1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ

232 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 7,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

J - Mômen quán tính của bề rộng ván khuôn J = 21,8336 cm4  Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn lxg = 60 cm 10.2.3 Tính toán ván khuôn thành dầm - Tính toán ván khuôn thành dầm thực chất l

Trang 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Trong nhiều năm trở lại đây, với sự phát triển của đất nước về mọi mặt nói chung

và các tỉnh khu vực phía Nam nói riêng, thì Thành phố Hồ chí Minh luôn đứng đầu

về tốc độ phát triển kinh cũng như về khoa học kỹ thuật Do đó Thành phố Hồ Chí Minh là tỉnh thu hút được một lượng lớn lao động , dân cư Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến cho nhu cầu nhà ở tăng rất nhanh trong những năm gần đây và một trong những vấn đề mà Thành phố cần giải quyết thật cấp bách là vấn đề về chỗ ở của người dân

Công trình Chung cư Linh Đông Quận Bình Tân là một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc giáo dục và phát triển của tỉnh Thành phố nói riêng và của đất nước ta nói chung

Hòa chung với xu thế chung này, em quyết định chọn đề tài “ chung cư ” để làm luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

Công trình được thi công nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của địa phương Tên công trình: Chung cư Linh Đông

Địa điểm: Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

Đơn vị đầu tư: Công ty cổ phần Xây dựng và đầu tư Bình Dương ( BICONSI ) Công trình nằm gần trục giao thông chính là Quốc lộ 1, thuận lợi cho việc cung cấp vật tư, và giao thông ngoài công trình

Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới nên rất thuận lợi cho công việc thi công

1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

1.3.1 Giải pháp và kích thước mặt bằng công trình

Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 61.8 m, chiều rộng 23 m chiếm diện tích đất xây dựng là 1421.4 m2

Trang 2

Công trình có 10 tầng gồm 1 tầng trệt, 9 sàn, 1 sàn mái Cốt -0.45m được đặt tại mặt đất tự nhiên, mặt sàn tầng trệt tại cốt +0.00 m Chiều cao công trình là 31.8 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên

1.3.2 Phân khu chức năng mỗi tầng nhà

Tầng trệt, tầng 1,2,3,4,5,6,7,8, dùng làm phòng sinh hoạt, phòng ngủ

Tầng 9 có hệ thống thoát nước mưa cho công trình…

Tầng mái dùng để che nắng, mưa cho cầu thang…

Công trình cao 31.6m với chiều cao tầng điển hình là 3.3 m

Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước

1.4 GIẢI PHÁP ĐI LẠI TRONG TÒA NHÀ

1.4.1 Giao thông đứng:

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống cầu thang gồm 2 cầu thang bộ hành nằm ở 2 đầu công trình

1.4.2 Giao thông ngang:

Giao thông trên tầng thông qua hệ thống giao thông 2.2 m hành lang công trình đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng khu vực, đảm bảo thông thoáng

Bên cạnh đó, tòa nhà còn sử dụng hệ thống các lỗ thông tầng nhằm thông gió, chiếu sáng cho từng tầng trong toàn công trình

1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – KHÍ TƢỢNG – THỦY VĂN TẠI LONG AN

Nằm trong vùng nhiệt đới xavan, cũng như một số tỉnh Nam bộ khác Thành phố

Hồ Chí Mình không có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông, nhiệt độ cao đều và mưa quanh năm (mùa khô ít mưa)

Trong năm Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 (khí hậu nóng ẩm, nhiệt

độ cao mưa nhiều), còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau (khí hậu khô, nhiệt độ cao và mưa ít) Trung bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C

Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1.392 mm vào năm 1958 Một năm, ở thành

Trang 3

phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9 Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc Các quận nội thành và các huyện phía bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa

Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô Ngoài ra còn có gió mậu dịch theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s

Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%) Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm

Thủy văn

Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

1.6.1 Giải pháp kết cấu thân nhà đƣợc chọn

Hệ chịu lực chính của công trình được chọn là khung, trong đó hệ thống hệ thống khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng của công trình

Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện Ở tại các lối

đi lên xuống cầu thang, hành lang

Giải pháp về cấp điện cho công trình

Trang 4

Hệ thống điện của công trình tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào nhà thông qua phòng máy điện Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ

1.6.4 Giải pháp về cấp – thoát nước và phòng hỏa cho công trình

Cấp nước

Công trình sử dụng nước từ 2 nguồn là nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ngầm dưới sảnh Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gen Hệ thống cấp nước

đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

Thoát nước

Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc) và chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng

