NGUYÊN NHÂN GÂY RA CÁC ĐÁM CHÁY VÀ BPPN KỸ THUẬT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 8.3.. 8.2.3 Các đặc trưng cháy nguy hiểm Cháy các hỗn hợp hơi khí và không khí: Các loại hơi khí có thể tạo ra hỗn
Trang 1CHƯƠNG 8
KỸ THUẬT PHÒNG CHÁY
CHỮA CHÁY
Trang 28.1 MỞ ĐẦU
8.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH CHÁY VÀ NỔ
8.3 NGUYÊN NHÂN GÂY RA CÁC ĐÁM CHÁY VÀ BPPN
KỸ THUẬT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
8.3 NGUYÊN NHÂN GÂY RA CÁC ĐÁM CHÁY VÀ BPPN
8.4 CÁC CHẤT CHỮA CHÁY, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Trang 3Vấn đề phòng cháy chữa cháy đang rất được quan tâm.
Phòng cháy chữa cháy là nhiệm vụ của mỗi người, mọi ngành
Đối với công trường phải thực hiện các tiêu chuẩn, qui định về phòng cháy
và chữa cháy
Luật PCCC đã được Chủ tịch nước ký lệnh công bố số 08/2001/L-CTN
Luật PCCC đã được Chủ tịch nước ký lệnh công bố số 08/2001/L-CTNngày 12/7/2001
Chính phủ đã ban hành NĐ số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 để hướngdẫn thi hành luật PCCC
Trang 48.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH CHÁY VÀ NỔ
8.2.1 Quá trình cháy
Cháy là một phản ứng hoá học có toả nhiệt và phát ra ánh sáng
Các dấu hiệu đặc trưng: Có phản ứng hoá học; Có toả nhiệt; Phát ra ánh
sáng Khi có đủ 3 dấu hiệu này thì đó là sự cháy, thiếu 1 trong 3 dấu hiệunày thì không phải là sự cháy
Ví dụ:
- Cháy rừng
- Đèn điện sáng
- Tôi vôi có PƯHH và toả nhiệt nhưng không phát sáng
Quá trình cháy: ôxy hoá ⇒ bốc cháy ⇒ cháy
Trang 58.2.2 Điều kiện và hình thức cháy
Điều kiện cháy: chất cháy, chất ôxy hoá và mồi gây cháy
- Chất cháy: có thể ở thể rắn, lỏng, khí Chúng đều là hợp chất hữu cơ gồm các thành phần chính là H, C, O
- Chất ôxy hoá: có thể là không khí, ôxy, flo, clo, lưu huỳnh, HNO3,
- Chất ôxy hoá: có thể là không khí, ôxy, flo, clo, lưu huỳnh, HNO3,
NH4NO3, KClO3y
- Mồi gây cháy: có thể bằng tia lửa điện, ngọn lửa, ma sát, va đập
Trang 68.2.2 Điều kiện và hình thức cháy
Hình thức cháy :
- Cháy hoàn toàn: diễn ra khi có đủ lượng chất ôxy hoá, các sản phẩm tạo
ra không còn khả năng cháy tiếp
- Cháy không hoàn toàn: diễn ra khi không đủ chất ôxy hoá Sản phẩm tạo
8.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH CHÁY VÀ NỔ
- Cháy không hoàn toàn: diễn ra khi không đủ chất ôxy hoá Sản phẩm tạo
ra có tính độc và còn khả năng cháy tiếp
Trang 78.2.2 Điều kiện và hình thức cháy
Khái niệm bùng cháy, bắt cháy, bốc cháy, tự cháy:
Nhiệt độ bùng cháy là nhiệt độ thấp nhất khi hơi của một chất hỗn hợp với
không khí và bùng cháy (khi gần ngọn lửa)
Nhiệt độ bắt cháy là nhiệt độ khi chất cháy bắt lửa và tiếp tục cháy khi
Nhiệt độ bắt cháy là nhiệt độ khi chất cháy bắt lửa và tiếp tục cháy khi
không còn mồi lửa nữa
Bốc cháy là sự đốt nóng hỗn hợp cháy, tốc độ phản ứng cháy tăng nhanh
