Tuần: 20 Ngày soạn: 12012 Tiết: 29 Ngàu dạy: 12012 BÀI 26,27: TRỒNG CÂY RỪNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG SAU KHI TRỒNG A. Mục tiêu: Kiến thức: Sau khi học song học sinh cần nắm được Biết được thời vụ trồng rừng. Biết cách đào hố trồng cây rừng. Biết cách trồng cây gây rừng bằng cây con Biết cách chăm sóc rừng sau khi trồng. Kỹ năng : có những thao tác thành thạo trồng cây rừng và chăm sóc cây rừng. Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và lòng hăng say lao động. Thái độ: Có ý thức làm việc cẩn thận theo đúng quy trình. B. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề. C.Chuẩn bị của GV HS: GV: Đọc SGK, tham khảo tài liệu thực tế địa phương, hình vẽ 41, 42 SGK và nghiên cứu nội dung bài 26 HS: Đọc SGK, liên hệ thực tế gia đình và địa phương. D.Tiến trình lên lớp:: 1. Ổn định tổ chức 2: 2. Kiểm tra bài củ: ko 3. Bài mới; GV: Cho học sinh quan sát hình 42 rồi giảng giải cách trồng rừng bằng cây con có bầu. GV: Tại sao trồng rừng bằng cây con có bầu được áp dụng phổ biến ở nước ta. HS: Trả lời GV: Tại sao trồng rừng bằng cách gieo hạt vào hố lại ít được áp dụng trong sản xuất? HS: Trả lời bị chim, côn trùng ăn… GV: Tại sao vùng đồi núi trọc lâu năm nên trồng cây con có bầu hay dễ trần? Tại sao? HS: Trả lời ( Cây con có bầu vì trong bầu có dủ phân bón tơi xốp…) HĐ2.Tìm hiểu những công việc chăm sóc rừng sau khi trồng(20’) GV: Cần giải thích một số điểm. + Sau khi trồng rừng… + Giảm chăm sóc rừng khi rừng khép tán GV: Tại sao khi trồng rừng từ 13 tháng phải chăm sóc ngay? HS: Trả lời. Gv: Tại sao việc chăm sóc lại giảm sau 3 đến 4 năm? HS: Do mức độ phát triển và khép tán của cây mà số lần chăm sóc năm giảm dần. GV: hướng dẫn cho học sinh tìm ra nguyên nhân làm cho cây rừng sau khi trồng sinh trưởng, phát triển chậm, thậm chí chết hàng loạt.
Trang 1Tiết: 36 Ngày soạn: 04/01/2015
Tuần: 20 Ngày dạy: 06/01/2015 Lớp dạy: 7A1,2
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ
QUẢN LÍ GIỐNG VẬT NUÔI.
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức: - Hiểu được khái niệm về chọn giống vật nuôi, nêu được phương pháp chọn lọc hàng loạt và kiểm tra các cá thể để chọn giống vật nuôi
1.2 Kĩ năng: - Trình bày được ý nghĩa, vai trò và các biện pháp quản lí tốt giống vật nuôi
-Vận dụng chọn một số vật nuôi ở địa phương để gia đình chăn nuôi
1.3 Thái độ: - Nghiêm túc, từ đó có thể vận dụng vào thực tiễn chăn nuôi GĐ
2 CHUẨN BỊ
2.1 GV: - Giáo án, SGK, SGV, một số tư liệu về giống vật nuôi
2.2 HS: - Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các giống vật nuôi ở địa phương
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Ổn định tổ chức (1’)
3.2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu 1:- Thế nào là sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
Câu 2: - Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
3.3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khái niệm về chọn giống vật nuôi (12’)
Trong chăn nuôi con người luôn muốn có giống vật nuôi ngày càng
tốt hơn Vì vậy cần phải thường xuyên chọn lọc giống vật nuôi
Chọn giống là hình thức chọn lọc nhân tạo do con người tiến hành
nhằm giữ lại những vật nuôi tốt nhất, phù hợp yêu cầu sản xuất để làm
giống
Chọn giống vật nuôi nhằm mục đích gì?
Chọn những con có ngoại hình, thể chất, khả năng sản xuất cao, đáp
ứng được mục đích của người chăn nuôi
Tìm mục đích chăn nuôi của một số vật nuôi: Con lợn, bò sữa, gà,
vịt…
Qua đó hãy cho biết: Thế nào là chọn giống vật nuôi?
- Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi
Hoạt động 2: Một số phương pháp chọn giống vật nuôi (15’)
Để chọn giống vật nuôi cần sử dụng những phương pháp nào?