Phòng hỏa

Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái, khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động

1.6.5 Giải pháp thoát rác thải sinh hoạt

Rác thải được chứa ở gian rác, có bộ phận đưa rác ra ngoài Gen rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm

Trang 5

CHƯƠNG 10: THI CÔNG PHẦN THÂN

10.1 KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC PHẦN THÂN

SỐ LƯỢNG

LƯỢNG DÀI RỘNG CAO

Trang 7

10.1.3 Khối lƣợng bê tông:

Bảng 10.3 Khối lượng bê tong

Trang 9

Tầng 8 m3 TỔNG 228.245

10.1.4 Khối lượng tường xây:

Bảng 10.4 Khối lượng tường xây

DANH MỤC CÔNG VIỆC ĐƠN

VỊ

SỐ LƯỢNG

TÍCH DÀI RỘNG CAO

Trang 10

TÍCH DÀI RỘNG CAO

Trang 11

Tầng 6 m3 Tổng 18.96

10.1.6 Khối lượng tường xây thực (đã trừ cửa):

Bảng 10.6 Khối lượng tường xây thực (đã trừ cửa)

DANH MỤC

THỂ TÍCH TƯỜNG BAN ĐẦU

THỂ TÍCH CỬA

THỂ TÍCH TƯỜNG THỰC( đã trừ cửa)

10.1.7 Khối lượng vữa tô trát cột, dầm, trần:

Bảng 10.7 Khối lượng vữa tô trát cột, dầm, trần

SỐ LƯỢNG

KÍCH THƯỚC

KHỐI LƯỢNG DÀI RỘNG CAO

Trang 13

10.1.8 Khối lượng vữa tô trát tường:

Bảng 10.8 Khối lượng vữa tô trát tường

KHỐI LƯỢNG CỬA

DIỆN TÍCH TƯỜNG THỰC ( đã trừ cửa)

Trang 15

10.1.10 Khối lượng bả matic + sơn nước cột, dầm, trần:

Bảng 10.10 Khối lượng bả matic + sơn nước cột, dầm, trần

SỐ LƯỢNG

LƯỢNG DÀI RỘNG CAO

Trang 17

10.1.11 Khối lượng bả matic + sơn nước tường:

Bảng 10.11 Khối lượng bả matic + sơn nước tường

KHỐI LƯỢNG CỬA

DIỆN TÍCH TƯỜNG THỰC ( đã trừ cửa)

Trang 19

10.1.13 Tính toán cầu thang bộ :

Bảng 10.13 Khối lƣợng cốt thép, ván khuôn, bê tong cầu thang

Công tác bê tông

Bê tông cầu thang

Trang 20

10.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ COPPHA CỘT, DẦM SÀN

10.2.1 Ƣu nhƣợc điểm của coppha thép

Độ luân chuyển cao (trên 50 lần)

Nhiều kích cỡ khác nhau, khả năng chịu lực cao

Bề mặt nhẵn bóng làm bề mặt của kết cấu hoàn hảo

Trang 21

10.2.2 Tính toán cấu tạo coppha dầm

Bảng 10.16 Thông số kỹ thuật coppha thép Hòa Phát

SỐ HIỆU VÁN KHUÔN KÍCH THƯỚC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

Trang 22

550 550 1200 55 12.2625 14.627067 30.0014 6.62992

600 600 1200 55 13.0125 15.61705 30.5751 6.68014

10.2.3 Tính toán ván khuôn dầm

Tính ván khuôn dầm có kích thước tiết diện bxh = 20x40 cm

- Tính toán ván khuôn đáy dầm

Ván khuôn đáy dầm sử dụng ván khuôn kim loại, dùng các tấm (300x1200) được tựa lên các thanh đà gỗ ngang của hệ chống đáy dầm (đà ngang, đà dọc, giáo PAL) Những chỗ bị thiếu hụt hoặc có kẽ hở thì dùng gỗ đệm vào để đảm bảo hình dạng của dầm đồng thời tránh bị chảy nước xi măng làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông dầm

Ta có tổ hợp ván khuôn dầm chính

Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm

Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm gồm có:

Bảng 10.17 Tải tính toán cho ván khuôn dầm

STT Tên tải trọng Công thức n q tc (daN/m 2 ) q tt (daN/m 2 )

1 Tải bản thân cốp pha tc 2

Trang 23

 Tổng tải trọng tính toán phân bố tác dụng lên ván đáy dầm

qtt =(q1+q2+q3+q4)*0,3=2622,9*0,3=786,87 daN/m2

a Tính toán khoảng cách xà gồ theo điều kiện bền:

+ Điều kiện bền:  = M

W  R* (daN/cm2)

Trong đó: W=5.10124 cm3–Mômen kháng uốn của ván khuôn, bề rộng 300mm;

M - Mô men trong ván đáy dầm M =

2

*10

b Tính toán khoảng cách xà gồ theo độ võng

+Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài

4

*128* *

fl

 4

3

2

128* * 128* 2,1*10 * 21.8336

130.79400* 400*655, 73*10

Trong đó: E - Mô đun đàn hồi của thép; E = 2,1.106 kg/cm2

J - Mômen quán tính của bề rộng ván khuôn J = 21,8336 cm4

 Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn lxg = 60 cm

10.2.3 Tính toán ván khuôn thành dầm

- Tính toán ván khuôn thành dầm thực chất là tính khoảng cách cây chống xiên của thành dầm, đảm bảo cho ván thành không bị biến dạng quá lớn dưới tác dụng của áp lực bê tông khi đầm đổ

- Quan niệm ván khuôn thành dầm làm việc như một dầm liên tục đều nhịp chịu tải trọng phân bố đều q do áp lực của bêtông khi đầm, đổ, áp lực đầm đổ của bêtông có thể coi như

áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên ván thành, nó phân bố theo luậtt bậc nhất, có giá trị (n**hd )

Để đơn giản trong tính toán ta cho áp lực phân bố đều trên toàn bộ chiều cao thành dầm Chiều cao làm việc của thành dầm

h = 0,4 - 0,12 = 0,28 cm

Như vậy sẽ được ghép từ 1 tấm ván b= 25c.( b=25 cm )

Trang 24

- Tải trọng tác dụng lên ván thành dầm bao gồm

+ Áp lực của bêtông:

q1 =n * * bd*hd

Trong đó: n =1,3 là hệ số độ tin cậy

 = 2500 daN/m3 là dung trọng riêng của bê tông

W = 4.99cm3

M - Mômen trên ván thành dầm; M =

2

*10

Trang 25

+Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài:

fl

 4

Trong đó: E - Mô đun đàn hồi của thép; E = 2,1.106 kg/cm2

J - Mômen quán tính của bề rộng ván khuôn J = 21.8336 cm4

 Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn lnd = 120 cm

Ta dùng thép hộp hình vuông kích thước 14x14

10.2.4 Tính toán đà ngang đáy dầm:

11 Tải trọng tác dụng lên đà ngang là toàn bộ tải trọng dầm trong diện truyền tải của nó (diện truyền tải là một khoảng ađn) Bao gồm:

+ Tải trọng ván khuôn hai thành dầm:

q1 = 2*(1,1*39*0,45) = 38,61 (daN/m)

+ Trọng lượng ván khuôn đáy dầm: q2 = 1,1*39*0,3 =12,87 daN/m

39 daN/m2 - là tải trọng của 1m2 ván khuôn dầm

+ Trọng lượng bê tông cốt thép dầm dày h =40 cm

q3 = n**h*b =1,2*2500*0,4*0,2 = 240 daN/m

+ Tải trọng đổ bêtông dầm: q4 = n*b*Pd

Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,3

Hoạt tải đổ bêtông bằng cần trục: Pd = 400daN/m2

Trang 26

Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,3

áp lực đầm nén tiêu chuẩn: qtc = 200 daN/m2

q5 = 1,3 *0,2* 200 = 52 daN/m

+ Tải trọng thi công: q6 = n*b*Ptc

Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,3

hoạt tải thi công tiêu chuẩn: Ptc= 250 daN/m2

q6 = 1,3 * 0,2*250 = 65 daN/m

+ Tải trọng bản thân đà ngang: qđn = n *b*h* g*L

Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,1

Dung trọng riêng của gỗ g=600 daN/m3

b, h là chiều rộng và chiều cao của đà ngang Chọn (bh) = (810) cm

q = 1,1*0,08*0,1*600*0,6 = 3,2 daN

Tải trọng tổng cộng tác dụng lên đà ngang

qtt=(q1+q2+q3+q4+q6)ađn+qđn=(38,61+12,87+240+104+65)*0,6+3,2= 279.5 (daN) Tải trọng tác dụng lên đà qui về lực tập trung:

P = q*a = 279.5* dn 0, 6 = 167 daN

Giá trị momen: max

*4

(bh) =(810) cm là tiết diện ngang của đà ngang

a Tính toán theo điều kiện bền

407.175167

d

b Tính toán theo điều kiện độ võng:

+Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn

*48*

tc d

P l f

EJ

+ Độ võng cho phép:   1

*400

fl

 3 max

97.5400*1.39

Trang 27

 Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn l = 60 cm

=> Vậy chiều dài đà ngang là 60cm, khoảng cách giữa các thanh đà ngang là 60cm

Hình vẽ : Sơ đồ chịu lực của đà dọc dầm

- Gía trị mômen lớn nhất để tính đà dọc theo bền: Mmax = Mmax1+Mbt

tt

M

daN cm W

+ Kiểm tra điều kiện biến dạng:

Vì các tải trọng tập trung gần nhau (cách nhau 0,6m) nên ta có thể xem gần đúng nhƣ tải trọng phân bố P=83,5daN/m =0.835daN/cm

Trang 28

Ta thấy: f < [f], do đó tiết diện đà dọc (b*h) = (68) cm là đảm bảo

Vậy với khoảng cách các xà gồ dọc là 120cm đảm bảo điều kiện chịu lực

Ta có cấu tạo ván khuôn dầm chính như hình vẽ dưới đây:

Hình 10.1 Mặt cắt dầm, sàn

10.3 Thiết kế ván khuôn cho cột

Coi ván khuôn thành làm việc như dầm liên tục, các gối tựa tại vị trí gông cột

Ta tính toán cho tấm ván thành cột có độ rộng : bcot=0.2 m

Hình 10.2 Sơ đồ tính ván khuôn cột

Trang 29

a Tải trọng tác dụng:

- Tải trọng do vữa bê tông : qtt1 = n1  H

Với n1: là hệ số vƣợt tải n1 =1.2

 = 2.5 T/m3 là trọng lƣợng riêng bê tông cốt thép

R = 0.75 m bán kính tác dụng của đầm dùi loại đầm trong, lấy H = R = 0.75

) Vậy tổng trọng tác dụng lên chiều dài ván thành cột (bcot = 0.2m) là:

c Kiểm tra theo điều kiện biến dạng của ván thành cột:

Để thoả mãn điều kiện biến dạng, khoảng cách dài nhất của các gông ván thành cột:

 

400

128

4

l f J

Trang 30

Số cột chống tối thiểu trong trường hợp này sẽ là :

Với cột cao Hcot< 4.5 m → ta chống làm 1 đợt và căng dây thép để kéo căng cho cột không

bị dao động khi đổ bê tông

Tính cây chống xiên: cây chống xiên được bố trí để chống lại lực ngang của gió tác dụng lên cột, bố trí theo cấu tạo

+ Chiều cao cột: 3.8 - 0.4= 3.6m

+ Chiều cao coppha: 1.5+1.2+1.0=3.7m

+Tải trọng gió: 83 daN/m2

Vậy cột chống xiên đã đủ khả năng chịu lực

Trang 31

Hình 10.3 Ván khuôn cột

Hình 10.4 Mặt cắt cột A-A

10.4 Tính toán coppha sàn :

Bảng 10.17 Tải trọng tác dụng lên sàn STT Tên tải trọng Công thức n q tc (daN/cm 2 ) q tt (daN/cm 2 )

1 Tải bản thân cốp pha tc 2

Trang 32

Tổng tải trọng q   q1 q2  q3  q4  q5 1264 1597,9

+ Sàn: Sử dụng các tấm loại: 6001800mm, 600x1200mm

+ Chỗ nào còn hở chèn thêm ván khuôn gỗ dày 20mm

- Tính khoảng cách giữa các đà ngang, đà dọc đỡ ván khuôn sàn:

Để thuận tiện cho việc thi công, ta chọn khoảng cách giữa thanh đà ngang mang ván sàn l = 60cm, khoảng cách lớn nhất giữa các thanh đà dọc l =120cm (bằng kích thước của giáo PAL)

Từ khoảng cách chọn trước ta sẽ chọn được kích thước phù hợp của các thanh đà Tính toán, kiểm tra độ bền , độ võng của ván khuôn sàn và chọn tiết diện các thanh đà Kiểm tra độ bền, độ võng cho một tấm ván khuôn sàn:

Hình vẽ: Sơ đồ chịu lực ván khuôn sàn

a Tính toán theo điều kiện bền:

