1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

pp toa do bai toan quy tich

5 364 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 125,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài toán quỹ tích trong đề thi HSG được giải quyết theo hướng tọa độ hóa. Có một số quỹ tích không là đường thẳng hoặc đường tròn thì giải phải này là hiệu quả hơn hẳn. Xin gửi đến thầy cô và các em học sinh chuyên đề

Trang 1

y

I G

A

H

Sử dụng phương pháp tọa độ giải các bài tốn quỹ tích Các bài tốn quỹ tích luơn là các bài tốn khơng đơn giản Việc tìm quỹ tích của một điểm thường phải dự đốn được quỹ tích, sau đĩ chứng minh điểm luơn thuộc quỹ tích Với các bài tốn sử dụng phương pháp hình học tổng hợp, chủ yếu chúng ta hay gặp các bài tốn

mà quỹ tích là đường thẳng hoặc đường trịn, nếu quỹ tích là đường khác (chẳng hạn elip, hypebol, parabol hay một số đường đặc biệt…) việc dùng phương pháp hình học tổ hợp là khĩ khăn Chúng ta cĩ thể nghĩ đến phương pháp tọa độ

ðể thấy được hiệu quả của phương pháp, chúng ta cùng xét ví dụ đơn giản thứ nhất

Ví dụ 1 (Việt Nam 2007): Trong mặt phẳng cho tam giác ABC cĩ B, C cố định, A thay đổi Gọi G và H theo thứ tự là trọng tâm và trực tâm của tam giác ABC Tìm quỹ tích đỉnh A, biết rằng trung điểm của GH nằm trên BC

Giải

Các bạn cĩ thể nghĩ đến việc sử dụng phương

pháp hình học tổng hợp Nhưng như thế gặp phải

khĩ khăn khi tìm quỹ tích của điểm A mà điểm A

sinh ra các điểm G, H, điều kiện của bài tốn lại

liên quan đến điểm G, H ðiều kiện trung điểm

của GH thuộc BC rất khĩ đưa ra một điều kiện

để tìm điều kiện của điểm A

Chúng ta cùng xem xét phương pháp tọa độ để

giải bài tốn Việc gắn tọa độ phải theo các điểm

cố định, cụ thể ở đây là B và C

Chọn hệ trục Bxy sao cho tia Bx trùng tia BC, tia By vuơng gĩc Bx

Trong hệ Bxy, ta cĩ: B(0;0); C(c;0); A(x y0; 0) trong đĩ y ≠ Suy ra G0 0 0 ; 0

Do AH vuơng gĩc BC nên tọa độ H cĩ dạng H(x y0; H) thỏa mãn:

0

y

 

Trang 2

Suy ra trung ñiểm I của GH có tọa ñộ: I ( ) 2

0

0

3 4

;

y

0

3

0 6

y

=

( )

2

Tọa ñộ ñiểm A thỏa mãn phương trình (*), ñây là phương trình Hyperbol

Nếu theo phương pháp hình học tổng hợp thì thật quá khó khăn… Và ñến bây giờ vẫn chưa thấy có lời giải nào

Qua ví dụ 1, chúng ta thấy ñược hiệu quả của phương pháp tọa ñộ trong việc giải các bài toán về quỹ tích ðể thấy ñược rõ hơn sức mạnh của phương pháp, ta xét ví dụ tiếp theo

Một số ví dụ áp dụng

Bài 2 : Cho ABC△ , M là ñiểm di ñộng trên cạnh BC Hạ MN, MQ tương ứng vuông góc

và song song với AB ( N∈AB, Q∈BC ) Gọi P là hình chiếu của Q trên AB, I là tâm của hình chữ nhật MNPQ Tìm quỹ tích tâm I khi M chạy trên cạnh AB

Bài 3 : Cho ñường tròn ( C ) có ñường kính AB không ñổi, một ñiểm M di ñộng trên ( C ) Gọi H là hình chiếu của M trên AB Tìm quỹ tích trung ñiểm I của MH

