1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

204 ban sua lan 2

27 594 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 37,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý làm việc: - Người lái máy cho máy tiến về phía trước, rồi từ từ hạ lưỡi ủi xuống cho lưỡi cắt bập xuống nền đào.. Khi đất đá được tích đầy trước lưỡi ủi, người lái máy lại tiế

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi

Anh (chị) hãy cho biết máy trục vận chuyển là gì? Sự khác nhau giữa máy trục vận chuyển phức tạp và máy trục vận chuyển đơn giản?

Đáp án

Trang 2

CHƯƠNG III: MÁY LÀM ĐẤT

NỘI DUNG

3.1.Máy ủi 3.2 Máy đào

3.3 Máy san.

Trang 3

CHƯƠNG III: MÁY LÀM ĐẤT

3.1.1 Công dụng.

3.1.2 Phân loại

3.1.3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc.

3.1.4 TÝnh n¨ng suÊt m¸y ñi

3.1 Máy ủi

Trang 4

3.1.1 Công dụng

Máy ủi thuộc loại máy chủ đạo trong nhóm máy đào và vận chuyển đất.

Trang 5

- Đào và vận chuyển đất trong cự li lên tới 100m, đối với máy ủi có

hệ thống di chuyển bằng bánh xích

- Đào và vận chuyển đất trong cự li từ 100 đến 150m đối với máy

ủi có hệ thống di chuyển bằng bánh lốp

3.1.1 Công dụng

Trang 6

- Lấp hào hố và san bằng nền móng công trình.

- Đào và đắp các nền có độ cao tới 2m

- Ủi hoặc san rải vật liệu như đá dăm, cát, sỏi, đá

3.1.1 Công dụng

Trang 7

-Làm các công việc chuẩn bị như : bào cỏ, bóc lớp tầng phủ, hạ cây (đường kính tới 30cm), nhổ gốc cây, thu dọn mặt bằng thi công

3.1.1 Công dụng

Trang 8

3.1.2 Phân loại

- Loại rất nặng: Công suất trên 300 mã lực, lực kéo trên 30T

- Loại nặng: Công suất từ 150 đến 300 mã lực, lực kéo từ 20

đến 30 tấn.

Trang 9

- Loại trung bình: Công suất từ 75 đến 150 mã lực, lực kéo từ 13,5 đến 20 tấn

- Loại nhẹ: Công suất từ 35 đến75 mã lực, lực kéo từ 2,5 đến 13,5 tấn

- Loại rất nhẹ: Công suất tới 3,5 mã lực, lực kéo tới 2,5 tấn.

3.1.2 Phân loại

Trang 10

b Theo kiểu điều khiển nâng hạ lưỡi ủi:

- Hệ thống nâng hạ bằng thủy lực

- Hệ thống nâng hạ bằng

cơ học (cáp, tời quay )

3.1.2 Phân loại

Trang 11

c Theo hệ thống di chuyển:

- Di chuyển bánh xích

- Di chuyển bánh hơi (bánh lốp)

3.1.2 Phân loại

Trang 12

d Theo cấu tạo của bộ công tác ủi:

- Máy ủi thường (lưỡi ủi có thể đặt thẳng góc với trục dọc của máy).

- Máy ủi vạn năng (lưỡi ủi có thể đặt nghiêng lệch với trục

dọc của máy).

3.1.2 Phân loại

Trang 13

3.1.3 Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc

a. Cấu tạo chung:

Trang 14

b Nguyên lý làm việc:

- Người lái máy cho máy tiến về phía trước, rồi từ từ hạ lưỡi

ủi xuống cho lưỡi cắt bập xuống nền đào Khi đất đá được tích đầy trước lưỡi ủi, người lái máy lại tiến hành điều khiển nâng lưỡi ủi lên một mức nào đó (chưa thoát khỏi nền đào) để đào thêm chút ít bù vào lượng đất đá đã bị hao hụt khi máy vừa đào vừa vận chuyển

- Nếu muốn rải đều khối đất đã vận chuyển được, người lái máy lại điều khiển để nâng lưỡi ủi lên khỏi nền đào theo chiều dầy muốn rải và tiếp tục cho máy tiến.

