Hiện nay hệ thống mạng Internet ngày càng phát triển rất mạnh mẽ và có rất nhiều thiết bị mạng cần gia nhập vào hệ thống này nên cần một số lượng địa chỉ IP rất lớn, để gán cho các thiết bị này. Tuy nhiên không gian địa chỉ IP sử dụng ngày càng cần nhiều, do đó tổ chức IETF (Internet Engineering Task Force) đã đề xuất kế thừa cấu trúc và tổ chức IPV4 phát triển thành giao thức IPV6 để khắc phục khuyết điểm của IPV4, tuy nhiên do tính chất cơ sở cần phải có về địa chỉ IP nên trong bài học này chỉ nói đến cấu trúc của IPV4 (hay thường gọi là IP).
Trang 1Giảng viên: Huỳnh Nguyên Chính
Lâm Bảo Duy
Trang 2I Tổng quan về địa chỉ ip
II Tại sao phải sử dụng địa chỉ ip?
III Cấu trúc của địa chỉ ip
IV Một số khái niệm – địa chỉ đặc biệt
V Ví dụ minh họa phép toán trên IP
Bài 1: Tổng quan IP
Trang 3I Tổng quan về địa chỉ ip
• Hiện nay hệ thống mạng Internet
ngày càng phát triển rất mạnh mẽ và
có rất nhiều thiết bị mạng cần gia
nhập vào hệ thống này nên cần một
số lượng địa chỉ IP rất lớn, để gán
cho các thiết bị này
Trang 4Các thiết bị gia nhập vào mạng
internet
`
PC
` PC
Trang 5• Tuy nhiên không gian địa chỉ IP sử
dụng ngày càng cần nhiều, do đó tổ chức IETF (Internet Engineering Task Force) đã đề xuất kế thừa cấu trúc và
tổ chức IPV4 phát triển thành giao
thức IPV6 để khắc phục khuyết điểm của IPV4, tuy nhiên do tính chất cơ
sở cần phải có về địa chỉ IP nên trong bài học này chỉ nói đến cấu trúc của IPV4 (hay thường gọi là IP).
Trang 6II Tại sao phải sử dụng địa chỉ IP?
• Các máy tính được kết nối với nhau
thông qua các phương tiện truyền
dẫn Vậy khi có nhiều máy tính gia
nhập vào một hệ thống mạng, làm thế nào để phân biệt được các máy tính trong một hệ thống mạng?
Trang 7• Giải quyết vấn đề bằng cách gán cho
mỗi máy tính một địa chỉ cụ thể, để
phân biệt các máy tính với nhau và
địa chỉ này là duy nhất, giống như số
điện thoại bàn của một hộ dân cư là
duy nhất Từ đó địa chỉ IP ra đời, địa chỉ IP phải là duy nhất trên toàn cầu
và phải được viết dưới một định
dạng chuẩn.
II Tại sao phải sử dụng địa chỉ IP?
Trang 8III Cấu trúc địa chỉ IP
• Địa chỉ IP đang được sử dụng hiện tại (IPv4) có 32 bit chia thành 4 Octet ( mỗi Octet có 8 bit, tương đương 1 byte )
cách đếm đều từ trái qua phải bít 1 cho đến bít 32, các Octet tách biệt nhau
bằng dấu chấm (.)
• X.X.X.X
• Với X : từ 0->255
Trang 9Địa chỉ IP được chia làm 5 lớp
Trang 10Các lớp địa chỉ IP
Trang 11Để xác định Net_id và Host_id của
một địa chỉ ip dựa vào mặt nạ mạng
(network mask)
Trang 13Minh họa Network mask
Trang 15Ví dụ sau minh hoạ phép AND giữa địa chỉ 172.29.14.10 và subnet mask 255.255.0.0
Trang 17IV Một số khái niệm
• Địa chỉ host: là địa chỉ IP, có thể dùng
để đặt cho các interface của các host + Hai host nằm thuộc cùng một mạng sẽ
có Net_id giống nhau và Host_id khác
nhau.
+ Ví dụ: 192.168.10.5 và 192.168.10.9
là: 2 host cùng mạng
Trang 18• Địa chỉ mạng(network address): là
địa chỉ IP dùng để đặt cho các mạng
+ Phần Host_id của địa chỉ chỉ chứa
các bit 0
+ Địa chỉ này là kết quả của địa chỉ IP
thực hiện phép toán AND với subnet
mask của nó.
