Báo cáo thực tập: Điều kiện phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam trong xu thế hội nhập hiện nay
Trang 1những tàn tích, hậu quả nặng nề và nghiêm trọng cho nền kinh tế nớc ta Chúng taphải bắt tay vào công việc vực dậy nền kinh tế trong một điều kiện hết sức khókhăn: Là một nớc có trình độ kinh tế phát triển thấp kém so với các nớc trong khuvực và trên thế giới Cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, trình độ sản xuất, tổ chứcquản lý còn nhiều hạn chế Yếu kém cơ bản vẫn là năng suất lao động thấp, đất lao
động bình quân đầu ngời thấp khoảng 0,1 ha/ngời do đó tình trạng thừa lao độngkhá nghiêm trọng Khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nôngthôn cũng nh chênh lệch giữa các vùng Bắc, Trung, Nam ngày càng tăng, trong khi
đó trình độ đô thị hoá nông thôn diễn ra chậm khiến cho quá trình tạo việclàm,chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp diễn ra rất chậm.Thực hiện công cuộc đổi mới từ năm 1990 trở lại đây đã làm cho nền kinh tế n-
ớc ta phát triển nhanh, ổn định, đẩy lùi lạm phát, tăng xuất khẩu và thu hút vốn nớcngoài.Quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới đang đợc mở rộng vàphát triển
Trong bối cảnh đó, định hớng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ với côngnghệ hiện đại theo hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhằm đẩy mạnh xuấtkhẩu, tham gia cạnh tranh, giải quyết việc làm, đô thị hoá nông thôn tạo sự phấttriển đồng đều giữa các vùng là một nhiệm vụ hết sức cần thiết và cấp bách hiện
nay Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừa“Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay ”
Song do kiến thức và kinh nghiệm còn có nhiều hạn chế nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy để đề án mônhọc của em đợc hoàn chỉnh hơn
B-nội dung
I-Thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
1-Đặc điểm và vai trò doanh ngiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
1.1-Khái niệm và phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
ở mỗi một nớc trên thế giới, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn có một
ý nghĩa vô cùng quan trọng Bởi vì sự thành đạt về kinh tế-xã hội của một quốc gia
Trang 2phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của các doanh nghiệp Trong điều kiện pháttriển kinh tế hiện nay, để đa ra một khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ mộtcách chung nhất phụ thuộc vào việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên độlớn hay quy mô của các doanh nghiệp Điểm khác biệt cơ bản trong khái niệmdoanh nghiệp vừa và nhỏ giữa các nớc chính là việc lựa trọn các tiêu thức đánh giáquy mô doanh nghiệp và lợng hoá các tiêu thức ấy thông qua các tiêu chuẩn cụ thể.Mặc dù có những sự khác biệt nhất định giữa các nớc về quy định các tiêu thứcphân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ, song khái niệm chung nhất về doanh nghiệpvừa và nhỏ có nội dung nh sau:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn,lao động, doanh thu,giá trị gia tăng thu
đợc trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia.
Qua khái niệm trên ta có thể nhận thấy một số tiêu thức chung phổ biến nhấtdùng để phân loại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng đợc sử dụng trên thế giới là:-Số lao động thờng xuyên
để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể dùng các yếu tố đầu vào hoặc các yếu
tố đầu ra của doanh nghiệp, hoặc là sự kết hợp của cả hai loại yếu tố đó Việc sửdụng các tiêu thức để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nớc trên thế giới cónhững đặc điểm sau:
-Các nớc sử dụng các tiêu thức khác nhau Trong số các tiêu thức đó, hai tiêuthức đợc sử dụng nhiều nhất ở các nớc là quy mô vốn và lao động Tiêu thức đầu ra
ít đợc sử dụng hơn
-Số lợng tiêu thức sử dụng để phân loại cũng không giống nhau Có nớc chỉ sửdụng một tiêu thức nhng cũnh có nớc lại sủ dụng đồng thời nhiều tiêu thức để phânloại doanh nghiệp vừa và nhỏ
-Lợng hoá các tiêu thức này thành các tiêu chuẩn giới hạn cụ thể ở mỗi nớc làkhông giống nhau Độ lớn của các tiêu chuẩn giới hạn phụ thuộc vào trình độ,
Trang 3hoàn cảnh, điều kiện phát triển kinh tế, định hớng chính sách và khả năng trợ giúpcho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của mỗi nớc
-Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ mang tính tơng đối, nó thay đổi theo từnggiai đoạn phát triển kinh tế-xã hội nhất định phụ thuộc vào trình độ phát triển kinhtế-xã hội của từng nớc
-Trong từng thời kỳ, các tiêu thức và tiêu chuẩn giới hạn lại có sự thay đổi chophù hợp với đờng nối, chính sách, chiến lợc và khả năng hỗ trợ của mỗi quốcgia.Những tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc dùng làm căn cứ thiếtlập những chính sách phát triển, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của các chínhphủ
1.2- Các đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Từ việc tìm hiểu khái niệm chung,các tiêu thức và giới hạn tiêu chuẩn, tiêu thức
đợc sử dụng trong phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới kết hợpvới điềukiện cụ thể, những đặc điểm riêng biệt về quan điểm phát triển kinh tế nhiều thànhphần và các chính sách, quy định phát triển kinh tế của nớc ta Chúng ta có thể nêu
ra khái niệm nh sau:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam là những cơ sở sản xuất-kinh doanh có t cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao
động thoả mãn các quy định của chính phủ đối với từng ngành nghề tơng ứng với từng thời kỳ phát triển kinh tế.
