1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DIA LI 10 THEO CHỦ DE

21 661 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG: - Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ 1 tiết - Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành GTVT 1 tiết - Địa

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TRÀ VINH

TRƯỜNG THPT TRÀ CÚ

MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10 CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ DỊCH VỤ ( 5 TIẾT)

I NỘI DUNG:

- Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ (1 tiết)

- Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành GTVT (1 tiết)

- Địa lí các ngành GTVT (2 tiết)

- Địa lí ngành thương mại (1 tiết)

II MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ

- Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

- Những đặc điểm phân bố các trung tâm dịch vụ lớn trên thế giới

- Vai trò, đặc điểm của ngành GTVT và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vậntải

- Ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đến sự phân bố và phát triển củangành GTVT cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải

- Các ưu điểm, hạn chế của từng loại hình vận tải.

- Đặc điểm phát triển và phân bố của từng ngành vận tải trên thế giới, xu hướng mới trong sựphát triển và phân bố của từng ngành này (Vị trí chiến lược, vai trò, lợi ích về kinh tế của kênh đàoXuy- ê và Pa- na- ma)

- Vai trò của ngành thương mại đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong nền kinh

tế thị trường hiện nay

- Những nét cơ bản của thị trường thế giới và biến động của nó trong những năm gần đây

2 Kĩ năng:

- Đọc và phân tích được lược đồ tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thếgiới

- Xác định trên bản đồ các trung tâm dịch vụ lớn trên thế giới

- Liên hệ thực tế ở Việt Nam và ở địa phương để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tốtới sự phát triển và phân bố ngành GTVT

- Xác định được trên bản đồ GTVT một số tuyến đường giao thông quan trọng ( đường ô tô,đường thủy, đường hàng không ), vị trí của một số đầu mối GTVT quốc tế

- Giải thích các nguyên nhân phát triển và phân bố ngành GTVT

- Phân tích bảng số liệu kết hợp với phân tích bản đồ

- Viết báo các ngắn và trình bày trước lớp

- Phân tích các sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê

3 Thái độ:

- Thấy được tầm quan trọng của dịch vụ nói chung và của ngành GTVT nói riêng đối với đờisống và sản xuất trong giai đoạn hiện nay

- Nhận thức được những ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội tới sự phát triển

và phân bố ngành GTVT ở Việt Nam

- Thấy được những thuận lợi và hạn chế của các ngành vận tải ở Việt Nam

Trang 2

- Tích cực làm việc để thấy được tầm quan trọng của các kênh đào đối với kinh tế thế giới và đốivới các nước sở hữu chúng.

- Khâm phục ý chí chinh phục tự nhiên của con người…cũng như tinh thần quyết tâm giành lạikênh đào của người dân Panama

- Thấy được tình hình phát triển của ngành thương mại ở Việt Nam hiện nay để có thái độ đúngđắn cho tương lai

- Sự phát triển của ngành GTVT đã có những ảnh hưởng rất lớn đến BĐKH toàn cầu

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

III BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ CÂU HỎI BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH:

1 Bảng mô tả mức độ nhận thức của HS:

Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ

Cơ cấu và vai trò

của các ngành

dịch vụ

Khái niệm ngànhdịch vụ Xếp các ngànhdịch vụ vào đúng

nhóm

Lấy các ví dụminh họa chocác vai trò củangành dịch vụ

Giải thích được

vì sao số ngườihoạt động trongcác ngành dịch

vụ tăng lênnhanh chóng

Ảnh hưởng củatừng nhân tố đến

sự phát triển vàphân bố cácngành dịch vụ

Lấy ví dụ minhhọa cho ảnhhưởng của từngnhân tố đến sựphát triển vàphân bố cácngành dịch vụ

Liên hệ và mô tảđược một số hoạtđộng dịch vụ ởđịa phương

Biết được vì saocác nước pháttriển tỉ trọng dịch

vụ thường cao,các nước đangphát triển thấp

Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ,phân bố ngành giao thông

- Giải thích đượcvai trò

- Sự khác nhau

về sản phẩm củanhóm ngành NN,

CN và DV nóichung ( GTVTnói riêng )