Ví dụ: 172.29.0.0
Trang 19• Địa chỉ mạng con (subnet network
address): là địa chỉ mạng có được
khi một địa chỉ mạng (thuộc lớp A, B, C) được phân chia nhỏ hơn (để tận dụng số địa chỉ mạng được cấp
Trang 20• Địa chỉ Broadcast: là địa chỉ IP
được dùng để đại diện cho tất cả các host trong mạng
+ Được dùng bởi các ứng dụng và các host để quảng bá thông tin
Trang 21Địa chỉ ip đặc biệt
• Là vùng địa chỉ cho phép cấu hình
mạng cục bộ mà không cần phải mua
• Không được sử dụng trên internet để cấp phát
B 172.16.0.0-172.31.0.0 32
Trang 22V Ví dụ minh họa phép toán trên IP
Trang 23192.168.1.57 = 11000000.10101000.00000001.00111001AND
255.255.255.0= 11111111.11111111.11111111.00000000
192.168.1.0 = 11000000.10101000.00000001.00000000Net_ID
192.168.1.51 = 11000000.10101000.00000001.00110011AND
255.255.255.0= 11111111.11111111.11111111.00000000
192.168.1.0 = 11000000.10101000.00000001.00000000 Net_ID
Net_ID giống nhau vậy với subnet mask trên 2 ip cùng mạng
Subnet mask 255.255.255.0
Trang 24192.168.1.57 = 11000000.10101000.00000001.00111001AND
255.255.255.248= 11111111.11111111.11111111.11111000
192.168.1.56 = 11000000.10101000.00000001.00111000Net_ID
192.168.1.51 = 11000000.10101000.00000001.00110011 AND
255.255.255.248= 11111111.11111111.11111111.11111000
192.168.1.48 = 11000000.10101000.00000001.00110000 Net_ID
Net_ID khác nhau vậy với subnet mask trên 2 ip khác mạng
Subnet mask 255.255.255.248
Trang 25Ví dụ: bài học trước thấy có
Vậy subnet mask 255.255.255.248 có sử
dụng được không? Tại sao không giống như subnet mask mặt định?
Trang 26I Tại sao phải chia mạng con ?
II Kỹ thuật chia mạng con
III Một số ví dụ chia mạng con
IV Kết luận
Bài 2: Chia Mạng Con
Trang 27I Tại sao phải chia mạng con ?
• Giả sử ta phải tiến hành đặt địa chỉ IP cho hệ thống có 5000 thiết bị Trong
đó, các thiết bị được kết nối vào các switch có cấu trúc như mô hình sau:
Trang 29• Theo hình trên ta sử dụng một đường
Trang 30+ Tốc độ mạng chậm vì thường xuyên gặp tình trạng Broadcast do có quá
nhiều thiết bị thuộc cùng một đường
mạng.
+ Độ bảo mật không cao vì khó thực
hiện việc tách nhóm và giới hạn phạm
vi hoạt động của thiết bị.
+ Khó quản lý vì không có tính phân cấp.
I Tại sao phải chia mạng con ? tt
Trang 31I Tại sao phải chia mạng con ? tt
• Để giải quyết vấn đề trên, giải pháp
đưa ra là chia mạng trên thành những mạng nhỏ và dùng những đường
mạng khác nhau để đặt địa chỉ IP cho các thiết bị trong mạng này Các
mạng này được nối với nhau thông
qua một Router như mô hình sau:
Trang 33I Tại sao phải chia mạng con ? tt
• Tuy nhiên, nếu sử dụng các đường
mạng thì nảy sinh vấn đề là:
+ Có quá nhiều thông tin định tuyến
cần được mô tả trong Router
+ Thông số lượng địa chỉ IP còn thừa trong mỗi đường mạng còn rất nhiều.
Trang 34I Tại sao phải chia mạng con ? tt
• Một giải pháp giải quyết hiệu quả vấn
đề trên là sử dụng kỹ thuật chia mạng
thành những đường mạng nhỏ hơn
để gán cho các thiết bị trong các
mạng.
Trang 36II Kỹ thuật chia mạng con
• Chia mạng con là kỹ thuật mượn một số bit trong phần Host_id của đường mạng ban đầu để tạo thành các đường mạng
nhỏ.
• Khi áp dụng kỹ thuật chia mạng con thì
cấu trúc địa chỉ IP sẽ được phân thành ba phần là:
• Phần Subnet_id chính là các bit đã mượn trong phần Host_id ban đầu.