Phương pháp chọn lọc hàng loạt là phương pháp chọn lọc đơn giản,
phù hợp với trình độ kĩ thuật về công tác giống còn thấp, phương
pháp này chỉ sử dụng các kết quả theo dõi định kì về sức sản xuất của
từng vật nuôi trong toàn bộ vật nuôi đực và cái để chọn lọc, không
phải tổ chức chế độ nuôi dưỡng, theo dõi, kiểm tra riêng biệt Do đó
phương pháp này cũng rẻ hơn các phương pháp chọn lọc khác
Cho ví dụ về chọn lọc hàng loạt?
Gà, vịt, trâu, bò…
Phương pháp chọn lọc hàng loạt theo em là làm như thế nào?
Trả lời
Chốt lại và ghi bảng
Yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu thông tin trong SGK- 89: Phương
pháp kiểm tra năng suất nghĩa là làm như thế nào?
1 Chọn lọc hàng loạt:
Là phương pháp dựa vào các tiêu chuẩn đã định trước, và sức sản xuất của từng vật nuôi trong đàn để chọn ra những cá thể tốt nhất làm giống
2 Kiểm tra năng suất:
Các vật nuôi được nuôi
Trang 2Trả lời.
Phương pháp kiểm tra năng suất thường được dùng để chọn lọc vật
nuôi ở giai đoạn hậu bị Phương pháp này có độ chính xác cao hơn
phương pháp chọn lọc hàng loạt do loại trừ được phần lớn ảnh hưởng
của các yếu tố không do di truyền và có cường độ chọn lọc cao hơn
Nêu ứng dụng của phương pháp kiểm tra năng suất đối với lợn ở nước
ta để giúp học sinh tiếp thu được phương pháp này:
Thông báo thêm: Muốn chăn nuôi phát triển phải gìn giữ môi trường,
ngược lại môi trường trong sạch thì vật nuôi phát triển cho năng suất
và chất lượng cao
dưỡng trong cùng một điều kiện chuẩn, trong cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem so sánh với những tiêu chuẩn đã định trước lựa những con tốt nhất giữ lại làm giống
Hoạt động 3: Quản lí giống vật nuôi (8’)
Quản lí giống vật nuôi nhằm mục đích gì?
Quản lí giống vật nuôi bao gồm các công việc gì?
Gồm việc tổ chức và sử dụng giống vật nuôi
Chốt lại và ghi bảng
Bảng phụ sơ đồ 9- SGK- 90: Nêu các biện pháp quản lí giống vật
nuôi?
Trình bày như SGK- 90
Đăng kí giống quốc gia là đặc biệt cần thiết với các cơ sở nhân giống
thuần chủng giống gốc Qua kiểm tra thành tích, các vật nuôi giống có
thành tích xuất sắc nhất, vượt chuẩn quy định sẽ được ghi vào sổ
giống quốc gia Qua đó giúp cho việc ghép đôi giao phối và kế hoạch
nhân giống được thuận lợi
- Phân vùng chăn nuôi giúp cho việc quản lí các giống vật nuôi được
thuận lợi và phát huy được thế mạnh chăn nuôi của mỗi vùng
- Chính sách chăn nuôi đúng sẽ khuyến khích chăn nuôi phát triển
Nhằm mục đích giữ cho các giống vật nuôi không bị pha tạp về di truyền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chọn lọc giống thuần chủng hoặc lai tạo để nâng cao chất lượng của giống vật nuôi
- Có 4 biện pháp quản lí giống vật nuôi:
+ Đăng kí Quốc gia các giống vật nuôi
+ Chính sách chăn nuôi + Phân vùng chăn nuôi + Qui định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết (3’) ? Qua bài em cần ghi nhớ những kiến thức gì?
H Phát biểu nội dung ghi nhớ G Chốt lại toàn bộ các kiến thức trong bài
? Yêu cầu 1 - 2 học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Học bài, học thuộc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời theo các câu hỏi cuối SGK- 90 - Đọc trước tiết 35: Nhân giống vật nuôi
Tiết: 37 Ngày soạn: 12/01/2015
Tuần: 21 Ngày dạy: 14/01/2015 Lớp dạy: 7A1,2
NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI.