Trả lời được : đểphát triển kinh

tế, văn hóa miềnnúi, GTVT phải

đi trước mộtbước

Chứng minhđược vai trò củaGTVT trong việcbảo vệ tổ quốc

Trang 3

Kể được cácphương tiện vậntải đặc trưng củatừng khu vựckhác nhau

Giải thích được

vì sao điều kiệnkinh tế - xã hội

có ảnh hưởngquyết định đốivới sự phát triển

và phân bố, hoạtđộng của ngànhGTVT

Phân tích đượctác động củacông nghiệp tới

sự phát triển vàphân bố cũngnhư sự hoạt độngcủa ngành GTVT

Địa lí các ngành giao thông vận tải

GTVT Ưu- nhược điểmcủa từng ngành Nguyên nhândẫn đến sự phát

triển và phân bốcũng như xuhướng gần đâytrong sự pháttriển của từngngành

Liên hệ thực tếViệt Nam Liên hệ với sựphát triển từng

ngành trên thếgiới

Địa lí ngành thương mại

Khái niệm về thị

trường Biết khái niệmthị trường Giải thích đượctác động của quy

luật cung - cầuđến thị trường

Sự cần thiết củahoạt động tiếpthị

Ngành thương

mại

Biết khái niệmngành thươngmại

Tác động của nộithương và ngoạithương đối vớinền kinh tế đấtnước

Sự khác nhau về

cơ cấu hàng xuấtnhạp khẩu giữanhóm nước pháttriển và đangphát triển

Tác động củaxuất siêu và nhậpsiêu đối với nềnkinh tế đất nước

Đặc điểm của thị

trường thế giới Biết đặc điểmcủa thị trường

thế giới

Tình hình xuấtnhập khẩu củathế giới ngàycàng phát triểnmạnh

2 Các câu hỏi và bài tập:

Nhận biết 1)Thế nào là ngành dịch vụ? Nêu sự phân loại và ý nghĩa của các ngành

dịch vụ đối với sản xuất và đời sống xã hội.

 -Khái niệm: Dịch vụ là các ngành dịch vụ phục vụ cho các yêu cầu sản xuất

Trang 4

+Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá, lịch sử và các thànhtựu của khoa học.

2) Trình bày tình hình phát triển của ngành dịch vụ trên thế giới.

 - Cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ tăng nhanh

- Có sự cách biệt rất lớn về cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ giữa nướcphát triển và đang phát triển

3) Nêu vai trò, đặc điểm của ngành GTVT.

a Vai trò:

- Giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra liên tục và bình thường

- Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân

- Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, củng cốtính thống nhất của nền kinh tế; tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước

- Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá ở nhũng vùng xa xôi

- Tăng cường sức mạnh quốc phòng

b Đặc điểm:

- Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá

- Chỉ tiêu đánh giá:

+ Khối lượng vận chuyển ( số hành khách, số tấn hàng hoá)

+ Khối lượng luân chuyển (người.km; tấn/ km)

- Ưu điểm: Tốc độ nhanh ( 800-900 km/ h)

- Nhược điểm: Cước phí đắt, trọng tải thấp, gây ô nhiễm khí quyển ở tầng cao.

5) Nêu vai trò của ngành thương mại đối với việc phát triển KTXH đất nước.

- Là khâu nối liền sản xuất và tiêu dùng

- Điều tiết sản xuất, hướng dẫ tiêu dùng

- Mở rộng và phát triển sản xuất

- Thương mại được chia thành hai ngành lớn:

+ Nội thương: trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một quốc gia

+ Ngoại thương: trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia

6)Thế nào là thị trường?Trình bày đặc điểm của thị trường thế giới.