Net_ID Subnet_ID Host_ID
Trang 37II Kỹ thuật chia mạng con tt
• Số bit dùng trong phần Subnet_id bao nhiêu là tùy thuộc vào chiến lược chia mạng con của người quản trị, có thể
là một con số tròn byte (8bit) hoặc
một số bit lẻ vẫn được
thể là (số bit làm Subnet)<= (số bit
Trang 38Số lượng subnet tối đa được phép
Class A
Class B
Class C
Trang 39II Kỹ thuật chia mạng con tt
• Gọi x là số bit mượn trong Subnet_id
-> số mạng con sử dụng được = 2x-2
• Gọi y là số bit còn lại dùng làm Host_id
-> số Host dùng được trong 1 mạng con = 2y-2
• Chia mạng con cần xác định lại:
+ Số bù (khoảng mạng) = (256/số mạng)
+ Subnet mask mới tương ứng với số bit mượn làm Subnet_id = (256- số bù)
Trang 40Bảng tính tổng hợp
Số bit
mượn
Số mạng
Số bù (khoảng mạng)
Subnet mask mới
Trang 41Một số khái niệm mới
• Địa chỉ mạng là địa chỉ IP: được tạo
Trang 42Một số khái niệm mới tt
• Địa chỉ broadcast trong một mạng
host trong mạng con, và được dùng bởi các ứng dụng và các host để gởi thông tin đến tất cả các host trong mạng con + Ví dụ: địa chỉ broadcast của mạng con
172.29.16.255 là 172.29.31.255
Trang 43Một số khái niệm mới tt
• Mặt nạ mạng con(subnet mask): giúp
máy tính xác định được địa chỉ mạng con của một địa chỉ host
+ Ví dụ: mặt nạ mạng con dùng cho hệ
thống mạng cho hình trên là:
255.255.240.0
Trang 44Minh họa mặt nạ mạng con
Trang 45III Một số ví dụ chia mạng con tt
IP của một host như sau:
172.29.32.30/255.255.240.0
Hãy cho biết mạng chứa host đó có chia mạng con hay không? Nếu có thì cho biết
có bao nhiêu mạng con sử dụng được?
Có bao nhiêu host trong mỗi mạng con?
Và cho biết host nằm trong mạng có địa chỉ là gì?
Trang 46III Một số ví dụ chia mạng con tt
Trang 47Minh họa chia mạng con tt
Trang 48III Một số ví dụ chia mạng con tt
Trang 49III Một số ví dụ chia mạng con tt
• Các mạng con tương tự lần lượt là:
Trang 50III Một số ví dụ chia mạng con tt
Trang 51Tại sao không sử dụng 2 mạng đầu và cuối ?
• Một số giao thức định tuyến (như RIPv1,
IGRP) không hỗ trợ định tuyến được đường mạng zero ("0") Do đó các tài liệu thường là
bỏ đi đường mạng đầu này
• Còn với đường mạng cuối, một số thiết bị
mạng nó hiểu lầm địa chỉ broadcast của
đường mạng cuối là địa chỉ broadcast của
toàn bộ hệ thống mạng Do đó thường bỏ đi đường mạng đầu và cuối.
Trang 52III Một số ví dụ chia mạng con tt
IP của một host như sau:
10.8.100.49/255.255.224.0
Hãy cho biết mạng chứa host đó có chia mạng con hay không? Nếu có thì cho biết
có bao nhiêu mạng con sử dụng được?
Có bao nhiêu host trong mỗi mạng con?
Và cho biết host nằm trong mạng có địa chỉ là gì?
Trang 54III Một số ví dụ chia mạng con tt
• Subnet mask là 255.255.224.0 ->có chia
mạng con Lớp A có số bit trong subnet mask
là 8, số bit trong subnet_id là 11, số mạng con tương tự 211-2 = 2046 Số bit trong host_id là
Trang 55III Một số ví dụ chia mạng con tt
Trang 571 Giới thiệu IPv6
Phiên bản hiện tại của IP đang sử dụng là phiên bản 4, gọi là IPv4 Tuy nhiên nó có
những hạn chế :
- Sự cạn kiệt của không gian địa chỉ IP.
- Cấu trúc định tuyến không hiệu quả.
- Hạn chế về tính bảo mật.
IPv6 là phiên bản nâng cấp của IPv4.