Bài 4 : Cho ABC△ , M là ñiểm di ñộng trên cạnh BC Hạ MN, MQ tương ứng vuông góc

và song song với AB ( N∈AB, Q∈BC ) Gọi P là hình chiếu của Q trên AB, I là tâm của hình chữ nhật MNPQ

Tìm quỹ tích tâm I khi M chạy trên cạnh AB

Giải :

Hướng dẫn :

- Gọi O là chân ñường cao hạ từ C xuống AB

- Chọn hệ trục toạ ñộ Oxy sao cho A∈ox, oy qua BC

- Tìm toạ ñộ của N, Q, I theo toạ ñộ của ñiểm A, B, C, M

- Tìm mối liên hệ tung ñộ và hoành ñộ của ñiểm I chú y ñiều kiện của ñiểm M

Trang 3

Lời giải :

- Gọi O là chân ñường cao hạ từ C

xuống AB

- Chọn hệ trục toạ ñộ Oxy ( như

hình vẽ )

Giả sử toạ ñộ các ñỉnh A, B, C là :

A ( a;0 ), B ( b;0 ), C ( 0; h ) , h > 0

Phương trình ñường thẳng AB theo

ñoạn chắn :

a ++++ h ====

Phương trình ñường thẳng BC theo ñoạn chắn :

b ++++ h ==== Giả sử MQ có phương trình y = m ( 0≤ ≤m h) Toạ ñộ của ñiểm Q là nghiệm của hệ phương trình

a

h

Tương tự ta có : M( b(h m m); )

h −−−−

Gọi I là tâm của hình chữ nhật ABCD Suy ra I là trung diẻm của MP

Khi ñó

1 1

a b h m

h

m

 ==== ++++ ====

 ==== ++++ ====



(*)

a b

++++

(2) suy ra m = 2yI Vì 0 m h≤ ≤ nên ≤ ≤

Trang 4

0

2

I I

a b

c y

−−−−



 ≤≤≤≤ −−−− ≤≤≤≤  ≤≤≤≤ ≤≤≤≤

 ≤≤≤≤ ≤≤≤≤  ≤≤≤≤ ≤≤≤≤

(**)

Từ (*) và (**) suy ra quỹ tích tâm I của hình chữ nhật MNPQ là ñoạn KH, ở ñây K, H lần lượt là trung ñiểm của OC và AB (ñpcm)

Chú ý : Mọi lập luận ở ñây không phụ thuộc vào hình dáng của ABC△

Bài 5 : Cho ñường tròn ( C ) có ñường kính AB không ñổi, một ñiểm M di ñộng trên ( C ) Gọi H là hình chiếu của M trên AB Tìm quỹ tích trung ñiểm I của

MH

Giải :

Hướng dẫn :

- ðể phương trình của ñường tròn ñơn giản ta chọn hệ trục toạ ñộ có gốc O trùng với tâm O của ñường tròn

- Trục Ox ñi qua AB

- Tìm toạ ñộ trung ñiểm I của MH theo toạ ñộ ñiểm M

- Tìn mối liên hệ giữa tung ñộ và hoành ñộ của ñiểm I

Lời giải :

- Chọn hệ trục toạ ñộ Oxy ( như

hình vẽ )

- ðặt R =

2

AB

, R là không ñổi ðường tròn ( C ) có phương trình :

x2 ++++ y2 ==== R2

Xét ñiểm M ( x0; y0 ) ∈ ( C )

Trang 5

H là hình chiếu của M trên AB ⇒⇒⇒ H ( x0; 0 )

I là trung ñiểm của MH

0

0 0

0

( ; )

2

I

I I I

I x y

y

====

  ====



⇒ ⇒ ⇒

====

==== 



Thay vào (1) ⇒⇒⇒⇒ xI2 ++++ 4yI2 ==== R2 hay

(2 )

Chứng tỏ quỹ tích I là elip (E) :

(2 )

R ++++ R ==== ñộ dài trục lớn là 2R, trục bé

là R

Ngày đăng: 16/08/2016, 18:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ ). - pp toa do bai toan quy tich
Hình v ẽ ) (Trang 3)
Hình vẽ ) - pp toa do bai toan quy tich
Hình v ẽ ) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w