Trang 5

a Khái niệm thị trường:

Thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua Thị trườnghoạt động được là nhờ sự trao đổi giữa người bán và người mua về những sảnphẩm hàng hóa và dịch vụ nào đó Để đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ,cần cóvật ngang giá Vật ngang giá hiện đại là tiền, vàng

b Đặc điểm của thị trường thế giới:

- Là một hệ thống toàn cầu Trong những năm qua có nhiều biến động

- Hoạt động buôn bán trên thị trường thế giới tập trung vào các nước tư bảnchủ nghĩa phát triển

- Các cường quốc về xuất nhập khẩu chi phối mạnh mẽ nền kinh tế thế giới vàđồng tiền của những nước này là những ngoại tệ mạnh trong hệ thống tiền tệthế giới

- Trong cơ cấu hàng xuất khẩu trên thế giới, chiếm tỉ trọng ngày càng cao làcác sản phẩm công nghiệp chế biến, các mặt hàng nông sản có xu hướng giảm

phong tục tập quán B/ Sức mua, nhu cầudịch vụ3.Mức sống và thu nhập

thực tế

C/ Nhịp độ phát triển

và cơ cấu dịch vụ4.Tài nguyên TN

Di sản văn hoá lịch sử D/ Hình thức tổ chứcmạng lưới dịch vụ1- C; 2- D; 3 - B; 4-A

8) Tại sao người ta nói: Để phát triển kinh tế, văn hoá miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước?

 Tại vì:

- Xoá bỏ những trở ngại địa hình

- Tạo mối quan hệ giao lưu

- Khai thác TNTN vùng núi

9) So sánh ưu và nhược điểm của giao thông đường sắt và đường ô tô.

- Ưu điểm.

+Vận chuyển hàng nặngtrên những tuyến đường xa

+ Tốc độ nhanh,ổn định,giárẻ

Trang 6

+ Chỉ hoạt động trên cáctuyến đường ray cố định.

+ Đầu tư xây dựng lớn,cần nhiều nhân công phục vụ

+ Ách tắc, tai nạn giao thông.

Vận dụng thấp 10) Dựa vào bảng số liệu:

Các nước dẫn đầu về ngành dịch vụ trên thế giới, năm 2004Nước Khách du lịch ( triệu lượt) Doanh thu (Tỷ USD)

- Vẽ biểu đồ cột đôi, hai trục tung

- Đảm bảo đầy đủ các yếu tố

b Nhận xét:

-Khách du lịch ở Pháp đứng thứ nhất, thứ 2 là Tây Ban Nha, thứ 3 là Hoa Kỳ,thứ 4 là Trung Quốc, thứ 5 là Anh

-Doanh thu từ khách du lịch của Hoa Kỳ và Trung Quốc đứng thứ nhất, thứ 2

là Tây Ban Nha, thứ 3 là Pháp, thứ 4 là Anh

11) Hãy tính cự ly vận chuyển trung bình về hàng hoá một số phương tiện vận tải nước ta năm 2003 theo bảng số liệu sau:

Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển của các phương tiện vận tảinước ta năm 2003

Phương tiện vận tải Khối lượng vận tải

( nghìn tấn) Khối lượng luân chuyển( tr.tấn.km)

Vận dụng cao 12) Cho bảng số liệu

Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của một số nước, năm 2004 (đv: tỉ USD)

Trang 7

a/ Tính tỉ trọng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu trong tổng giá trị xuất khẩu vànhập khẩu hàng hoá của một số nước, năm 2004.

b/ Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu của các nước trên

c/ Tính cán cân xuất nhập khẩu các nước trên

a-Tính tỉ trọng:

Cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của một số nước, năm 2004 (đv: %)

Tình hình xuất nhập khẩu của các nước năm 2004:

- Hoa Kỳ có tỉ trọng xuất khẩu nhỏ hơn tỉ trọng nhập khẩu => Hoa Kỳ nhập siêu

- CHLB Đức có tỉ trọng xuất khẩu lớn hơn tỉ trọng nhập khẩu => CHLB Đức xuất siêu