Theo khái niệm này các doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm các loại hình cơ sở sảnxuất-kinh doanh nằm trong những tiêu thức và giới hạn tiêu chuẩn quy định củachính phủ nh:
-Các doanh nghiệp nhà nớc đăng ký theo luật doanh nghiệp nhà nớc
-Các công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn và các doanh nghiệp t nhân
đăng ký hoạt động theo luật công ty, luật doanh nghiệp t nhân, luật doanh nghiệp
và luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
-Các hợp tác xã đăng ký kinh doanh theo luật hợp tác xã
-Các cá nhân và nhóm sản xuất-kinh doanh đăng ký theo nghị định 66-HĐBT.Việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, theo quy định của thủ t-ớng chính phủ tại công văn số 681/CP-KTN ngày 20 tháng 6 năm 1998 xác địnhtiêu thức doanh nghiệp vừa và nhỏ tạm thời quy định trong giai đoạn hiện nay lànhững doanh nghiệp có vốn điều lệ dới 5 tỷ đồng và có số lao động hàng năm dới
200 ngời Cũng theo quy định, doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao độngdới 30 ngời và vốn dới 1 tỷ đồng Doanh nghiệp vừa có từ 30-200 lao động và vốn
từ 1-5 tỷ đồng Đối với các doanh nghiệp công nghiệp,doanh nghiệp nhỏ có vốn từ
Trang 41 tỷ đồng trở xuống và số lao động < 50 ngời,còn các doanh nghiệp thơng mại vàdịch vụ số lao động < 30 ngời.Nh vậy, tất cả mọi doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thoả mãn các quy định trên đều đợc coi làdoanh nghiệp vừa và nhỏ.
Qua việc phân tích khái niệm và cách phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở ViệtNam đã đặt ra một số vấn đề sau đây:
-Thứ nhất, giới hạn dới của doanh nghiệp nhỏ không quy định rõ Trong điều
kiện đặc thù của Việt Nam, số hộ gia đình đăng ký kinh doanh rất nhiều Những hộkinh doanh nhỏ này có thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ không? Nếu coi chúng làdoanh nghiệp vừa và nhỏ thì sẽ rất khó khăn trong việc thực hiện chính sách u tiênbởi số lợng quá
đông Các nguồn lực sẽ bị phân tán, dàn trải, tính hiệu quả sẽ không cao, chagiải quyết đợc những vấn đề quan trọng cấp bách đặt ra Hơn nữa nhà nớc cũngkhông có đủ khả năng để thực hiện chính sách u tiên, kiểm soát,đánh giá hỗ trợcho tất cả các đối tợng này cùng một lúc Vì vậy, cần quy định rõ tiêu thức doanhnghiệp nhỏ với giới hạn tối thiểu để phân biệt rõ giữa kinh tế hộ gia đình và doanhnghiệp vừa và nhỏ
-Thứ hai, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam thờng gắn với công nghệ lạc
hậu thủ công.Có thể lấy ví dụ qua biểu trình độ thiết bị trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên thế giới, công nghệ trang bị và sử dụng rất hiện đại Chúng chỉ khác
Loại doanh nghiệp Trình độ công nghệ máy móc thiết bị
Hiện đại Trung bình Lạc hậu
Trang 5doanh nghiệp lớn về quy mô vốn đầu t, số lao động Do đó khả năng sản xuất,năng suất và chất lợng sản phẩm do các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nớc ngoàitạo ra khá cao và là một bộ phận không thể tách rời của các doanh nghiệp lớn, cóliên kết chặt chẽ với doanh nghiệp lớn dới dạng vệ tinh cung cấp các bộ phận, linhkiện vật t cho doanh nghiệp lớn Một số khác tồn tại độc lập thì lại có chất lợngcao và tập hợp thành một quần thể nh những liên hiệp sản xuất khu vực có chất l-ợng sản phẩm cao, có thể tham gia cạnh tranh trên thị trờng nhờ có chất lợng cao.