so với quá trình truyền nhiệt đi dẫn tới bốc cháy
Tự cháy: là hiện tượng cháy không cần do nhiệt lượng từ bên ngoài mà do
nhiệt độ tương ứng với điểm cháy
Trang 88.2.3 Các đặc trưng cháy nguy hiểm
Cháy các hỗn hợp hơi khí và không khí: Các loại hơi khí có thể tạo ra hỗn
hợp cháy nổ nguy hiểm nếu nồng độ của nó đạt tới trị số nhất định
Nồng độ giới hạn bốc cháy của hỗn hợp khí và không khí có thể thay đổi tuỳ theo áp suất, nhiệt độ, có khí trơ hay không
8.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH CHÁY VÀ NỔ
tuỳ theo áp suất, nhiệt độ, có khí trơ hay không
Nồng độ giới hạn bốc cháy của một số chất:
Amôniac 15,5÷27%
Axetylen 2,5÷30%
Xăng 0,76÷5,4%
Nhiệt độ bốc cháy: 200 ÷ 260oC
Trang 98.2.3 Các đặc trưng cháy nguy hiểm
Cháy của chất lỏng:
Đặc trưng cháy nguy hiểm của chất lỏng cháy là nhiệt độ bốc cháy, khoảng cháy, nhiệt độ bùng cháy và bắt cháy
- Chất lỏng dễ bốc cháy (xăng, dầu hoả, ête) bốc cháy ở nhiệt độ <45oC
- Chất lỏng dễ bốc cháy (xăng, dầu hoả, ête) bốc cháy ở nhiệt độ <45oC
- Chất lỏng cháy (dầu mazut, glixerin) bốc cháy ở nhiệt độ >45oC
Trang 108.2.3 Các đặc trưng cháy nguy hiểm
Cháy các chất rắn: Nhiệt độ bốc cháy của đa số chất rắn cũng nằm trong
giới hạn như chất khí Tuy nhiên có một số chất rắn bốc cháy ở nhiệt độ
<50oC (phôt pho trắng)
Nhiệt độ bốc cháy của một số chất rắn
8.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH CHÁY VÀ NỔ
Nhiệt độ bốc cháy của một số chất rắn
Phôt pho 2870C
Gỗ thông 2360CThan bùn 1650C
Trang 118.2.3 Các đặc trưng cháy nguy hiểm
Cháy, nổ bụi:
- Bụi của các chất cháy là rất nguy hiểm
- Bụi lơ lửng của một số chất trong không khí có thể tạo thành hỗn hợp nổ nguy hiểm
nguy hiểm
Đặc trưng cháy nguy hiểm của bụi là nhiệt độ bốc cháy của bụi lắng và
nồng độ giới hạn dưới của sự bốc cháy
Trang 128.3 NGUYÊN NHÂN GÂY RA CÁC ĐÁM CHÁY VÀ BPPN
8.3.1 Nguyên nhân
• Không thận trọng khi dùng lửa
• Sử dụng, dự trữ, bảo quản nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu không đúng
• Bảo quản chất có khả năng tự cháy không đúng qui định
• Cháy do tàn lửa ở các nguồn khác nhau
Trang 138.3.2 Các biện pháp phòng cháy
1 Phòng ngừa không cho đám cháy xảy ra
Biện pháp tổ chức: tuyên truyền, giáo dục mọi người
Biện pháp kỹ thuật: áp dụng các tiêu chuẩn, qui phạm
Biện pháp an toàn vận hành: sử dụng bảo quản máy móc, nguyên liệu,
nhiên liệu không để phát sinh cháy
Biện pháp nghiêm cấm: cấm lửa, cấm hàn ở những nơi dễ xảy ra cháy
2 Biện pháp hạn chế đám cháy lan rộng:
Bố trí mặt bằng công trình đúng theo yêu cầu an toàn phòng cháy
Chọn vật liệu có độ chịu cháy và hình thức kết cấu thích hợp
Trang 148.3.2 Các biện pháp phòng cháy
3 Biện pháp cứu người và cứu tài sản:
Bố trí đường TC, các cửa thoát hiểm
Bố trí hợp lý máy móc, các đồ dùng trong khu sản xuất, nơi ở