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức: - Giải thích được khái niệm chọn đôi giao phối, nêu được mục đích và các phương pháp chọn đôi giao phối trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
1.2 Kĩ năng: - Nêu được mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng
1.3 Thái độ: - Nghiêm túc, phân biệt được một số phương pháp nhân giống trong thực tế chăn nuôi ở địa phương
2 CHUẨN BỊ
2.1 GV: - Giáo án, SGK, SGV, một số tư liệu, ảnh chụp các giống vật nuôi
2.2 HS: - Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các giống vật nuôi ở địa phương
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 33.1 Ổn định tổ chức (1’)
3.2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu 1:- Trình bày phương pháp chọn lọc hàng loạt và phương pháp kiểm tra năng suất để chọn giống
vật nuôi?
Câu 2: - Quản lí tốt giống vật nuôi nhằm mục đích gì?
Hoạt động 1: Chọn phối (15’)
Muốn đàn vật nuôi con (Gia súc, gia cầm) có những đặc điểm
tốt của giống thì vật nuôi bố, mẹ phải thế nào?
Vật nuôi bố, mẹ phải là giống tốt
Làm thế nào để phát hiện được con giống tốt?
Phải chọn lọc
Sau khi chọn con đực và con cái tốt người chăn nuôi phải tiếp
tục làm gì để tăng số lượng vật nuôi?
Ghép đôi cho sinh sản
Người chăn nuôi chọn con đực tốt ghép đôi với con cái tốt cho
sinh sản gọi là chọn phối
Chọn phối nhằm mục đích gì?
Chọn phối nhằm phát huy tác dụng của chọn lọc giống, chất
lượng của đời sau sẽ đánh giá được việc chọn lọc và chọn
phối giống có đúng hay không đúng
Yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu mục 2- SGK- 91
Khi đã có 1 giống vật nuôi tốt, làm thế nào để tăng số lượng
cá thể của giống đó lên?
Cho con đực và con cái giống vật nuôi đó giao phối để sinh
con
Ở địa phương em có các giống vật nuôi tên là gì? (Gia súc, gia
cầm)
Tìm các ví dụ minh hoạ
Để tạo giống mới, người chăn nuôi thường lai với vật nuôi
nhập ngoại có năng suất cao Tìm ví dụ minh hoạ?
Suy nghĩ trả lời
Kết luận và ghi bảng: Trong chăn nuôi có các phương pháp
chọn phối:
1 Thế nào là chọn phối?
Chọn con đực tốt ghép đôi với con cái tốt cho sinh sản gọi là chọn phối
2 Các phương pháp chọn phối
- Chọn phối cùng giống là chọn và ghép đôi con đực với con cái cùng giống đó cho sinh sản nhằm mục đích tăng số lượng cá thể của giống đó lên
- Chọn phối khác giống nhằm mục đích tạo ra giống mới mang đặc điểm của cả hai giống khác nhau
Hoạt động 2: Nhân giống thuần chủng (20’)
Nhân giống thuần chủng là gì?
Là hình thức chọn phối cùng giống
Mục đích của nhân giống thuần chủng?
Tăng số lượng cá thể, củng cố các đặc điểm tốt của giống
Nêu các phương pháp nhân giống thuần chủng?
+ Chọn cá thể đực cái tốt của giống
1 Nhân giống thuần chủng là gì?
- Nhân giống thuần chủng là hình thức chọn phối cùng giống
- Mục đích: Tăng số lượng cá thể, củng cố các đặc điểm tốt của
Trang 4+ Cho giao phối để sinh con
+ Chọn con tốt trong đàn con nuôi lớn, lại tiếp tục chọn
Kết quả của nhân giống thuần chủng?
+ Tăng số lượng cá thể
+ Củng cố chất lượng giống
Giải thích thêm: VD: Lợn Móng Cái, chịu kham khổ, thích
nghi khí hậu Việt Nam, thịt ngon…
Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?
Yêu cầu học sinh đọc mục 2 và trả lời cho câu hỏi?
Đọc và trả lời
Chốt lại và ghi bảng
- Có mục đích rõ ràng
- Có số lượng lớn vật nuôi đực và cái của giống thuần chủng
tham gia vào ghép đôi giao phối
- Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt bao gồm cả việc phát hiện, loại
thải kịp thời những đặc điểm không mong muốn
VD: Khi nhân giống gà Ri thì những cá thể nào có sản lượng
trứng thấp, có tính ấp bóng mạnh, kéo dài sẽ bị loại bỏ
giống
- Phương pháp:
+ Chọn cá thể đực cái tốt của giống
+ Cho giao phối để sinh con + Chọn con tốt trong đàn con nuôi lớn, lại tiếp tục chọn
2 Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?
