siêu âm đầu
tiên, máy Sonostat.
1942 1942: Ian Dussik (Áo) : Ian Dussik (Áo)
lần đầu tiên ứng dụng
vào Y học để thấy rãnh
liên bán cầu đại não.
George Ludwig (Mỹ)
tính được vận tốc trung
bình của sóng âm trong
mô động vật là
mô động vật là 1540 1540
m/s.
LỊCH SỬ
1953 1953: Hertz và Edler ( Thụy Điển) ghi đươc : Hertz và Edler ( Thụy Điển) ghi đươc
hình ảnh tim.
1958 1958: Ian Donald (Scotland) ứng dụng siêu : Ian Donald (Scotland) ứng dụng siêu
âm vào sản khoa.
Đầu thập niên Đầu thập niên 60 60 siêu âm sản khoa phát triển siêu âm sản khoa phát triển
mạnh
Trang 306/05/2010 5
LỊCH SỬ
Đầu thập niên Đầu thập niên 70 70 cùng với máy tính cùng với máy tính
hình ảnh siêu âm trở nên tốt hơn và
nhanh hơn
Thập niên Thập niên 80 80 siêu âm rất phát triển chủ siêu âm rất phát triển chủ
yếu sử dụng B
yếu sử dụng B Mode.Mode
Thập niên Thập niên 90 90 sử dụng kỹ thuật cắt lớp sử dụng kỹ thuật cắt lớp
độ phân giải cao, đầu dò tần số cao,
multi
multi channel (đa tần số), broadchannel (đa tần số), broad band band
(dải rộng), doppler màu và
Trang 406/05/2010 7
CÁC KHÁI NIỆM
Chu kỳ T(s) : khoảng thời gian thực hiện một nén và một giãn
của sóng
Tần số f (Hz):
11Hertz = Hertz = 1 1 chu kỳ / giây chu kỳ / giây.
11kHz = kHz = 1000 1000Hz = Hz = 1000 1000 chu kỳ / giây chu kỳ / giây.
11MHz = MHz = 1 1 triệu chu kỳ / giây triệu chu kỳ / giây
Độ dài bước sóng Độ dài bước sóng λλ : quãng đường mà sóng truyền được sau : quãng đường mà sóng truyền được sau
khoảng thời gian bằng một chu kỳ :
λλ = v x T = v/f
BẢN CHẤT SÓNG ÂM
Về bản chất : sóng âm là sóng d Về bản chất : sóng âm là sóng dọc, ọc, cơ học cơ học
tuân theo mọi qui luật đối với sóng cơ.
Là các sóng hình sin, tạo bởi những rung
động cơ học trong môi trường vật chất.
Có thể đàn hồi,thay đổi hình dạng được.
Có tính phản xạ, khúc xạ, tán xạ.
Truyền năng lượng cơ học cho môi trường
nhưng không ion hóa nó.
Sóng siêu âm dùng trong Y học có tần số từ
Trang 506/05/2010 9
VẬT LÝ HỌC
Cơ sở kỹ thuật ghi hình siêu âm chính là sự
tương tác của chum siêu âm với các tổ chức
trong cơ thể, sự tương tác này phụ thuộc :
1 Tốc độ truyền của sóng âm trong môi
trường
2 Trở kháng âm của môi trường
3 Các định luật truyền âm
4 Sự hấp thụ của tổ chức
5 Thông số (f; Thông số (f; λλ ) của sóng siêu âm và cấu ) của sóng siêu âm và cấu
trúc hình học của tổ chức
11 Tốc Tốc độ độ truyền truyền của của sóng sóng âm âm: :
Định nghĩa : tốc độ truyền âm C(m/s) là quãng
đường mà sóng truyền được sau một đơn vị thời
gian C =
gian C = √√ 11//αρ αρ = = √√ E/ E/ρρ
+ αα : hệ số đàn hồi
+ E : suất đàn hồi, hay độ cứng, còn gọi là suất Yang
+
+ ρρ : khối lượng riêng của môi trường, còn gọi là tỷ trọng của môi trường : khối lượng riêng của môi trường, còn gọi là tỷ trọng của môi trường
Tốc độ truyền âm tăng khi :
+ Độ cứng tăng
+ Tỷ trọng giảm
Trang 606/05/2010 11
11 Tốc độ truyền của sóng âm Tốc độ truyền của sóng âm
Tốc Tốc độ độ truyền truyền âm âm trong trong những những môi môi trường trường
trong chất chất khí khí
Không Không truyền truyền được được trong trong chân chân không không ((khác khác
với
với ánh ánh sáng,tia sáng,tia X X và và tia tia Laser) Laser)
Trong Trong môi môi trường trường nước,sóng nước,sóng âm âm lan lan truyền truyền
với
với vận vận tốc tốc 1540 1540m/ m/giây giây
Hầu Hầu hết hết các các mô mô của của cơ cơ thể thể có có vận vận tốc tốc truyền truyền
xương có có vận vận tốc tốc truyền truyền âm âm khá khá cao cao
11 Tốc độ truyền của sóng âm Tốc độ truyền của sóng âm
CôngCông thứcthức cơcơ bảnbản liênliên hệhệ đếnđến tầntần sốsố
sóng
sóng: :
C = F x
C = F x λλC:
C: vậnvận tốctốc truyềntruyền âmâm ((tùytùy môimôi trườngtrường).)