8.3 NGUYÊN NHÂN GÂY RA CÁC ĐÁM CHÁY VÀ BPPN
Có sơ đồ chỉ dẫn thoát hiểm
4 Biện pháp tạo điều kiện dập tắt đám cháy có hiệu quả:
Đảm bảo hệ thống báo cháy nhanh
Tổ chức lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp
Thường xuyên kiểm tra các phương tiện chữa cháy và nguồn nước
Trang 158.3.2 Các biện pháp phòng cháy
5 Lập kế hoạch phòng chống cháy nổ
- Thiết kế đường ra, đường vào công trường và đường thoát người
- Lập hệ thống cảnh báo khi có cháy
- Trang bị hệ thống phương tiện và trang thiết bị chữa cháy
- Thành lập đội chữa cháy nghĩa vụ
- Thiết lập đường dây nóng tới các đơn vị chữa cháy chuyên nghiệp
- Trang bị các trang thiết bị phòng hộ cá nhân
- Lập kế hoạch huấn luyện, tuyên truyền
- Thiết kế và tập luyện các chương trình giả định khi có cháy
Trang 168.3.2 Các biện pháp phòng cháy
6 Biện pháp bảo quản các vật liệu dễ bắt lửa
- Luôn thực hiện đúng các qui định của nhà sản xuất
- Sử dụng các vật liệu, nguyên liệu hoặc nhiên liệu liên quan tới các qui định
8.3 NGUYÊN NHÂN GÂY RA CÁC ĐÁM CHÁY VÀ BPPN
về phòng chống cháy, nổ
- Đối với các vật liệu nói chung mà không có các hướng dẫn cụ thể, côngtrường cần thiết kế và bố trí vật liệu tại các khu vực theo qui phạm về phòng
và chữa cháy
Trang 178.3.2 Các biện pháp phòng cháy
7 Thiết lập hệ thống cảnh báo khi có cháy
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống này để luôn đảm bảo rằng nó vẫn làmviệc tốt
- Đặc biệt lưu ý tới hệ thống cảnh báo tự động cũng như hệ thống chuông,còi báo cháy dùng tay,y.v.v
- Đối với hệ thống chuông hoặc còi báo cháy dùng tay này, nên bố trí chúng
ở những vị trí dễ quan sát và vừa tầm với của con người
Trang 188.3.2 Các biện pháp phòng cháy
8 Đảm bảo sự làm việc hiệu quả của hệ thống chữa cháy trên công trường
- Hệ thống chữa cháy trên công trường phải kiểm tra thường xuyên
- Hệ thống này nên đặt ở các vị trí dễ quan sát, dễ lấy, không cản trở đường
8.3 NGUYÊN NHÂN GÂY RA CÁC ĐÁM CHÁY VÀ BPPN
thoát người, và tránh mưa nắng
- Dùng các sơ đồ, ký hiệu để chỉ dẫn các vị trí các thiết bị này
- Hệ thống các thiết bị chữa cháy phải được kiểm định
Trang 198.4.1 Các chất chữa cháy
• Nước
• Hơi nước: Nồng độ hơi nước trong không khí khoảng 35% ( theo thể tích)
có thể chữa cháy
• Bọt chữa cháy: Thành phần: 80%CO2, 19,7%H2O và 0,3% chất tạo bọt
• Bột chữa cháy: các loại bột trơ K2CO3, Na2CO3, cát khô, y
• Các loại khí: CO2, N, heli, agon, y
• Các chất halogen: brômetyl, tetracloruacacbon
Trang 208.4.2 Dụng cụ chữa cháy
• Bình bọt hoá học: Bình sắt bên ngoài đựng NaHCO3, bình thuỷ tinh bên
trong đựng dung dịch Al2(SO4)3
• Bình bọt hoà không khí: vỏ bình đựng dung dịch tạo bọt và bình thép bên
trong đựng khí nén
8.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
trong đựng khí nén
• Bình chữa cháy bằng CO2
• Bơm, vòi rồng, thang, y