Trang 58IPv6 được thiết kế với những mục tiêu sau:
- Không gian địa chỉ lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ Hỗ trợ kết nối đầu cuối-đầu cuối và loại bỏ hoàn toàn công nghệ NAT
- IPv6 được thiết kế với khả năng tự động cấu hình, không cần
sử dụng máy chủ DHCP, hỗ trợ hơn nữa trong việc giảm cấu hình thủ công
- Cấu trúc định tuyến tốt hơn: Định tuyến IPv6 được thiết kế
hoàn toàn phân cấp
- Hỗ trợ tốt hơn Multicast: là một tùy chọn của địa chỉ IPv4, tuy nhiên khả năng hỗ trợ và tính phổ dụng chưa cao
- Hỗ trợ bảo mật tốt hơn: IPv4 được thiết kế tại thời điểm chỉ có các mạng nhỏ, biết rõ nhau kết nối với nhau Do vậy bảo mật chưa phải là một vấn đề được quan tâm Song hiện nay, bảo mật mạng internet trở thành một vấn đề rất lớn, là mối quan
tâm hàng đầu
- Hỗ trợ tốt hơn cho di động: Thời điểm IPv4 được thiết kế,
chưa tồn tại khái niệm về thiết bị IP di động Trong thế hệ mạng mới, dạng thiết bị này ngày càng phát triển, đòi hỏi cấu trúc
giao thức Internet có sự hỗ trợ tốt hơn
Trang 592 Cách đánh địa chỉ IPv6
Sự khác nhau cơ bản của IPv4 và IPv6 là chiều dài của địa chỉ nguồn và địa chỉ của chúng
Giao thức IPv4 sử dụng một địa chỉ nguồn và địa chỉ đích
là 32 bit Các địa chỉ này được biểu diễn thành 4 phần, mỗi phần cách nhau bằng dấu chấm “.”
Ví dụ : 192.168.0.1
Địa chỉ IPv6 được thiết kế có chiều dài 128 bit, gấp 4 lần chiều dài của địa chỉ IPv4 Một địa chỉ IPv6 thường được viết thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 số hex và cách nhau bằng dấu “:”
Ví dụ : 2001:0f68:0000:0000:0000:0000:1986:69af.
Trang 60Hai nguyên tắc khi biểu diễn địa chỉ IPv6
Nguyên tắc thứ nhất: đầu tiên một dãy bốn số 0 liên tiếp
được thay thế bằng hai dấu " :: ", bằng cách đó địa chỉ IPv6 ở trên được viết lại như sau:
+ Nếu khối ba số đó cũng lại bắt đầu với một số 0 đứng
đầu thì ta có thể tiếp tục loại bỏ Cứ như vậy đến khi gặp số
Trang 61Nguyên tắc thứ nhất
Nguyên tắc thứ hai
Trang 623 Các dạng địa chỉ IPv6
Theo cách thức một gói tin được truyền tải từ máy nguồn đến đích, địa chỉ IPv6 bao gồm ba loại: unicast, multicast, anycast Mỗi loại địa chỉ lại gồm nhiều dạng địa chỉ khác
nhau Các dạng địa chỉ có phạm vi hoạt động nhất định và một tiền tố (prefix) xác định Chúng ta dựa vào prefix để
nhận dạng địa chỉ IPv6
Địa chỉ IPv6 được gắn cho các giao diện (interface) Một
giao diện có thể gắn đồng thời nhiều địa chỉ Mỗi địa chỉ có thời gian sống (lifetime) hợp lệ tương ứng
- Địa chỉ unicast xác định một giao diện duy nhất trong phạm vi tương ứng
- Địa chỉ multicast định danh nhiều giao diện
- Địa chỉ anycast cũng xác định tập hợp nhiều giao diện
Trang 633 Các dạng địa chỉ IPv6
Địa chỉ unicast có năm dạng sau đây :
a) Địa chỉ đặc biệt (Special address)
b) Địa chỉ Link-local
c) Địa chỉ Site-local
d) Địa chỉ định danh toàn cầu (Global unicast address)
e) Địa chỉ tương thích (Compatibility address)
Trang 643 Các dạng địa chỉ IPv6
a Địa chỉ đặc biệt (Special address)
IPv6 sử dụng hai địa chỉ đặc biệt sau đây trong giao tiếp:
* 0:0 :0:0:0:0:0:0 hay còn được viết "::" là dạng địa chỉ
“không định danh” được sử dụng để thể hiện rằng hiện tại
node không có địa chỉ Địa chỉ “::” được sử dụng làm địa chỉ nguồn cho các gói tin trong thủ tục kiểm tra sự trùng lặp địa chỉ link-local và không bao giờ được gắn cho một giao diện hoặc được sử dụng làm địa chỉ đích