F:
F: tầntần sốsố ((sốsố chuchu kỳkỳ trongtrong mộtmột giâygiây).)
λλ: : độđộ dàidài bướcbước sóngsóng
BiếtBiết đượcđược tốctốc độđộ truyềntruyền, , khikhi đođo thờithời giangian
đi
đi vàvà vềvề củacủa sóngsóng âmâm tata xácxác địnhđịnh đượcđược
Trang 706/05/2010 13
11 Tốc Tốc độ độ truyền truyền của của sóng sóng âm âm
22 Trở Trở kháng kháng âm âm của của môi môi trường trường ::
Giao diện âm : nơi tiếp giáp giữa Giao diện âm : nơi tiếp giáp giữa 2 2 môi môi
trường có tính chất vật lý khác nhau
trường có tính chất vật lý khác nhau
sự phản chiếu ở những mức độ khác
nhau đối với những năng lượng âm đi tới
Lượng phản âm hay phân tán trở lại
nhiều ít tuỳ vào sự khác biệt về độ trở
kháng âm của các vật chất đã tạo nên
Trang 806/05/2010 15
22 Trở kháng âm của môi trường : Trở kháng âm của môi trường :
TrởTrở khángkháng âmâm củacủa môimôi trườngtrường hay hay độđộ
dội
dội củacủa sóngsóng âmâm trongtrong môimôi trườngtrường ::
Z =
Z = ρρ x Cx C+ Z(
+ Z( raylsrayls) : ) : ttrởrở khángkháng âmâm củacủa môimôi trườngtrường
trong môimôi trườngtrường
Z Z hoànhoàn toàntoàn độcđộc lậplập vớivới tầntần sốsố
sóng,chỉ
sóng,chỉ lệlệ thuộcthuộc vàovào tínhtính châtchât vậtvật lýlý
của
của mômô màmà sóngsóng lanlan qua.qua
22 Trở Trở kháng kháng âm âm của của môi môi trường trường ::
TạiTại cáccác giaogiao diệndiện âmâm ,,
+
+ NếuNếu chênhchênh lệchlệch lớnlớn vềvề độđộ trởtrở khángkháng
âm
âm (VD: (VD: giữagiữa mômô vớivới khíkhí hay hay vớivới xươngxương) )
: : năngnăng lượnglượng phảnphản hồihồi gầngần nhưnhư hoànhoàn
Trang 933 Các Các định định luật luật truyền truyền âm âm
Khi sóng âm truyền trong môi trường đồng
nhất và đẳng hướng nó sẽ truyền theo
phương thẳng
Khi gặp mặt phân cách đủ lớn (kích thước
ø>>
ø>> λλ )(Z )(Z11≠ ≠ Z Z2 2 hay C hay C11≠ ≠ C C22))
+ Một phần sóng âm sẽ dội trỏ lại môi
trường đầu,gọi là hiện tượng phản xa
(VD: vòm hoành, thành bàng quang đầy nước
tiểu, nội mạc tử cung)
+ Phần sóng còn lại truyền tiếp vào môi
trường thứ hai không còn cùng h
trường thứ hai không còn cùng hưướng với ớng với
sóng tới ,gọi là hiện tượng khúc xạ
Trang 1006/05/2010 19
33 Các Các định định luật luật truyền truyền âm âm
Khi gặp các các cấu trúc nhỏ (kích thước Khi gặp các các cấu trúc nhỏ (kích thước ø<< ø<< λλ) hoặc ) hoặc
với bề mặt không đồng đều, sóng siêu âm sẽ bị tán
xạ đi khắp các hướng , và chỉ có một phần rất nhỏ tới
được đầu dò.