 = M

W  R* daN/cm2 Trong đó: W = 5.10124cm3

- Mômen kháng uốn của tấm ván khuôn rộng 300

M - Mômen trong ván đáy sàn; M =

2

*10

q

b Tính toán theo điều kiện độ võng

+Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài:

qtc = 1264daN/cm2

+ Độ võng của ván khuôn được tính theo công thức: f =

4

*128* *

Trang 33

 4

Trong đó: E - Mô đun đàn hồi của thép; E = 2,1.106 kg/cm2

J - Mômen quán tính của bề rộng ván khuôn J = 21.8336 cm4

 Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn ld = 60 cm

10.4.1 Tính toán kiểm tra thanh đà ngang

- Chọn tiết diện thanh xà gồ ngang: bh = 810cm, gỗ nhóm VI có:

gỗ = 150 kG/cm2 và E =1,1*105 kG/cm2

- Tải trọng tác dụng:

+ Xà gồ ngang chịu tải trọng phân bố trên 1 dải có bề rộng bằng khoảng cách giữa hai

xà gồ ngang l = 60cm

+ Sơ đồ tính toán xà gồ ngang là dầm liên tục kê lên các gối tựa là các xà gồ dọc

Sơ đồ chịu tải của đà ngang đỡ đáy sàn

Bảng 10.18 Tải tác dụng lên ván khuôn sàn

STT Tên tải trọng Công thức n q tc (daN/cm 2 ) q tt (daN/cm 2 )

1 Tải bản thân cốp pha tc 2

4 Tải trọng do đầm

bêtông

tc 4

5 Tải trọng do dụng cụ thi

công

tc 5

Trang 34

Hệ số độ tin cậy: n =1,1

Dung trọng riêng của gỗ g = 600 daN/m3

b, h là chiều rộng và chiều cao của đà ngang Chọn bxh=8x10cm

tt M

W

    daN/cm2 < [ ] = 150 daN/cm2

=> Chọn đà ngang (810) là đảm bảo khả năng chịu lực

- Kiểm tra độ võng đà ngang:

+ Tải trọng dùng để tính võng của đà ngang (dùng trị số tiêu chuẩn):

tc PAL

q B

E J

Trong đó: E - Mô đun đàn hồi của gỗ; E = 1,1*105 kg/cm2

J - Mômen quán tính của bề rộng ván là:

J =

3

*12

b h

=

3

8 1012

 = 666,7cm4

4 5

8, 0335*120

0,177128*1,1*10 *666, 7

+ Độ võng cho phép: [f] = l/400 = 120/400 = 0,3 cm

Ta thấy: f < [f] do đó đà ngang có tiết diện bh = 810 cm là bảo đảm

10.4.2 Tính toán kiểm tra thanh đà dọc:

Chọn tiết diện thanh đà dọc: chọn tiết diện bh = 1012 cm gỗ nhóm VI có:

gỗ = 150 daNcm2 và E =1,1*105 daN/cm2

- Tải trọng tác dụng lên thanh xà gồ dọc:

+ Xà gồ dọc chịu tải trọng phân bố trên 1 dải rộng bằng khoảng cách giữa hai đầu giáo Pal là l =120 cm

+ Sơ đồ tính toán xà gồ dọc là dầm đơn giản kê lên các gối tựa là các cột chống giáo Pal chịu tải trọng tập trung từ xà gồ ngang truyền xuống (xét xà gồ chịu lực nguy hiểm nhất) Có sơ đồ tính:

Trang 35

Hình vẽ: Sơ đồ truyền tải lên xà gồ dọc đỡ ván sàn

- Tải trọng tác dụng lên đà dọc (Tải trọng bản thân đà dọc tính giống nhƣ dầm):

Trong đó: Lđn = 1,2 m, Bgiáo PAL = 1,2m

Có thể gần đúng gía trị mômen Mmax, Mmin của đà dọc theo sơ đồ:

Mmax1 = 0,19*P*Bgiáo PAL = 0,19*1156,82*1,2 = 263,75 (daN.m)

Mmax2 = 0,12*P*Bgiáo PAL = 0,12*1156,82*1,2 = 166,58 (daN.m)

Mmin = 0,13*P*Bgiáo PAL = 0,13*1156,82*1,2 = 180,46 (daN.m)

9, 7062*120128*1,1*10 *1440

+ Độ võng cho phép:

= 1200

PP

PP

PP

PP

Trang 36

b Lắp dựng cốt thép:

- Yêu cầu của cốt thép dùng để thi công là:

+ Cốt thép phải được dùng đúng số liệu, chủng loại, đường kính, kích thước, số lượng và

vị trí

+ Cốt thép phải sạch, không han rỉ, không dính bẩn, đặc biệt là dầu mỡ

+ Khi gia công: Cắt, uốn, kéo hàn cốt thép tránh không làm thay đổi tính chất cơ lý của cốt thép