* 0:0:0:0:0:0:0:1 hay "::1" được sử dụng làm địa chỉ xác định giao diện loopback, cho phép một node gửi gói tin cho chính nó Các gói tin có địa chỉ đích “ ::1 “ không bao giờ
được gửi trên đường link hay forward đi bởi router Phạm vi của dạng địa chỉ này là phạm vi node
Trang 653 Các dạng địa chỉ IPv6
b Địa chỉ Link-local
Địa chỉ link-local được sử dụng bởi các node khi giao tiếp với các node lân cận (neighbor node) trên cùng một đường kết nối Khi không có router, các node IPv6 trên một đường link sẽ sử dụng địa chỉ link-local để
giao tiếp với nhau Phạm vi của dạng địa chỉ unicast này là trên một đường kết nối (phạm vi link)
Địa chỉ link-local luôn luôn được cấu hình một cách tự động, ngay cả khi không có sự tồn tại của mọi loại địa chỉ unicast khác
Khái niệm node lân cận
Các node trên cùng một đường link coi nhau là các
node lân cận (neighbor node)
Trang 663 Các dạng địa chỉ IPv6
Cấu trúc địa chỉ link-local
Địa chỉ link-local bắt đầu bởi 10 bít đầu tiên là FE80::/10, theo sau bởi 54 bit 0 64 bít còn lại là định danh giao
diện (interface ID)
Khái niệm định danh giao diện (Interface ID):
Trong mô hình địa chỉ IPv6, bất kể dạng địa chỉ nào, 64 bít cuối cùng được quy định là các bít định danh giao
diện Chúng xác định duy nhất một giao diện trên một đường link 64 bít định danh giao diện này có thể tự
động tạo dựa trên địa chỉ card mạng hoặc gắn ngẫu
nhiên
Trang 67tuyến IPv6 toàn cầu Địa chỉ site-local trong một site không thể được truy cập tới từ một site khác.
Địa chỉ site-local bắt đầu bằng 10 bít prefix FEC0::10 Tiếp theo là 38 bít 0 và 16 bít mà tổ chức có thể phân chia subnet trong phạm vi site của mình 64 bít cuối luôn là 64 bít định danh giao diện cụ thể trong một subnet
Trang 683 Các dạng địa chỉ IPv6
d Địa chỉ định danh toàn cầu (Global unicast address)
Địa chỉ global unicast được bắt đầu với 3 bít prefix
001
Phân cấp định tuyến địa chỉ IPv6 Unicast toàn cầu
Phần cố định: 3 bít đầu tiên 001 xác định dạng địa
chỉ global unicast
Phần định tuyến toàn cầu: 45 bit tiếp theo Các tổ
chức quản lý sẽ phân cấp quản lý vùng địa chỉ này, phân cấp chuyển giao lại cho các tổ chức khác
Vùng định tuyến trong site: 16 bít tiếp theo là không
gian địa chỉ mà tổ chức có thể tự mình quản lý, phân bổ, cấp phát và tổ chức định tuyến bên trong 68
Trang 693 Các dạng địa chỉ IPv6
e Địa chỉ tương thích (Compatibility address): địa chỉ tương thích
nhằm mục đích hỗ trợ việc chuyển đổi từ địa chỉ IPv4 sang địa chỉ IPv6
Bạn cần gửi một yêu cầu người dùng đến một trong những thiết bị, trong khi không thể quan tâm đến các thiết bị đã được chỉ định quản lý yêu cầu mà chỉ là yêu cầu phải được quan tâm Bằng việc sử dụng các địa chỉ anycast, mỗi yêu cầu sẽ tự động gửi đến thiết bị gần nhất về mặt địa lý đến máy tính đưa ra yêu cầu Trong một số tình huống, anycast có thể được sử dụng để cung cấp lỗi đúng sai cho một router lỗi Lỗi có thể được phát hiện và các yêu cầu có thể được gửi lại vòng qua một router khác lân cận
Trang 70Cấu trúc địa chỉ multicast :
- Flag: 4 bit, xác định dạng địa chỉ IP multicast được gắn vĩnh viễn hay không vĩnh viễn (do người sử dụng tự định nghĩa).
- Scope: 4 bit, xác định phạm vi của nhóm multicast.
- Group ID : 32 bit , định danh các nhóm multicast.