8.4.3 Phương tiện chữa cháy: Xe chữa cháy, xe thang, y
8.4.4 Lắp đặt các thiết bị chống cháy tự động: kiểu nhiệt, khói, ánh
sángy
Trang 228.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Bình chữa cháy mini dạng bột ABC dành cho xe ô tô
Trang 23Nạp chất chống cháy vào bình
Trang 248.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Nạp chất chống cháy vào bình
Trang 25Hệ thống chữa cháy CO2 tự động
Trang 268.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Hệ thống chữa cháy CO2 tự động
Trang 27Hệ thống chữa cháy CO2 tự động
Trang 288.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Hệ thống chữa cháy CO2 tự động
Trang 29Hệ thống chữa cháy CO2 tự động
Trang 308.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Hệ thống chữa cháy tự động bơm nước
Trang 31Hệ thống chữa cháy tự động bơm nước
Trang 328.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Bình chữa cháy thế hệ mới PFE-1
Bình chứa cháy dạng bột
Trang 33Bình chữa cháy bột MFZ4 - 4kgBình chữa cháy bột MFZ8 - 8kg
Bình chữa cháy bột MFZ4 - 4kg
Bình chữa cháy bột MFZ2 - 2kg
Trang 348.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Quần áo amiang chống cháy
Trang 35Máy bay cứu hỏa
Trang 368.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Máy bay cứu hỏa
Trang 37Trực thăng cứu hỏa
Trang 388.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Trực thăng cứu hỏa
Trang 39Trực thăng cứu hỏa là phươngtiện chữa cháy linh hoạt, thuậntiện chữa cháy linh hoạt, thuậntiện và hiệu quả, đặc biệt là đốivới các tòa nhà cao tầng ở trongthành phố lớn.
Trang 408.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Trực thăng Ka-32A11VS được lắp vòi cứu hỏa
Trang 41Trực thăng Ka-32A11VS được lắp vòi cứu hỏa
Trang 428.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Sơ đồ cứu hỏa nhà cao tầng
Trang 43Sơ đồ xe cứu hỏa
Trang 448.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Xe cứu hỏa
Trang 45Xe cứu hỏa
Trang 468.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Xe cứu hỏa
Trang 47Xe cứu hỏa
Trang 488.4 CÁC CHẤT CC, DỤNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN CC
Xe cứu hỏa
Trang 49CHƯƠNG 9
SƠ CỨU TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP TAI NẠN
Trang 509.1 SƠ CỨU GÃY XƯƠNG
Các phương pháp cố định tạm thời khi gãy tay và gãy chânKhi gãy xương, đầu xương gãy sắc nhọn dễ đâm rách mạch máu,thần kinh, làm cho nạn nhân mất máu, đau đớn" Vì vậy cần cố địnhxương gãy để hạn chế đau đớn và tai biến cho bệnh nhân Cách cốđịnh tạm thời một số loại gãy xương như sau:
* Gãy xương cẳng tay, đặt nẹp (nẹp bằng tre, gỗ) ngắn ở mặt trướccẳng tay đi từ nếp khuỷu đến khớp ngón - bàn; đặt nẹp dài ở mặt saucẳng tay, từ quá mỏm khuỷu, đối xứng với nẹp ở mặt trước Buộc cốđịnh 2 nẹp vào bàn tay và cẳng tay Dùng dây (vải, khăn, băng cuộn)