(VD: đánh giá độ đồng đều của nhu mô gan,tuỵ hay vách liên thất…)
Độ lớn của năng lượng phản xạ phụ thuộc vào sự
khác biệt của trở kháng âm
khác biệt của trở kháng âm Δ ΔZ giữa hai môi trường
33 Các Các định định luật luật truyền truyền âm âm
Trang 11R: tia phản xạ.
Rx: tia khúc xạ.
Trang 1206/05/2010 23
33 Các Các định định luật luật truyền truyền âm âm
Từ Từ công công thức thức trên trên
K K phụ phụ thuộc thuộc Δ ΔZ = (Z2 ZZ11))
trúc bên bên dưới dưới
33 Các Các định định luật luật truyền truyền âm âm
ΔZ Z giữagiữa mômô mềmmềm vàvà khôngkhông khíkhí hay hay giữagiữa
cấu trúctrúc bênbên dướidưới mặtmặt phânphân cáchcách
DùngDùng gel gel tiếptiếp xúcxúc nhằmnhằm tạotạo rara tiếptiếp xúcxúc
không
không cócó khôngkhông khíkhí
Trang 1306/05/2010 25
44.Độ Độ giảm giảm thấu thấu : :
Sóng Sóng âm âm truyền truyền đi đi trong trong tổ tổ chức chức thì thì biên biên độ độ
và
và năng năng lượng lượng bị bị suy suy giảm giảm theo theo khoảng khoảng cách cách
Sự Sự suy suy giảm giảm của của biên biên độ độ áp áp âm âm theo theo khoảng khoảng
+ d : độ độ sâu sâu cần cần tới tới
44.Độ Độ giảm giảm thấu thấu ::
Nguyên ên nhân nhân gây gây sự sự suy suy giảm giảm của của năng năng
lượng
lượng sóng sóng siêu siêu âm âm::
+ Sự Sự phản phản xạ xạ và và tán tán xạ xạ trên trên các các tổ tổ chức chức
+
+ Sự Sự hấp hấp thụ thụ của của môi môi trường trường ( ( một một phần phần do do
chuyển
chuyển thành thành nhiệt nhiệt năng năng ))
Tại Tại khoảng khoảng cách cách dd1 1 biên biên độ độ áp áp âm âm là là pp11
Tại
Tại khoảng khoảng cách cách dd2 2 biên biên độ độ áp áp âm âm là là pp22
Khi Khi đi đi từ từ dd1 1 đến đến dd2 2 biên biên độ độ áp áp âm âm đã đã suy suy
giảm
giảm D (dB) D (dB)
D (dB) =
D (dB) = 20 20log(p log(p22/p /p11))
Trang 1406/05/2010 27
44.Độ Độ giảm giảm thấu thấu ::
ĐốiĐối vớivới mômô mềmmềm : f = : f = 00,,2 2 –– 100 100 MHz,cóMHz,có
hình ảnhảnh tốttốt
f f caocao độđộ suysuy giảmgiảm caocao khôngkhông vàovào
sâu
sâu đượcđược
Những mặt phản xạ cóNhững mặt phản xạ cóΔΔZ như nhau nếu
ở những độ sâu khác nhau sẽ cho
những tín hiệu phản hồi có độ lớn rất
khác nhau
Để khắc phục,tín hiệu được bù bằng hệ
số khuếch đại nhằm tạo ấn tượng ảnh
Khuếch đại bù theo chiều sâu
Trang 1506/05/2010 29
55 Thông số của sóng âm và kích Thông số của sóng âm và kích
thước hình học của tổ chức
Vì sóng siêu âm phản xạ trên mặt phân
cách
cách năng lượng phản xạ phụ thuộc :
+ Kích thước của mặt phân cách
+ Độ dài bước sóng của chùm tia
Mặt phân cách phải có độ day Mặt phân cách phải có độ day ≥≥ λλ//4 4 thì thì
mới có khả năng phản xạ sóng siêu âm
Cấu ấu tạo tạo máy máy siêu siêu âm âm
1. Bộ phận phát
2. Bộ phận đầu dò chính danh
3. Bộ phận tiếp nhận và xử lý
4. Bộ phận hiển thị hình ảnh
5. Bộ phận lưu trữ hình ảnh
Trang 1606/05/2010 31
11 Bộ Bộ phận phận phát phát
1. Đầu dò vừa đóng vai trò đầu phát
sóng vừa đóng vai trò đầu thu sóng