So với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nớc ngoài các doanh nghiệp vừa và nhỏ ViệtNam phân tán hơn, khả năng liên kết với doanh nghiệp lớn yếu hơn
Thứ ba, nói đến doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trớc tiên và chủ yếu lànói đến các doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh Do tính lịch sử của quátrình hình thành và phát triển các thành phần kinh tế nớc ta, đại bộ phận các doanhnghiệp vừa và nhỏ, theo quy định hiện hành của Thủ tớng chính phủ, đều thuộckhu vực ngoài quốc doanh Bởi vậy, đặc điểm và tính chất của các doanh nghiệpthuộc khu vực này mang tính đại diện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.Chẳng hạn, các con số thống kê về tỷ trọng GDP đóng góp trong cơ cấu kinh tế,tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm, số lao động, vốn, đặc điểm về công nghệ,máy móc sử dụng, trình độ quản lý, khả năng về vốn cho đến nay chủ yếu tổng kếtcho khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh, chứ cha có số liệu điều tra chính thứcriêng biệt cho toàn bộ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Các doanh nghiệpvừa và nhỏ chủ yếu bao gồm các loại hình doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH,công ty cổ phần Vị trí, vai trò và tốc độ, xu hớng phát triển của những doanhnghiệp này rất khác nhau
1.3-Vị trí, vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí, vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế củamỗi nớc, kể cả các nớc có trình độ phát triển cao Trong bối cảnh cạnh tranh toàncầu gay gắt nh hiện nay, các nớc đều chú ý hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏnhằm huy đọng tối đa các nguồn lực và hỗ trợ cho công nghiệp lớn,tăng sức cạnhtranh của sản phẩm Về mặt lý luận và thực tế số liệu thống kê cho thấy doanhnghiệp vừa và nhỏ có vị trí khá lớn ở nhiều nớc trên thế giới trong đó bao gồm cảcác nớc công nghiệp phát triển Vị trí,vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã
đợc khẳng định thể hiện qua các điểm sau:
-Số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm u thế tuyệt đối Ví dụ doanhnghiệp vừa và nhỏ chiếm tới hơn 99% trong tổng số các doanh nghiệp ở Nhật Bản
và Đức còn ở Việt Nam thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 95% trong tổng sốcác doanh nghiệp của nớc ta
Trang 6-Doanh nghiệp vừa và nhỏ có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại
nh một bộ phận không thể thiếu đợc của nền kinh tế mỗi nớc Nó là một bộ phậnhữu cơ gắn bó chặt chẽ với doanh nghiệp lớn, có tác dụng hỗ trợ, bổ xung, thúc
đẩy các doanh nghiệp lớn phát triển
Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần quan trọng trong việcgiải quyết những mục tiêu kinh tế – xã hội sau đây:
Một là, đóng góp đáng kể vào sự phát triển ổn định của mỗi nớc Việc phát
triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp vào tốc độ tăng trởng nền kinh tế Đặcbiệt đối với một nớc có trình độ phát triển còn thấp nh nớc ta thì giá trị gia tănghoặc GDP do các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra hàng năm chiếm tỷ trọng khálớn, đảm bảo những chỉ tiêu tăng trởng của nền kinh tế
Hai là, cung cấp cho xã hội một khối lợng hàng hoá đáng kể.
Ba là, thu hút lao động, tạo ra nhiều việc làm với chi phí đầu t thấp, giam thất
nghiệp Qua số liệu cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút rất nhiều lao động ởViệt Nam , ớc tính doanh nghiệp vừa và nhỏ đã thu hút khoảng 7,8 triệu lao động t-
ơng đơng 26% số lao động cả nớc
Bốn là, tạo nguồn thu nhập ổn định, thờng xuyên cho dân c, góp phần giảm bớt
chênh lệch về thu nhập các bộ phận dân c, tạo ra sự phát triển tơng đối đồng đềugiữa các vùng của đất nớc và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khácnhau Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng lao động tại chỗ vừa tạo việc làm vừatạo thu nhập ổn định cho dân c trong các vùng góp phần quan trọng trong việcgiảm bớt khoảng cách thu nhập và mức sống giữa các vùng trong nớc
Năm là, khai thác, phát huy các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địa
ph-ơng, các nguồn lực tài chính của dân c trong vùng
Sáu là, hình thành, phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động Cùng với
việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ là sự xuất hiện ngày càng nhiều hơncác nhà kinh doanh sáng lập Đây là một lực lợng rất cần thiết để gốp phần thúc