để treo cẳng tay ở tư thế gấp 90 độ
Trang 51* Gãy xương cánh tay: đặt một nẹp ở mặt trong cánh tay, đầu trênlên tới hố nách, đầu dưới sát nếp khuỷu Mặt ngoài cánh tay đặt mộtnẹp đầu trên quá khớp vai nách, đầu dưới quá khớp khuỷu Cố địnhnẹp ở 2 đoạn: 1/3 trên cánh tay, ở trên khớp khuỷu Dùng băng tamgiác (khăn vuông gấp chéo) hoặc băng cuộn treo cẳng tay vuông góc
90 độ và cuốn một vài vòng băng buộc cánh tay vào thân
Trang 529.1 SƠ CỨU GÃY XƯƠNG
Buộc cố định vị trí xương bị gãy
Trang 53* Gãy xương cẳng chân: đặt 2 nẹp ở mặt trong và mặt ngoài chi gãy
đi từ giữa đùi tới quá cổ chân Băng cố định nẹp vào chi ở các vị tríbàn cổ chân, dưới và trên khớp gối, giữa đùi
Trang 549.1 SƠ CỨU GÃY XƯƠNG
* Gãy xương đùi: dùng 3 nẹp để cố định, nẹp ở mặt ngoài đi từ hốnách đến quá gót chân; nẹp ở mặt trong đi từ bẹn đến quá gót chân;nẹp ở mặt sau đi từ trên mào chậu đến quá gót chân Băng cố địnhnẹp vào chi ở các vị trí: bàn chân, cổ chân, 1/3 trên cẳng chân, trêngối, bẹn, bụng và dưới nách Buộc chi gãy đã cố định vào chi lành ở
ba vị trí cổ chân, đầu gối và đùi
Trang 559.2.1 Các dấu hiệu và triệu chứng nhận biết
Trang 569.2 SƠ CỨU SAY NẮNG, SAY NÓNG
9.2.2 Cần làm gì ngay ?
- Bằng mọi cách làm giảm thân nhiệt người bị nạn:
+ Đưa ngay người bị nạn vào chỗ mát, thoáng gió, quạt mát
+ Đặt nằm ngửa, gác chân cao
+ Nới lỏng, cởi quần áo
+ Cho uống nước lạnh có muối
+ Chườm lạnh bằng nước đá khắp người hoặc phun lạnh vào người bệnh (tránh phun vào mũi, miệng)
Trang 579.2.3 Khi nào phải gọi cấp cứu hoặc đưa đến bệnh viện ngay ?
- Không uống nước được
Trang 589.2 SƠ CỨU SAY NẮNG, SAY NÓNG
9.2.4 Tránh say nóng, say nắng bằng cách nào ?
- Không ở lâu, làm việc quá sức trong môi trường quá nóng, nắng
- Trẻ em, người lớn tuổi, bệnh lâu ngày hoặc người uống rượu bia không nên phơi nắng, nóng lâu
- Vào mùa nắng, thời tiết nóng nên:
+ Uống nhiều nước
+ Mặc quần áo rộng, thoáng, thoát mồ hôi
Trang 59Mục đích của việc cầm máu tạm thời là nhanh chóng làm ngưng chảy máu vì nếu mất máu nhiều, nạn nhân sẽ bị sốc nặng Khi bị vết thương chảy máu, cần:
- Nâng cao phần bị thương lên
- Dùng khăn sạch (hoặc dùng tay nếu không có khăn) ấn chặt ngay vào vết thương Giữ chặt cho đến khi máu ngừng chảy
Trang 609.3 CẦM MÁU VẾT THƯƠNG
Nâng cao phần bị thương lên
Trang 61- Nếu máu chảy không cầm được khi ấn chặt vào vết thương, hoặc nếu nạn nhân đang mất nhiều máu:
* Cứ ấn chặt vào vết thương
* Giữ cho phần bị thương giơ cao lên, càng cao càng tốt
* Buộc ga rô tay hoặc chân càng gần chỗ vết thương càng tốt Xiết chặt vừa
đủ làm máu cầm lại Buộc ga rô bằng một cái khǎn gấp lại hoặc dây lưng rộng, đừng bao giờ dùng một dây thừng mảnh, dây thép
* Chuyển ngay nạn nhân đến cơ sở y tế
Trang 629.3 CẦM MÁU VẾT THƯƠNG
Buộc ga rô cầm máu vết thương