(dựa vào Hiệu ứng áp điện )
2. Đầu dò cũng kiểm soát nhịp đô xung
phát ra từ đầu dò, tức là Tần số tái lập
xung (PRF)
11 Bộ Bộ phận phận phát phát
PRF PRF là là thời thời gian gian giữa giữa hai hai xung xung liên liên tiếp tiếp, ,
mang
mang ýý nghĩa nghĩa quan quan trọng trọng trong trong việc việc xác xác định định
độ
độ sâu sâu
Hai Hai xung xung phải phải cách cách nhau nhau làm làm sao sao để để sóng sóng
ra xung xung mới mới
Thường Thường dùng dùng PRF PRF 11 10 10 kHz,nghĩa kHz,nghĩa là là
Trang 1706/05/2010 33
Hiệu Hiệu ứng ứng áp áp điện điện
HiệuHiệu ứngứng ápáp điệnđiện (piezoelectric effect): (piezoelectric effect):
là
là hiệnhiện tượngtượng chuyểnchuyển đổiđổi mộtmột táctác dụngdụng
cơ
cơ họchọc rara điệnđiện vàvà ngượcngược lạilại
TinhTinh thểthể ápáp điệnđiện đượcđược làmlàm bằngbằng thạchthạch
nhạy cảmcảm vớivới nhiệtnhiệt độđộ
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng áp điện thuậnHiệu ứng áp điện thuận: Khi ta tác động : Khi ta tác động
một lực cơ học (nén hoặc kéo giãn) lên
tinh thể áp điện thì trên mặt giới hạn tinh
thể xuất hiện những điện tích trái dấu
thể xuất hiện những điện tích trái dấu
có một hiệu số điện thế giữa hai bề mặt
Trang 1806/05/2010 35
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng áp điện nghịchHiệu ứng áp điện nghịch: Khi ta tạo : Khi ta tạo
trên tinh thể áp điện một hiệu số điện
thế thì tinh thể áp điện sẽ giãn ra hay
nén lại Do đó,khi ta tạo trên tinh thể
áp điện một hiệu số điện thế xoay
chiều thì tinh thể áp điện sẽ nén
chiều thì tinh thể áp điện sẽ nén giãn giãn
liên tục và dao động theo tần số của
hiệu số điện thế xoay chiều
hiệu số điện thế xoay chiều tạo ra
sóng âm
Hiệu ứng áp điện
Trang 1906/05/2010 37
22 Bộ phận đầu dò chính danh Bộ phận đầu dò chính danh
22 Bộ phận đầu dò chính danh Bộ phận đầu dò chính danh
Dựa Dựa vào vào hiệu hiệu ứng ứng áp áp điện điện: : sử sử dụng dụng tinh tinh thể thể
gốm
gốm áp áp điện điện để để chế chế tạo tạo đầu đầu dò dò siêu siêu âm âm
Bề Bề dày dày tinh tinh thể thể gốm gốm sẽ sẽ quyết quyết định định tần tần số số f f của của
đầu
đầu dò dò::
l = m x
l = m x λλ//2 2 + l :
+ l : bề bề dày dày tinh tinh thể thể, , là là số số nguyên nguyên lần lần λλ//2 2
sóng phát phát ra ra càng càng lớn lớn
Ngày Ngày nay nay mỗi mỗi đầu đầu dò dò có có thể thể có có một một dải dải từ từ 22 8 8
tần
tần số số
Trang 2006/05/2010 39
22 Bộ Bộ phận phận đầu đầu dò dò chính chính danh danh
Các xung siêu âm phát ra từ đầu dò tạo nên một
chuỗi các sóng đi tới dưới dạng một chùm siêu âm
3
3 chiều chiều.
Sự phân bố các chùm siêu âm này chia thành Sự phân bố các chùm siêu âm này chia thành 2 2
vùng :
11 Vùng gần đầu dò: Vùng gần đầu dò:
Chùm tia siêu âm được truyền đi theo phương gần
như song song, gọi là trường gần hay vùng Fresnel.
22 Vùng loe xa đầu dò: Vùng loe xa đầu dò:
Còn gọi là trường xa, hay vùng Frauenhofer.