đẩy sản xuất – kinh doanh ở Việt Nam phát triển Đội ngũ các nhà kinh doanh ởnớc ta còn rất khiêm tốn cả về số lợng và chất lợng do ảnh hởng của cơ chế cũ đểlại trong những năm đổi mới đã xuất hiện nhiều gơng mặt trẻ, điển hình, năng
động trong quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảy là, tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy sản xuất – kinh doanh phát triển
có hiệu quả hơn Sự tham gia của rất nhiều các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào sảnxuất – kinh doanh làm cho số lợng và chủng loại sản phẩm sản xuất tăng lên rấtnhanh Kết quả là làm tăng tính chất cạnh tranh trên thị trờng, tạo ra sức ép lớnbuộc các doanh nghiệp phải thờng xuyên đổi mới mặt hàng, giảm chi phí, tăng
Trang 7chất lợng để thích ứng với môi trờng mới Những yếu tố đó có tác động lớn làmcho nền kinh tế năng động, hiệu quả hơn
2-Thực trạng chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
Theo số liệu thống kê của viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng, năm 2002cả nớc có 5970 doanh nghiệp nhà nớc, 4607 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
và gần 39000 công ty TNHH và doanh nghiệp t nhân, 5487 hợp tác xã kiểu mới và3,5 triệu hộ phi nông nghiệp kinh doanh theo nghị định 66 trong tổng số các cơ sởkinh doanh nói trên, kể cả số doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu tnớc ngoài, khoảng 95% doanh nghiệp vừa và nhỏ , cha kể đến khoảng 110000trang trại gia đình kinh doanh lâm ng nghiệp đều quy mô nhỏ Các doanh nghiệpvừa và nhỏ đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nh huy
động vốn trong xã hội, giải quyết việc làm , tăng sản phẩm , tăng ngân sách nhà
n-ớc, tăng thu nhập và cải thiện đời sống dân c Chẳng hạn năm 2002,chỉ tính số cơ
sở sản xuất và dịch vụ dân doanh (hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ) đãchiếm tỷ trọng vốn đầu t xã hội là 24,5%, giải quyết 93% số nơi làm việc, tạo ra22% tổng sản phẩm công nghiệp, 44,3% GDP nộp ngân sách nhà nớc với tỷ trọng22% Hiện nay cả nớc với trên 110 nghìn trang trại gia đình đã khai thác 600 nghìn
ha đất trống, đồi trọc đa vào sản xuất nông, lâm , ng nghiệp Ước tính số trang trạinày huy động khoảng 28000 tỷ đồng vốn, bình quân mỗi năm sản xuất đợc gần
14000 tỷ đồng giá trị nông sản hàng hoá, chiếm 12% tổng giá trị toàn ngành nôngnghiệp
Tuy nhiên, thực trạng chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nớc ta là nhữngcái khó khăn, hạn chế, vớng mắc mà tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang phải
đơng đầu có thể đợc khái quát nh sau:
-Về các quan điểm và chủ trơng chính sách: Trớc đây, nhận thức về vai trò vàtầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cha rõ ràng, dẫn tới sự phát triểncủa các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn mang tính tự phát, cha có định hớng và hỗtrợ từ phía nhà nớc Tình hình đã thay đổi cùng với việc chính phủ công nhận tầmquan trọng trong việc phát triển hết tiềm năng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đạihội Đảng VIII và gần đây là công văn số 681/CP-KTN của chính phủ đã đa ra tiêuchí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ và giao bộ kế hoạnh và đầu t làm đầu mốichủ trì phối hợp cùng với các bộ, ngành và các địa phơng tiếp tục nghiên cứu hoànchỉnh dự thảo định hớng chiến lợc và chính sách phát triển doanh nghiệp vừa vànhỏ Đây là bớc tiến lớn trong thực hiện chủ trơng và kế hoạch của Đảng và chínhphủ về các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 8-Vốn và tín dụng: Để đáp ứng nhu cầu tín dụng của mình, các doanh nghiệpvừa và nhỏ vay vốn chủ yếu từ các tổ chức phi tài chính, thông thờng từ bạn bè, từngời thân nhiều với mức lãi suất vay không chính thức gấp 3 đến 6 lần lãi suấtngân hàng Một phần do các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó có thể vay đợc cáckhoản tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các ngân hàng và các tổ chứctín dụng chính thức khác Mặt khác, những khoản vay có bảo đảm hiếm khi dànhcho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nguyên nhân chính là các thủ tục tín dụng ngắn,trung và dài hạn của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng chính thức rất phức tạp,dẫn đến chi phí giao dịch cao, làm cho những khoản tin dụng này trở nên quá tốnkém đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Hơn nữa ngân hàng không muốn cho doanhnghiệp vừa và nhỏ vay vì cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay một khoản không lớnnhng múc độ phức tạp có thể lớn hơn hoặc bằng cho một doanh nghiệp lớn vay.Nguyên nhân là do áp dụng cùng một thủ tục cho vay mà không phân biệt quy môdoanh nghiệp nhỏ hay lớn với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các khoản vay đối vớicác doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh khó khăn hơn và mang lại ít lợinhuận hơn so với yêu cầu phải ký quỹ Bên cạnh đó, những quy chế và việc ký quỹ