Trang 649.4.1 Cứu người bị tai nạn ra khỏi nguồn điện
Ngắt cầu giao, cầu chì, công tắc
Dùng dao, rìu có cán gỗ khô, đứng trên sàn khô chặt đứt dây điện
Kéo người bị nạn ra khỏi nguồn điện với điều kiện người cứu đứng trên
9.4 CẤP CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
vật khô ráo và phải có giẻ khô cách ly
Nếu dây điện quàng vào nạn nhân thì có thể dùng gậy gỗ, tre, nứa khô
để gạt dây điện ra
Chú ý không để nạn nhân rơi từ trên cao xuống
Trang 65Cứu người ra khỏi nguồn điện
Trang 669.4.2 Hô hấp nhân tạo và thổi ngạt
Hô hấp nhân tạo:
Khi có một người làm hô hấp:
- Cách 1: Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu đặt lên một tay, mặt nghiêng về
9.4 CẤP CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
một phía, tay kia duỗi thẳng ra phía trước Người cứu đè phần dưới củalồng ngực nạn nhân (thở ra) một cách nhịp nhàng 12÷15 lần/phút
- Cách 2: Cho nạn nhân nằm ngửa, người cứu đặt bàn tay lên vị trí timnạn nhân, bàn tay kia bắt chéo lên trên, dùng sức ấn 60÷80 lần/phút
Trang 679.4.2 Hô hấp nhân tạo và thổi ngạt
Hô hấp nhân tạo:
Khi có hai người làm hô hấp:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, lưng kê vật mềm
- Người cứu thứ nhất ngồi phía trên đầu nạn nhân, nắm hai tay vào haicánh tay nạn nhân, gập ép vào lồng ngực sau đó vòng lên phía đầu(giống động tác vươn thở cho nạn nhân) làm theo nhịp thở tự nhiên
- Người cứu thứ 2 giữ cho lưỡi nạn nhân không bị tụt vào họng Chú ýtheo dõi đờm rãi làm tắc họng
Trang 689.4.2 Hô hấp nhân tạo và thổi ngạt
Hà hơi thổi ngạt:
Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau
Móc hết đờm rãi, kéo lưỡi ra (nếu lưỡi bị thụt)
9.6 CẤP CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
Móc hết đờm rãi, kéo lưỡi ra (nếu lưỡi bị thụt)
Người cứu hít một hơi dài, bịt mũi nạn nhân và thổi mạnh vào miệngnạn nhân (hoặc bịt miệng, thổi mũi) nhịp 16÷20 lần/phút
Trang 69ném cho họ bất cứ thứ gì có thể giúp họ bám vào và nổi lên được.Nếu chỉ có một mình và 2 tay không, nếu không phải là một nhân viêncấp cứu nhiều kinh nghiệm thì bơi ra cứu nạn nhân là điều rất mạohiểm.
Quăng dây hoặc phao cho nạn nhân
Trang 709.5 CẤP CỨU NẠN NHÂN BỊ ĐUỐI NƯỚC
- Sau khi đem nạn nhân lên bờ, hãy nhanh chóng gọi điện thoại số cấpcứu và tiến hành làm hô hấp nhân tạo bằng phương pháp miệng quamiệng vì đó là phương pháp hữu hiệu nhất Não người sẽ bị tổnthương hoặc chết nếu nạn nhân ngưng thở từ 4-6 phút
Trang 71Cách tiến hành: đặt nạn nhân trên mặt phẳng cứng, ngửa cổ nạn nhân
ra sau, móc hết đàm nhớt, dị vật trong miệng nạn nhân ra, một tay đặtlên trán nạn nhân, bịt mũi nạn nhân bằng bằng ngón trỏ và ngón cái,sau đó hít sâu, áp miệng người cấp cứu vào miệng nạn nhân thổi 2 hơiđầy; để lồng ngực tự xẹp và thổi tiếp lần thứ hai Thực hiện cho đến khinạn nhân thở được hoặc có xe cấp cứu đến