Tổng quan về địa chỉ IP, các khái niệm, thuật ngữ, chia mạng con...
Trang 1ATHENA
Tổng quan về địa chỉ IP
Trang 2Nội Dung
Khái niệm địa chỉ IP
Khái niệm và thuật ngữ liên quan
Giới thiệu các lớp địa chỉ IP
Chia mạng con (subnetting)
Trang 3• Ký pháp thập lục phân: (Vd: 82 39 1E 38…)
Trang 4Địa Chỉ IP
Trang 6Khái Niệm Và Thuật Ngữ Liên Quan
Địa chỉ Host
Địa chỉ mạng (Network Address)
Địa chỉ Broadcast
Mặt nạ mạng (Network Mask)
Trang 7ATHENA
Khái Niệm Và Thuật Ngữ Liên Quan
Địa chỉ Host:
• Là địa chỉ IP có thể dùng để đặt cho các Interface của các máy tính
• Hai máy nằm thuộc cùng một mạng thì có Network_ID giống nhau nhưng có Host_ID khác nhau
Trang 8Khái Niệm Và Thuật Ngữ Liên Quan
Địa chỉ mạng (Netword Address)
• Là địa chỉ IP dùng để đặt cho các mạng, địa chỉ này không dùng để đặt cho các Card mạng
• Phần Host_ID của địa chỉ chỉ chứa các bit 0
• Vd: 192.168.1.0
Trang 9• Phần Host_ID chỉ chứa các bit 1
• Địa chỉ này không thể đặt cho các Host
• Vd: 255.255.255.255
Trang 10Khái Niệm Và Thuật Ngữ Liên Quan
Trang 11ATHENA
Khái Niệm Và Thuật Ngữ Liên Quan
Trang 12Khái Niệm Và Thuật Ngữ Liên Quan
Các phép toán làm việc trên bit:
• AND: là phép toán giúp cho máy tính có thể
phân biệt được Net_id và host_id
Trang 13ATHENA
Khái Niệm Và Thuật Ngữ Liên Quan
Vd: 155.20.150.200 255.255.0.0
Trước khi AND ta phải đổi ra số nhị
phân:
10011011.00010100.10010110.11001000 11111111.11111111.00000000.00000000 AND
-
10011011.00010100.00000000.00
000000
=> Subnet Address: 155.20.0.0
Trang 14Khái Niệm Và Thuật Ngữ Liên Quan
Trang 15ATHENA
Khái Niệm Và Thuật Ngữ Liên Quan
Trang 16Khái Niệm Và Thuật Ngữ Liên Quan
Trang 18Các Lớp Địa Chỉ IP
Trang 19ATHENA
Các Lớp Địa Chỉ IP
Class A:
• Sử dụng 8bit làm Net_id, 24bit làm Host_id
• Trừ đi bit 0 đầu tiên để nhận biết lớp A
• Còn 7bit làm Net_id: từ 0|0000001 (1) đến 0|1111111 (127)
=> 27-2 = 126 mạng (Net_id)
Trang 20Các Lớp Địa Chỉ IP
Class A:
• Sử dụng 24bit làm Host_id:
từ: 00000000.00000000.00000001 (min) đến: 11111111.11111111.11111110 (max)
=> 224-2 = 16.777214 máy (host_id)
Trang 22Các Lớp Địa Chỉ IP
Class B:
• Sử dụng 16bit làm Net_id, 16bit làm Host_id
• Trừ đi 2bit 10 đầu tiên để nhận biết lớp B
• Còn 14bit làm Net_id:
từ: 10|000000.00000000 (128.0) đến: 10|111111.11111111 (191.255)
=> 214 = 16.384 mạng (Net_id)
Trang 23=> 216-2 = 65.534 máy (host_id)
Trang 25ATHENA
Các Lớp Địa Chỉ IP
Class C:
• Sử dụng 24bit làm Net_id, 8bit làm Host_id
• Trừ đi 3bit 110 đầu tiên để nhận biết lớp C
• Còn 21bit làm Net_id:
từ: 110|00000.00000000.00000001 (192) đến: 110|11111.11111111.11111110 (223)
=> 221 = 2.097.152 mạng (Net_id)
Trang 26Các Lớp Địa Chỉ IP
Class C:
• Sử dụng 8bit làm Host_id: từ: 00000001 (min)
đến: 11111110 (max) => 28-2 = 254 máy (host_id)
Trang 30Subnetting
Vd: Một máy X có địa chỉ 140.20.150.100 Xác định các thông số liên quan đến máy
Trang 31ATHENA
Subnetting
Chia mạng con (Subnet)
• Khi ta chia một Network ra thành nhiều Network nhỏ hơn, các Network nhỏ này được gọi là Subnet
Trang 32Subnetting
Vd2:
• Hãy xét đến một địa chỉ IP 192.168.1.0/24 với subnet mask là 255.255.255.0
• Giả sử chúng ta chia cái Network này ra làm 8 Subnet
Trang 33ATHENA
Subnetting
Vd4:
• Hãy xét đến một địa chỉ IP 172.16.0.0/16 với subnet mask là 255.255.0.0
• Giả sử chúng ta chia cái Network này ra làm
1000 Host
Trang 34Subnetting
Cho địa chỉ IP: 172.16.8.159 và subnet mask tương ứng 255.255.255.192 Xác định địa chỉ Broadcast của IP trên?
• A.172.16.255.255
• B.172.16.8.127
• C.172.16.8.255
• D.172.16.8.191
Trang 35ATHENA
Subnetting
Cho địa chỉ IP: 172.16.99.99 và subnet mask tương ứng 255.255.192.0 Xác định địa chỉ Broadcast của IP trên?
• A.172.16.127.255
• B.172.16.99.255
• C.172.16.255.255
• D.172.16.64.127
Trang 36• Các PC này có thể giao tiếp dữ liệu với nhau
• Phải kết nối ra Internet với:
- Địa chỉ của Modem ADSL: 192.168.10.254
- Địa chỉ DNS của ISP: 203.162.4.190
• Cấu hình địa chỉ IP tĩnh cho các máy
• Sử dụng lệnh Ping để kiểm tra thông mạng
Trang 37ATHENA