và các dự án đầu t quá cứng nhắc làm cho nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ khôngthể đáp ứng đợc khi muốn vay tín dụng từ các tổ chức tài chính, trong khi cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ lại đợc miễn ký quỹ
- Đất đai: Đất đai cho các hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thiếu.Các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều khó khăn trong việc đợc cấp quyền sửdụng đất hoặc họ gặp khó khăn khi thuê đất làm trụ sở và nhà máy Nguyên nhân
là các thủ tục để đợc cấp quyền sử dụng đất là không rõ ràng và thờng không côngnhận đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đặc biệt trong trờng hợp đất côngnghiệp, các quyền bán, mua , chuyển nhợng và cầm cố, quyền sử dụng đất để kýquỹ vẫn còn cha đợc chấp nhận Trong cuộc điều tra 452 dự án đầu t mới năm
1997 chỉ có 17 dự án thuộc khu vực t nhân Cũng do những khó khăn trong việcchứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, nên còn tồn tại một thị trờng đất đai đáng
kể hoạt động không chính thức và bất hợp pháp
- Công nghệ: Theo đánh giá thì phần lớn các công nghệ do các doanh nghiệpvừa và nhỏ sử dụng là lạc hậu Lý do xuất phát từ việc vốn đầu t của các doanhnghiệp vừa và nhỏ rất thấp so với các doanh nghiệp nhà nớc, hơn nữa các doanhnghiệp vừa và nhỏ đợc xác định với tiêu chí về vốn tơng đối thấp Các doanhnghiệp vừa và nhỏ cũng rất khó có vay đợc một khoản tín dụng trung và dài hạncần thiết để đầu t nâng cấp công nghệ Bên cạnh đó, việc nhập khẩu máy móc vàthiết bị bị đánh thuế với mức thuế suất cao, trong khi đó các doanh nghiệp có vốn
Trang 9đầu t nớc ngoài lại đợc miễn trừ So với các doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệpvừa và nhỏ rất khó tiếp cận với thị trờng công nghệ, mấy mọc và thiết bị quốc tế dothiếu những thông tin về thị trờng này, họ cũng khó tiếp cận những dịch vụ t vấn và
hỗ trợ họ trong việc xác định công nghệ thích hợp và hiệu quả, giúp họ cải tiến sảnxuất và nâng cao sức cạnh tranh
- Sức cạnh tranh và tiếp cận thị trờng thế giới: Sức cạnh tranh của các doanhnghiệp vừa và nhỏ vẫn còn ở mức thấp Những sản phẩm của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ phải cạnh tranh với một số lợng lớn các hàng hoá nhập lậu với giá rẻ hơn
Điều này xuất phát từ nguyên nhân là các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó có thể tiếpcận đợc với các thị trờng thế giới do những hạn chế về hoạt động thơng mại Nghị
định 57/CP gần đây mới cho phép tất cả các doanh nghiệp đợc nhập khẩu và xuấtkhẩu trong phạm vi kinh doanh đã đăng ký mà không đòi hỏi giấy phép nhập khẩu,xuất khẩu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng hớng tiếp cận với thị trờngthế giới Chất lợng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng thấp hơn so với cáchàng nhập khẩu vì trình độ kỹ thuật thấp, kỹ năng quản lý kém do không đợc đàotạo và thiếu kinh nghiệm quản lý hiện đại Hơn nữa thông tin về thị trờng quốc tếcòn hạn chế dẫn tới sức cạnh tranh kém và bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh
-Sức cạnh tranh giảm trên thị trờng trong nớc: Các doanh nghiệp vừa và nhỏgặp khó khăn do những thủ tục và điều kiện cạnh tranh không bình đẳng ở thị tr -ờng trong nớc Lý do xuất phát từ việc bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệ kháccha đợc thực hiện một cách nghiêm túc do đó những hàng giả, hàng nhái còn phổbiến Cơ sở hạ tâng sản xuất trong điều kiện hiện nay còn yếu kém cũng làm giảmsức cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngay trên thị trờng trong nớc Cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ đôi khi lại ở thế yếu do sự độc quyền của một số doanhnghiệp lớn mà không bị cản trở bởi luật cạnh tranh Bên cạnh đó số lợng các trungtâm t vấn và hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn cha đủ