3.1.3 Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc

3.wmv

2.wmv

Trang 15

3.1.4 Tính năng suất máy ủi:

a Năng suất mỏy ủi khi đào và vận chuyển đất:

Trong đó:

Vk : thể tích khối đất đ ợc tụ tr ớc l ỡi ủi ư ư ư

B: Chiều dài lưỡi ủi (m) H: Chiều cao lưỡi ủi (m).

kđ: hệ số phụ thuộc độ dốc địa hình

kt: hệ số sử dụng máy theo thời gian

Tck: là thời gian một chu kỳ làm việc (s)

Trang 16

a Năng suất mỏy ủi khi đào và vận chuyển đất:

Trong đó:

l1 , l2 , l3: Quãng đ ờng máy ủi đào, mỏy vận chuyển đất và mỏy quay máy trở về (m)

v1,v2,v3: Vận tốc t ơng ứng với cỏc quóng đường trờn (m/s)

t0: Thời gian nõng hạ l ỡi ủi t0 = 1 đến 2s

ts: Thời gian sang số ts = 4 đến 5s

tq:thời gian quay mỏy tq = 8 đến 10s cho máy bánh lốp

tq = 12 đến 15s cho máy bánh xích

3.1.4 Tính năng suất máy ủi:

Trang 17

b Năng suất mỏy ủi khi san rải:

3.1.4 Tính năng suất máy ủi:

Trong đó: L: Chiều dài quãng đ ờng san rải ( m);

B: Chiều rộng lưỡi ủi (m);

ϕ: Góc nghiờng lệch của lưỡi ủi so với trục dọc của mỏy ; n: Số lần mỏy di chuyển qua lại một chỗ khi san rải v: Vận tốc di chuyển của máy khi san đất (m/s);

tq: Thời gian quay đầu máy ủi Th ờng tq = (10 ữ 15),s

2 t

Trang 18

Máy ủi thi công một đoạn đường lên dốc với chiều dài 60(m), chiều rộng 3(m), chiều sâu cần đào 0,5(m), với góc lên dốc 50 ứng với hệ số phụ thuộc độ dốc địa hình Kđ = 0,85 Độ rộng lưỡi ủi 3(m), chiều cao lưỡi ủi 1(m), vận tốc đào của máy 3(km/h), vận tốc vận chuyển đất 5(km/h) Hệ số sử dụng máy theo thời gian là

Kt= 0,8 Biết rằng máy ủi di chuyển tiến lùi không kể thời gian quay máy trở về và tổng thời gian hạ lưỡi ủi, thời gian thay đổi số

và thời gian quay máy là 20(s) Hãy tính thời gian hoàn thành công việc của máy ?

c Ví Dụ:

3.1.4 TÝnh n¨ng suÊt m¸y ñi:

Trang 19

Thể tích khối đất được tích tụ trước lưỡi ủi là

Tính thời gian một chu kỳ làm việc của máy:

Trang 20

Vậy năng suât của máy ủi khi đào và vận chuyển đất là:

Mặt khác thể tích đất cần đào của quãng đường thi công là:

Trang 22

- Máy ủi làm việc theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm các giai đoạn sau:

+ Giai đoạn cắt đất và tích luỹ đất trước lưỡi ủi có thể tiến hành theo 3 sơ đồ sau:

Sơ đồ (a): cắt đất với chiều dày lớp cắt không đổi, sơ đồ cắt này dễ thực hiện nhưng càng về cuối giai đoạn cắt đất lực cản càng tăng, như vậy không sử dụng hợp lý được chế độ lực kéo của máy; chiều dài quảng đường cắt đất lớn, dẫn đến thời gian chu kỳ làm việc dài hơn nên năng suất thấp

Trang 23

Sơ đồ (b): cắt đất theo bậc thang, chỉ dùng khi gặp đất rắn có lực cản cắt lớn, đòi hỏi tay nghề thợ lái máy cao

Trang 24

Sơ đồ (c): cất đất theo hình thang lệch, sơ đồ này hiệu quả nhất, cho phép sử dụng hợp lý chế độ lực kéo của máy, rút ngắn chiều dài cắt đất, giảm thời gian chu kỳ làm việc nên năng suất cao

Trang 25

+ Giai đoạn đẩy khối đất trước lưỡi ủi đến nơi dỡ tải:

Giai đoạn này có thể cắt thêm đất với chiều dày h min để

bù lại khoảng rơi vãi dọc đường vận chuyển.

Trang 26

+ Giai đoạn dỡ tải:

Tuỳ theo yêu cầu ở nơi dỡ tải, giai đoạn này có thể rãi đất thành lớp và đầm sơ bộ hoặc nâng dần lưỡi ủi để vun đất đắp nền, vun thành đống tạo điều kiện thuận lợi cho máy xúc làm việc tiếp theo

Trang 27

+ Giai đoạn chạy không tải trở về nơi lấy đất:

Giai đoạn này máy có thể chạy lùi hoặc quay đầu máy rồi chạy tiến Thông thường, với máy ủi bán xích nên chọn

cách chạy lùi không tải, hạn chế quay đầu máy để giảm hư hỏng xích di chuyển

Ngày đăng: 15/08/2016, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w