Muốn nhân giống thuần chủng đạt kết quả phải xác định rõ mục đích, chọn phối giống tốt, không ngừng chọn lọc và nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết (3’)? Qua bài em cần ghi nhớ những kiến thức gì?
H Phát biểu nội dung ghi nhớ
G Chốt lại toàn bộ các kiến thức trong bài
? Yêu cầu 1 - 2 học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Học bài, học thuộc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời theo các câu hỏi cuối SGK- 92
- Sưu tầm tranh ảnh chuẩn bị cho tiết sau thực hành: Gà, vịt, ngan ngỗng
Tiết: 38 Ngày soạn: 20/01/2015
Tuần: 22 Ngày dạy: 21/01/2015 Lớp dạy: 7A1, 2
THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức: - Học sinh biết phân biệt đặc điểm, nhớ được tên một số giống gà nuôi phổ biến ở
nước ta thông qua tranh ảnh, mẫu vật
1.2 Kĩ năng: - Biết dùng tay đo khoảng cách 2 xương háng, khoảng cách giữa xương lưỡi hái và
xương háng để chọn gà mái đẻ trứng loại tốt
1.3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, biết giữ gìn vệ sinh môi trường, biết quan sát nhận biết trong thực
tiễn và trong giờ học thực hành với những giống gà khác nhau
2 CHUẨN BỊ
2.1 GV: - Giáo án, SGK, SGV, một số tư liệu, ảnh chụp các giống gà.
Trang 52.2 HS: - Đọc trước bài mới, tìm hiểu về các giống gà, mỗi nhóm 2 con gà mái Dụng cụ vệ sinh,
thước đo
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Ổn định tổ chức (1’)
3.2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành của học sinh
3.3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết (SGK- 93)(5’)
Hoạt động 2: Quy trình thực hành(10’)
Giới thiệu vật liệu và dụng cụ cần thiết
Giới thiệu quy trình thực hành:
* Nhận xét ngoại hình :
+ Hình dáng toàn thân : Loại hình sản
xuất trứng ; Loại hình sản xuất thịt
+ Màu sắc lông, da :
+ Các đặc điểm nổi bật như : mào, tích,
tai, chân
* Đo một số chiều đo để chọn gà mái:
+ Đo khoảng cách giữa hai xương háng
+ Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái
và xương háng của gà mái
a) Nhận xét ngoại hình:
- Hình dáng toàn thân : + Loại hình sản xuất trứng : Thể hình dài + Loại hình sản xuất thịt : Thể hình ngắn + Màu sắc lông, da : da vàng hoặc vàng trắng ; Lông : Pha tạp từ nâu, vàng nâu, hoa mơ, đỏ tía + Các đặc điểm nổi bật như : mào, tích, tai, chân có vẩy…
b) Đo một số chiều đo để chọn gà mái:
+ Đo khoảng cách giữa hai xương háng: Dùng 2 hay
3 ngón tay đặt vào khoảng cách giữa 2 xương háng Khoảng cách rộng thì đẻ trứng lớn
+ Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng của gà mái: Dùng các ngón tay đặt vào khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng Khoảng cách rộng đẻ trứng to
Hoạt động 3: Thực hành(17’)
Yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác
đo 1 số chiều đo để chọn gà mái trên mô
hình
Phát tranh 1 số giống gà cho các nhóm
Hướng dẫn học sinh đo khoảng cách giữa
hai xương háng
- Đo khoảng cách giữa hai xương lưỡi hái
và xương háng gà mái
Nêu nội quy và nhắc nhở học sinh đảm
bảo an toàn trong khi thực hành, giữ gìn
vệ sinh môi trường
Chia học sinh theo nhóm tuỳ thuộc vào
mẫu vật đã chuẩn bị và xắp xếp vị trí thực
hành cho từng nhóm
Thực hành theo nhóm dựa vào nội dung
trong SGK và sự hướng dẫn của giáo viên
theo các bước trên
Theo dõi và uốn nắn
Hoàn thành theo mẫu báo cáo đã có trong
Trang 64 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết (3’)?
G Cho học sinh thu dọn mẫu vật, vệ sinh sạch sẽ
- Nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm, về vệ sinh an toàn lao động, kết quả thực hành, thực hiện quy trình
H Tự đánh giá kết quả thực hành của từng thành viên trong tổ, nhóm
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Học bài, xem lại toàn bộ quy trình thực hành
- Thực hành lại với giống gà khác nhau ở gia đình và địa phương
- Chuẩn bị ảnh, tranh vẽ, vật nhồi bông (Lợn), thước dây, chuẩn bị tiết sau thực hành