- Kỹ năng đào tạo và quản lý: Kỹ năng chuyên môn và quản lý trong các doanhnghiệp vừa và nhỏ còn rất thấp do nền kinh tế đang trong thời kỳ chuyển đổi sangnền kinh tế thị trờng, tuy nhiên kinh nghiệm quản lý theo định hớng thị trờng hiện
đại vẫn còn thiếu Cha có sự hỗ trợ tài chính của nhà nớc trong việc đào tạo côngnhân cho các doanh nghiệp Các trờng đào tạo quản lý kinh doanh, quản lý và phápluật thiên hẳn về việc tiếp cận lý thuyết hơn là thực hành
- Tình hình công nợ : Một hiện tợng hiện nay là nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏbán hàng cho trả chậm rất nhiều nhng khó thu hồi vốn Tình trạng nợ nần “Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừa dây d-a” khó đòi và chiếm dụng vốn lẫn nhau lan rộng dây chuyền giữa các doanh
Trang 10nghiệp – Giữa các doanh nghiệp với các đại lý và tiểu thơng đang là một căn bệnhtrầm kha, ngày càng nghiêm trọng Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày nay đang
đứng trớc nỗi lo âu:cần phải mở rộng hệ thống phân phối, đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm – nhng nợ phải thu ngày càng cao và nợ khó đòi cũng ngày càng lýớn theo.Theo một cuộc khảo sát về tình hình tài chính của 300 doanh nghiệp ngoài quốcdoanh của Cục thuế TPHCM đã phát hiện nhiều con số ảo, có 250 doanh nghiệpbáo cáo tình trạng tài chính là có vốn điều lệ âm, thậm chí có doanh nghiệp trong
số này âm hơn 30 lần mà vẫn hoạt động Cũng theo Cục thuế TPHCM, qua đợt
đăng ký lại các doanh nghiệp thì có đến 1170 doanh nghiệp không đến đăng kýthuộc dạng chờ giải thể hay cố tình không kê khai, 750 doanh nghiệp đợc cấp giấyphép nhng không rõ trụ sở ở đâu, còn hoạt động hay đã ngừng hoạt động ( Thờibáo kinh tế Việt Nam, số 45 ngày 5/6/1999)
II-Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay.
1-Doanh nghiệp vừa và nhỏ với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế những cơ hội và thách thức.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và có vaitrò tích cực trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của mọi quốc gia trên thế giới,Việt Nam không phải là một ngoại lệ Theo số liệu thống kê vào đầu năm 2002,các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam hoạt động trong nhiều lĩnh vực,với cơ cấu
tỷ lệ của các loại hình nh sau:35,4% thuộc ngành công nghiệp chế biến, gần 10%trong lĩnh vực xây dựng, 4,4% ngành khách sạn và nhà hàng, 3,3% ngành vận tải
và kho bãi, 2,1% ngành kinh doanh bất động sản và dịch vụ t vấn, 1,2% ngành khaithác mỏ, và các ngành khác chỉ có dới 1% Điều này cho thấy sự phát triển mạnh
mẽ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam , nó đang có vị trí, vai trò quantrọng đối với nền kinh tế của nớc ta
Mặc dù có sự phát triển ngày một mạnh mẽ,vai trò đối với nền kinh tế ngàymột tăng,nhng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế các doanh nghiệp vừa vànhỏ Việt Nam hiện đang đứng trớc mhững cơ hội rất lớnvà cũng phải đối mặt vớinhững thách thức khó khăn không nhỏ
*Những cơ hội:
-Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động và phát triển trong một môi trờngpháp lý, cơ chế đang đợc tích cực hoàn thiện theo hớng thông thoáng, gia tăngnhiều u đãi Các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam phần nào đã khắc phục đợctình trạng phân biệt đối sử đợc hởng những u đãi trong kinh doanh quốc tế nh các
Trang 11doanh nghiệp lớn của nhà nớc Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc ởng những hỗ trợ cụ thể về cải tiến quá trình chế tác, quản lý kinh doanh các hoạt
h-động sản xuất thủ công thông qua dự án “Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừanghiên cứu phát triển ngành thủ côngphục vụ công nghiệp hoá ở nông thôn Việt Nam “Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừado bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn cùng cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện…
-Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã bớc đầu tạo dựng đợc thế và lực ttrong kinhdoanh nội địa và tong bớc tham gia vào thị trờng quốc tế, thu hút đầu t vốn và côngnghệ của nớc ngoài Gần đây, Việt Nam đợc đánh giá là một quốc gia có môi trờngkinh doanh an toàn nhất ỏ châu á, đây là cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ của Việt Nam hợp tác với nớc ngoài
*Những tồn tại và thách thức:
-Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng phải vay vốn chủ yếu tới 80% từ các tổchức phi tài chính,các thân nhân và bạn bè chỉ có 20% tín dụng là vay từ ngânhàng Đôi khi, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải trả cho các chủ nợ phi tài chínhcác khoản lãi suất cao hơn từ 3 đến 6 lần so với lãi suất chính thức Nguyên nhânchủ yếu là do doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận cáckhoẩ tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các ngân hàng và các tổ chức tíndụng chính thức khác ngoài ra, các khoản vay có bảo lãnh rất hiếm khi đợc dànhcho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và đầu t vào khu vực các doanh nghiệp vừa vànhỏ bị hạn chế rất nhiều
-Các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thiếu đất để làm mặt bằng sản xuất kinhdoanh Việc xin cấp đất hoặc thuê đất để làm trụ sở xây dung nhà máy gặp nhiềuvớng mắc
-Hiện nay phần lớn các công nghệ do các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
đang sử dụng đã trở nên lạc hậu từ 1-2 thế hệ
-Các kỹ năng và nghiệp vụ quản lý cũng nh tay nghề của lực lợng lao độngthuộc các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam còn thấp so với yêu cầu hiện nay.-Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ngay trên thị trờngnội địa cũng bị suy giảm do phải gánh chịu những thông lệ và điều kiện cạnh tranhkhông bình đẳng
-Khả năng xúc tiến thơng mại tiếp cận với thị trờng trong nớc và quốc tế củacác doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam còn nhiều khó khăn Việc tiếp cận vớithông tin về văn bản, pháp luật, thị trờng, tiến bộ công nghệ… còn nhiều hạn chế.Khi áp dụng hiệp định GATT/WTO (từ cuối thang 9-2003), sẽ là một khó khăncho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, bởi đây là một hiệp định khá phức tạp,
mà các nớc đều phải dành thời gian dài mới có thể tạo thuận lợi cho mình
Trang 122-Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
2.1-Khả năng tiếp cận thị trờng trong nớc và quốc tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
ta còn rất hạn chế Những khó khăn về tiếp cận thị trờng của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ thể hiện chủ yếu trên các khía cạnh phát triển mở rộng thị tr ờng, thông tin
về thị trờng, các rào cản đối với thơng mại và thị trờng Trên phạm vi thị trờngtrong nớc, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng gặp khó khăn trong khâu tiếp thị,chủ yếu là do chất lợng sản phẩm và dịch vụ của họ còn nhiều hạn chế và kỹ năngtiếp thị, quảng cáo cha tốt
Hớng đi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thị trờng nội địa đó là:
-Tìm hớng tiếp cận đợc với các nguồn vốn tín dụng, vốn đầu t, từ đó thực hiện
đổi mới công nghệ nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm để cạnh tranh tốt hơn
so với hàng ngoại nhập
-Tích cực thu thập những thông tin và sử lý những thông tin về thị trờng nhằmphát hiện những nhu cầu và đáp ứng một cách nhanh chóng nhất Tập trung chủyếu vào thị trờng nông thôn nơi tập trung phần lớn dân số của cả nớc
-Nhà nớc phải có những biện pháp để chống hàng lậu và hỗ trợ các doanhnghiệp vừa và nhỏ hoạt động bình đẳng so với các doanh nghiệp lớn, xoá bỏ ràocản thơng mại và thị trờng
2.1.2- Thị trờng quốc tế.
Trên thị trờng quốc tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam gặp không ítkhó khăn Từ những khó khăn nội tại nh trình độ công nghệ, thiết bị lạc hậu, nănglực trình độ quản lý yếu kém, sự hạn chế về khả năng tài chính, những vứng mắc
Trang 13về rào cản thuế quan và phi thuế quan tới sản phẩm xuất khẩu của các doanhnghiệp vừa và nhỏ Dẫn đến khả năng cạnh tranh yếu kém của các doanh nghiệpvừa và nhỏ trên thị trờng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam rất khó đểcạnh tranh đợc với các công ty lớn, các “Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừađại gia” , những tập đoàn kinh doanhxuyên quốc gia đang thống lĩnh những thị trờng lớn, với những sản phẩm chủ yếu
đã thành danh khó có thể thay thế, phục vụ những nhu cầu cơ bản của đời sốngkinh tế – xã hội cộng đồng
Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại nhu cầu tiêu dùng ngày càng gia tăng về l ợng,
đa dạng hoá về cơ cấu chủng loại Hàng ngàn mặt hàng mới nhanh chóng xuất hiện
và cũng nhanh chóng đợc thay thế Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu hoá và tự dohoá kinh doanh theo cơ chế thị trờng cùng với xu thế gia tăng tổng thu nhập củadân c nói chung, cũng đồng thời có xu hớng gia tăng chênh lệch mức sống, chênhlệch nhu cầu và mức độ thoả mãn nhu cầu giữa các tầng lớp dân c, khách hàng, ng-