- Lắp dựng cốt thép:

Cốt thép được gia công ở phía dưới, cắt uốn theo đúng hình dáng và kích thước thiết kế, xếp đặt theo từng chủng loại, buộc thành bó để thuận tiện cho việc dùng cần cẩu vận chuyển lên vị trí lắp đặt

Để thi công cột thuận tiện, quá trình buộc cốt thép phải được thực hiện trước khi ghép ván khuôn Cốt thép được buộc bằng các dây thép mềm d = 1mm, các khoảng nối phải đúng yêu cầu kỹ thuật Phải dùng các con kê bằng bê tông nhằm đảm bảo vị trí và chiều dày lớp bảo vệ cho cốt thép

Nối cốt thép (buộc hoặc hàn) theo tiêu chuẩn thiết kế: Trên một mặt cắt ngang không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực với thép tròn trơn và không quá 50% với thép có gờ Chiều dài nối buộc theo TCVN 4453-95 và không nhỏ hơn 250mm với thép chịu kéo và 200mm với thép chịu nén

- Việc lắp dựng cốt thép phải đảm bảo:

+ Các bộ phận lắp dựng trước không gây ảnh hưởng, cản trở đến các bộ phận lắp dựng sau + Có biện pháp giữ ổn định vị trí cốt thép, đảm bảo không biến dạng trong quá trình thi công

+ Sau khi lồng và buộc xong cốt đai, cố định tạm ta lắp ván khuôn cột

c Ghép ván khuôn cột:

Trang 37

Sử dụng các tấm coppha tiêu chuẩn

Để khống chế hiện tượng phình coppha cột khi đổ bê tông ta sử dụng các gông cột bằng thép có thay đổi kích thước để phù hợp với kích thước cột

Sử dụng các tấm góc ngoài để liên kết 4 tấm coppha cột lại Cột được giữ thẳng đứng bằng các thanh chống xiên (chống đều ở 4 bên cột) và các thanh thép chằng Liên kết chân coppha với sàn bằng khung định vị gỗ

- Yêu cầu chung:

+ Đảm bảo đúng hình dáng, kích thước theo yêu cầu thiết kế

+ Đảm bảo độ bền vững ổn định trong khi thi công

+ Dùng gông để cố định hộp ván, khoảng cách các gông theo tính toán

+ Điều chỉnh lại vị trí tim cột và ổn định cột bằng các thanh chống xiên có ren điều chỉnh

và các dây neo

d Đổ bê tông cột

Bê tông dùng để thi công là bê tông thương phẩm mua của các công ty bê tông được chở đến công trường bằng xe chuyên dùng Vì vậy để đảm bảo việc đổ bê tông được liên tục, kịp thời, phải khảo sát trước được tuyến đường tối ưu cho xe chở bê tông đi Ngoài ra,

vì công trình thi công trong thành phố nên thời điểm đổ bê tông phải được tính toán trước sao cho việc thi công bê tông không bị ngừng, ngắt đoạn do ảnh hưởng của các phương tiện giao thông đi lại cản trở sự vận chuyển bê tông Đặc biệt tránh các giờ cao điểm hay gây tắc đường

Việc vận chuyển và đổ bê tông tại công trường được thực hiện bằng cần trục tháp có nhược điểm là tốc độ chậm, năng suất thấp Do đó muốn sử dụng có hiệu quả việc đổ bê tông bằng cần trục tháp phải tổ chức thật tốt, công tác chuẩn bị phải đầy đủ, không để cần trục phải chờ đợi

Tại đầu tập kết vữa bê tông: Vữa bê tông được xe chở bê tông chở đến và đổ vào thùng chứa vữa (dung tích 1.5m3) Sử dụng ít nhất 2 thùng chứa vữa để trong khi cần trục cẩu thùng này thì nạp vữa vào cho thùng kia Khi cần trục hạ thùng thứ nhất xuống tháo móc

Trang 38

đợi Phải chuẩn bị mặt bằng và công nhân để điều chỉnh hạ thùng xuống đúng vị trí, tháo lắp móc cẩu được nhanh

Tại đầu đổ bê tông: Phải có sự nhịp nhàng và ăn khớp giữa người đổ bê tông và người lái cẩu.Đầu tiên là định vị vị trí đổ bê tông của thùng vữa đang cẩu lên, sau đó là cách đổ như thế nào, đổ một chỗ hay nhiều vị trí, đổ dầy hay mỏng, phạm vi đổ vữa bê tông Việc này được thực hiện nhờ sự điều khiển của một người hướng dẫn cẩu