22 Bộ Bộ phận phận đầu đầu dò dò chính chính danh danh
+
+ ChiềuChiều dàidài củacủa trườngtrường gầngần
d = r22//λλ ( r : ( r : bánbán kínhkính củacủa tinhtinhthể
thể đầuđầu dòdò ))
CùngCùng tầntần sốsố ((λλ nhưnhư nhaunhau) : ) : kíchkích thướcthước
tinh
tinh thểthể lớnlớn trườngtrường gầngần lớnlớn
CùngCùng kíchkích thướcthước tinhtinh thểthể (r (r nhưnhư nhaunhau) : ) :
tần
tần sốsố caocao ((λλ nhỏnhỏ) ) trườngtrường gầngần lớnlớn
Trang 2106/05/2010 41
Các Các loại loại đầu đầu dò dò
11 ĐầuĐầu dòdò quétquét điệnđiện tửtử::
+ Linear Array
+ Curved Array
+ Phased Array
+ Annular Array
22 ĐầuĐầu dòdò quétquét cơcơ họchọc
Các loại đầu dò
Trang 22ngắm thẳngthẳng gócgóc vớivới bềbề mặtmặt đầuđầu dòdò
++NhữngNhững đườngđường ngắmngắm riêngriêng lẻlẻ nàynày sẽsẽ kếtkết
hợp
hợp lạilại tạotạo rara trườngtrường khảokhảo sátsát
LLinear Array
Ưu điểm :
+ Vùng thăm khám rộng
+ Khả năng thể hiện các vùng gần bề mặt tốt.
+ Thực hiện được kỹ thuật focus động.
+ Không có phần cơ khí.
Nhược điểm :
+ Kích thước lớn.
+Độ phân giải theo chiều dọc và ngang khác
nhau.
Trang 23dạng cong cong
ƯuƯu điểmđiểm ::
Trang 26+ CácCác đầuđầu dòdò đặcđặc biệtbiệt cócó gócgóc quétquét 360360oo
++TrườngTrường âmâm làlà nhưnhư nhaunhau theotheo hướnghướng song song
Trang 28Độ phân phân giải giải của của đầu đầu dò dò
Độ phân giải : khoảng cách nhỏ nhất giữa Độ phân giải : khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 2
điểm (mm) trên hình siêu âm còn phân biệt
được.
Tính theo độ chênh tín hiệu từ điểm cắt của Tính theo độ chênh tín hiệu từ điểm cắt của 2 2
xung có biên độ như nhau, phản hồi từ
xung có biên độ như nhau, phản hồi từ 2 2 điểm điểm
cạnh nhau, đến đỉnh xung.
Phụ thuộc vào sự thu nhận và xử lý tín hiệu
của đầu dò và máy sao cho mức chênh tín
hiệu này
hiệu này ≥ ≥ 66dB dB.
Độ
Độ phân phân giải giải của của đầu đầu dò dò
ĐộĐộ phânphân giảigiải dọcdọc : : phụphụ thuộcthuộc tầntần sốsố đầuđầu
Trang 29Độ phân phân giải giải của của đầu đầu dò dò
ĐộĐộ phânphân giảigiải ngangngang : : phụphụ thuộcthuộc
+
+ TrườngTrường âmâm vàvà độđộ rộngrộng củacủa chùmchùm tiatia, ,
tức
tức làlà côngcông nghệnghệ chếchế tạotạo đầuđầu dòdò
+ TầnTần sốsố củacủa đầuđầu dòdò
TrịTrị sốsố tốttốt nhấtnhất nằmnằm trongtrong khoảngkhoảng hộihội tụtụ
của
của đầuđầu dòdò, , thườngthường # # 44 55λλ
Lựa Lựa chọn chọn đầu đầu dò dò
TrongTrong thựcthực hành,lựahành,lựa chọnchọn đầuđầu dòdò thíchthích
đầu dòdò
NênNên chọnchọn tầntần sốsố caocao nhấtnhất màmà sóngsóng đếnđến
được
được vùngvùng khảokhảo sátsát
Trang 30Lựa chọn chọn đầu đầu dò dò
Cách Cách lựa lựa chọn chọn đầu đầu dò dò : :
Tần Tần số số đầu đầu dò dò ởở mức mức 20 20MHz : MHz : khảo khảo sát sát thật thật
nông
nông ((vài vài mm): mm): siêu siêu âm âm mắt,siêu mắt,siêu âm âm trong trong
lòng
lòng mạch mạch (intravascular US) (intravascular US).
Đầu Đầu dò dò 77,,5 5 –– 10 10 MHz : MHz : siêu siêu âm âm mạch mạch máu máu
nông
nông ((11 33cm), cm), tuyến tuyến giáp giáp, , tuyến tuyến vú,bìu vú,bìu
Đầu Đầu dò dò 33 5 5 MHz : MHz : bụng,tim bụng,tim và và sản sản khoa khoa
Với Với bụng bụng người người béo béo phì phì và và siêu siêu âm âm xuyên xuyên
thóp
thóp thì thì dùng dùng tần tần số số 11,,55 22,,55MHz MHz.
Lựa Lựa chọn chọn đầu đầu dò dò