ời tiêu dùng giữa các nớc, các khu vực và ngay trong một địa phơng Nghĩa là nóluôn luôn có sự vận động biến đổi không có sự “Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừabao sân” độc quyền từ A đến Zcủa bất kỳ một công ty, doanh nghiệp thậm chí một tập đoàn kinh doanh dù lớn và
đa dạng đến đâu Điều đó cũng có nghĩa là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Namvẫn luôn có cơ hội ra nhập sân chơi chung thông qua “Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừathị trờng nghách” để “Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừalấpchỗ trống thị trờng” hoặc hợp tác hay cạnh tranh trực tiếp bằng các sản phẩm thaythế rẻ hơn, tốt hơn, độc đáo hơn, thuận tiện hơn… so với các đối thủ
2.2-Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
Năm 2003 Việt Nam ra nhập AFTA và đang trên đờng hội nhập quốc tế, sựcạnh tranh sẽ ra tăng lên rất nhiều do bãi bỏ hàng rào thuế quan với các sản phẩmnớc ngoài đó là lý do khiến cho các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình cácchiến lợc cạnh tranh thích hợp để tồn tại và phát triển
Vậy chiến lợc cạnh tranh thích hợp là gì? Đó là chiến lợc cạnh tranh dựa trênlợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Lợi thế cạnh tranh có thể có đợc từ hai nguồn,
nó có thể có đợc do doanh nghiệp có chi phí thấp nhất trong ngành hoặc do nhữngsản phẩm, dịch vụ có khác biệt lớn so với đối thủ cạnh tranh
2.2.1-Chiến lợc giảm chi phí cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Một doanh nghiệp có chi phí thấp nhất có thể bán với giá thấp nhất nhng vẫnthu đợc lơị nhuận và có thể bán thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh nhng vẫn cóthể đạt đợc lợi nhuận tơng đơng Trong trờng hợp này thì tình hình cạnh tranh vềgiá cả trở nên gay gắt doanh nghiệp nào có mức tiết kiệm đợc chi phí nhiều nhất sẽgiành phần lợi thế Nhng để thành công với chiến lợc dẫn đầu về chi phí thì tất cả
Trang 14các lĩnh vực hoạt động, mục tiêu chủ yếu đều phải hớng tới mục tiêu chung là giảmchi phí, để giảm chi phí các doanh nghiệp cần phải thực hiện các chức năng sau:-Chức năng tiếp thị: Chiến lợc dẫn đầu với chi chí thấp nhất thờng áp dụngchiến lợc tiếp thị không phân biệt Doanh nghiệp không quan tâm đến sự khácnhau giữa các phân khúc thị trờng, chỉ cần đa ra một loại sản phẩm dùng chungcho mọi khách hàng với nhu cầu tơng đối đồng nhất với nhau Doanh nghiệp ápdụng các biện pháp phân phối đại chúng và quảng cáo quy mô đại trà Lợi thế nổibật của cách này là tác dụng làm giảm chi phí trên từng đơn vị sản phẩm
-Chức năng sản xuất: Sản xuất là chức năng gắn liền với chế tạo sản phẩm, mộttrong lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp Việc lựa chọn cấu trúc sản phẩmphù hợp với quá trình sản xuất của doanh nghiệp là giúp giảm thiểu chi phí ở mứcthấp nhất
-Chức năng quản lý vật t: Chức năng quản ký vật t ngày càng đóng vai trò quantrọng trong nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để đạt vị thế chi phí thấp.Theo các chuyên gia thì để thực hiện tốt chức năng này doanh nghiệp phỉa biếtcách hợp nhất ba chức năng thu mua, hoạch định – kiểm soát sản xuất và phânphối Một trong những kỹ thuật đặc biệt giúp giảm chi phí quản lý vật t là hệ thống
tồ kho vừa đúng lúc ký hiêu là JIT (Just in time)
-Các chức năng khác và việc cắt giẩm các chi phí không cần thiết: Đầu t thiết bịhiện đại để tăng năng suất lao động và tiết kiệm mức tiêu hao vật t cho một đơn vịsản phẩm Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể giảm chi phí bằng cách cắt giảm chiphí về điện, nớc, chi phí văn phòng phẩm, chi phí đi lại….đôi khi số tiền đó lại làrất lớn
2.2.2-Thực hiện khác biệt hoá sản phẩm, dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh.
Khác biệt hoá sản phẩm là một chính sách của doanh nghiệp dựa vào việc làmcho các sản phẩm của mình khác ngời, nhằm phân biệt chúng với các sản phẩm củ
đối thủ cạnh tranh
Chính sách này cho phép:
-Hớng việc mua của ngời tiêu dùng đến với các sản phẩm cua doanh nghiệp,nhờ vào hình ảnh về nhãn mác hoăc các đặc tính riêng biệt về sản phẩm của mình.-Khuyến khích ngời tiêu dùng mua sản phẩm của doanh nghiệp, khi so sánhnhững hấp dẫn đặc biệt, mà các đối thủ cạnh tranh khác không có Giảm bớt sựcạnh tranh nhờ gạt bỏ nhữnh khả năng so sánh trực tiếp giữa các sản phẩm khôngcòn là giống hệt nhau nữa trên thị trờng