Thùng chứa vữa bê tông có cơ chế nạp bê tông vào và đổ bê tông ra riêng biệt, điều khiển dễ dàng Công nhân đổ bê tông đứng trên các sàn công tác thực hiện việc đổ bê tông

Để tăng khả năng thao tác và đưa bê tông xuống gần vị trí đổ, tránh cho bê tông bị phân tầng khi rơi tự do từ độ cao hơn 3.5m xuống, có thể lắp thêm các thiết bị phụ như phễu đổ, ống vòi voi, ống vải bạt, ống cao su

Bê tông được đỏ thành từng lớp, chiều dày mỗi lớp đổ 30-40cm, đầm kỹ bằng đầm dùi sau đó mới đổ lớp bê tông tiếp theo

Khi đổ cũng như khi đầm bê tông cần chú ý không gây va đập làm sai lêch vị trí cốt thép

Khi đổ bê tông xong cần làm vệ sinh sạch sẽ thùng chứa bê tông để chuẩn bị cho lần đổ sau

Chú ý: Phải kiểm tra lại chất lượng và độ sụt của bê tông trước khi sử dụng

e Công tác tháo ván khuôn:

Ván khuôn cột là loại ván khuôn không chịu lực do đó sau khi đổ bê tông được 1 ngày

ta tiến hành tháo ván khuôn cột

Tháo ván khuôn cột xong mới lắp ván khuôn dầm, sàn, vì vậy khi tháo ván khuôn cột ta

để lại một phần phía trên đầu cột (như trong thiết kế) để liên kết với ván khuôn dầm

Ván khuôn được tháo theo nguyên tắc: “Cái nào lắp trước thì tháo sau, cái nào lắp sau thì tháo trước”

Việc tách, cậy ván khuôn ra khỏi bê tông phải được thực hiện một cách cẩn thận tránh làm hỏng ván khuôn và làm sứt mẻ bê tông

Để tháo dỡ ván khuôn được dễ dàng, người ta dùng các đòn nhổ đinh, kìm, xà beng và những thiết bị khác

Chú ý: Cần nghiên cứu kỹ sự truyền lực trong hệ ván khuôn đã lắp để tháo dỡ được an

toàn

10.6 BIỆN PHÁP THI CÔNG DẦM, SÀN

a Lắp dựng ván khuôn dầm, sàn:

Trang 39

Lắp hệ dàn giáo theo trình tự:

+ Đặt bộ kích (gồm đế và kích) liên kết các bộ kích với nhau bằng giằng ngang và giằng chéo

+ Lắp dựng khung giáo vào từng bộ kích

+ Lắp các thanh giằng ngang và chéo

+ Lồng khớp nối và làm chặt bằng chốt giữa khớp nối, các khung được chồng tới vị trí thiết kế

+ Điều chỉnh độ cao của hệ giáo bằng kích

Sau đó tiến hành đặt các ván đáy, ván thành, ván sàn

Kiểm tra lại độ bằng phẳng và kín thít của khuôn

Việc ngừng đổ bê tông phải đảm bảo đúng mạch ngừng thiết kế

Trước khi đổ bê tông phân khu tiếp theo cần làm vệ sinh mạch ngừng, làm nhám, tưới nước xi măng để tăng độ dính kết rồi mới đổ bê tông

c Công tác bảo dưỡng bê tông và tháo ván khuôn:

Bê tông sau khi đổ phải có quy trình bảo dưỡng hợp lý, phải giữ ẩm ít nhất là 7 ngày đêm Hai ngày đầu cứ 2 giờ đồng hồ tưới nước một lần Lần đầu tưới sau khi đổ bê tông 4-

7 giờ Những ngày sau khoảng 3-10 giờ tưới một lần tuỳ theo nhiệt độ không khí (mùa đông tưới ít nước) Việc đi lại trên bê tông chỉ cho phép khi bê tông đạt cường độ 24daN/cm2 ( mùa đông 3 ngày)

Việc tháo ván khuôn chịu lực được tiến hành khi bê tông đạt 100% cường độ thiết kế (khoảng 24 ngày với nhiệt độ 200C) (Dầm nhịp 78m) Tháo ván khuôn theo các nguyên tắc như đã nói ở phần tháo ván khuôn cột

10.7 BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG

a Nguyên tắc chung:

- Bê tông vận chuyển đến phải đổ ngay

- Đổ bê tông từ trên cao xuống, bắt đầu từ chỗ sâu nhất, không đổ bê tông rơi tự do quá 1.5m - 2m gây vỡ ván khuôn

- Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải đảm bảo đầm thấu suốt để bê tông được đặc chắc

Trang 40

đảm bảo đúng theo thiết kế, đúng tỷ lệ X:C:Đ:N Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra ván khuôn, cốt thép làm vệ sinh ván khuôn, tưới nước cho ván khuôn nếu cần Kiểm tra xem vữa bê tông có bị phân tầng hay không, nếu bị phân tầng thì các phương tiện vận chuyển cần phải kín khít để tránh không bị chảy nước xi măng Qua trình vận chuyển vữa bê tông lên cao dùng cần trục và máy vận thăng, còn vận chuyển ở dưới ta dùng xe cải tiến

- Trước khi đổ bê tông: kiểm tra lại hình dáng, kích thước, khe hở của ván khuôn Kiểm tra cốt thép, sàn giáo, sàn thao tác Chuẩn bị các ván gỗ để làm sàn công tác

- Khi đổ bê tông phải đổ theo trình tự đã định, đổ từ xa đến gần, từ trong ra ngoài, bắt đầu

từ chỗ thấp trước, đổ theo từng lớp, xong lớp nào đầm lớp ấy

- Dùng đầm bàn cho sàn, đầm dùi cho cột, dầm

- Chiều dày lớp đổ bê tông tuân theo bảng 16 TCVN4453: 1995 để phù hợp với bán kính tác dụng của đầm

- Bê tông phải đổ liên tục không ngừng tuỳ tiện, trong mỗi kết cấu mạch ngừng phải bố trí

ở những vị trí có lực cắt và momen uốn nhỏ

- Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông Trong trường hợp ngừng đổ bê tông qua thời hạn qui định ở bảng 18 TCVN 4453:1995

- Đổ bê tông cột có chiều cao nhỏ hơn 5m thì nên đổ liên tục

- Cột có kích thước cạnh nhỏ hơn 40cm, và các cột bất kì nhưng có đai cốt thép chồng chéo thì nên đổ liên tục trong từng giai đoạn có chiều cao 1.5m để trống - Cột cao hơn 5m và tường cao hơn 3m nên chia làm nhiều đợt nhưng phải đảm bảo vị trí và cấu tạo mạch ngừng thi công hợp lí

- Bê tông dầm và bản sàn được tiến hành đồng thời, khi dầm có kích thước lớn hơn 80cm

có thể đổ riêng từng phần nhưng phải bố trí mạch ngừng thi công hợp lý

Ngày đăng: 18/08/2016, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 10.8 Khối lượng vữa tô trát tường - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Bảng 10.8 Khối lượng vữa tô trát tường (Trang 13)
Hình 10.1 Mặt cắt dầm, sàn - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 10.1 Mặt cắt dầm, sàn (Trang 28)
Hình 2.1. Mặt bằng cầu thang - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 2.1. Mặt bằng cầu thang (Trang 105)
Hình 4.1 Hình dạng và kích thước khung không gian - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 4.1 Hình dạng và kích thước khung không gian (Trang 113)
Hình 4.4 Mặt bằng thể hiện cột - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 4.4 Mặt bằng thể hiện cột (Trang 116)
Hình 4.5 Biểu đồ Moment trục 2 - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 4.5 Biểu đồ Moment trục 2 (Trang 123)
Hình 4.7 Biểu đồ lực cắt trục 2 - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 4.7 Biểu đồ lực cắt trục 2 (Trang 125)
Hình 4.8 Biểu đồ lực cắt trục A - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 4.8 Biểu đồ lực cắt trục A (Trang 126)
BẢNG TỔ HỢP TẢI TRỌNG: Dầm tầng 3   Thanh  Nhịp - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
m tầng 3 Thanh Nhịp (Trang 130)
Hình 5.6 Móng khối quy ước. - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 5.6 Móng khối quy ước (Trang 167)
Hình 5.5 Bố trí cọc trong một móng M4  Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 5.5 Bố trí cọc trong một móng M4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc (Trang 181)
Hình 5.7 Sơ đồ tính lún - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 5.7 Sơ đồ tính lún (Trang 187)
Hình 5.9 Tháp xuyên thủng theo phương cạnh dài. - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 5.9 Tháp xuyên thủng theo phương cạnh dài (Trang 189)
Hình 5.1 Cột địa chất công trình - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 5.1 Cột địa chất công trình (Trang 192)
Hình 8.2 Mặt bằng thi công đào đất - LUẬN VĂN KIẾN TRÚC : CHUNG CƯ
Hình 8.2 Mặt bằng thi công đào đất (Trang 215)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w