- Nhật Bản có tỉ trọng xuất khẩu lớn hơn tỉ trọng nhập khẩu => Nhật Bản xuất siêu

- Pháp có tỉ trọng xuất khẩu nhỏ hơn tỉ trọng nhập khẩu => Pháp nhập siêu

- Anh có tỉ trọng xuất khẩu nhỏ hơn tỉ trọng nhập khẩu => Anh nhập siêu

- Cana đa có tỉ trọng xuất khẩu lớn hơn tỉ trọng nhập khẩu => Cana đa xuất siêu

c/ Tính cán cân xuất nhập khẩu:

a/ Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia

b/ Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người củacác quốc gia

c/ Nhận xét giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia

 a/Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người:

Giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của Hoa Kỳ, Trung Quốc, NhậtBản năm 2004 (đv: USD)

Giá trị xuất khẩu / người 2 789,5 657,2 4 439,7

b/ Vẽ biểu đồ:

Đảm bảo đầy đủ các yếu tố

Trang 8

c/ Nhận xét:

Giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của Nhật Bản là cao nhất, thứ 2 làHoa Kỳ, thứ 3 là Trung Quốc

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ:

TIẾT 1: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ ( 15 phút )

- Phương pháp: Phát vấngợi mở, thuyết trình, thảo luận

- Hình thức: Nhóm

* Bước 1: GV yêu cầu HS kể tên một số ngành nghề không thuộc ngành nông nghiệp và công

nghiệp, từ đó hình thành cho HS khái niệm ngành dịch vụ Hướng dẫn cho HS phân biệtđược sự khác nhau cơ bản giữa ngành dịch vụ với các ngành nông nghiệp và công nghiệp

* Bước 2: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ

Nhóm 1,2: thảo luận về cơ cấu của các ngành dịch vụ, nêu ví dụ cho từng nhóm ngành, phân biệt

sự khác nhau cơ bản giữa các nhóm ngành

Nhóm 3,4: Thảo luận về vai trò của các ngành dịch vụ Tìm ví dụ minh hoạ.

Gợi ý cho nhóm 2:

Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới và bản đồ Tự nhiên VN, du lịch VN nêu ví dụ cho ý thứ ba

Nhóm 5,6: Nêu và phân tích đặc điểm và xu hướng phát triển của ngành dịch vụ Tìm ví dụ minh hoạ.

Gợi ý cho nhóm 3:

Tại sao nói các ngành dịch vụ phát triển mạnh có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất ? Khai thác lược đồ về tỉ lệ lao động làm DV

* Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày

* Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức.

Nội Dung

I Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ:

Dịch vụ là các ngành dịch vụ phục vụ cho các yêu cầu sản xuất và tiêu dùng

Trang 9

- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước, tạo thêm việc làm.

- Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá, lịch sử và các thành tựu của khoa học

3 Đặc điểm và xu hướng phát triển :

- Cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ tăng nhanh

- Có sự cách biệt rất lớn về cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ giữa nước phát triển và đangphát triển

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ( 12 phút )

- Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, thuyết trình, thảo luận

- Hình thức: Nhóm

* Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu:

Các nhóm dựa vào kiến thức đã có, dựa vào sơ đồ, các bản đồ, lược đồ trong SGK và trên bảng,phân tích và tìm ví dụ minh hoạ cho các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngànhdịch vụ theo sự phân công :

(Đánh số theo các ý trong sơ đồ trong SGK lần lượt từ 1-6)

Nhóm 1+2: Phân tích và tìm ví dụ minh hoạ cho ý 1,2.

Nhóm 3+ 4: Phân tích và tìm ví dụ minh hoạ cho ý 3,4.

Nhóm 5+6: Phân tích và tìm ví dụ minh hoạ cho ý 5,6.

* Bước 2: Đại diện HS lên trình bày dựa vào các bản đồ, lược đồ trên bảng nếu có liên quan.

* Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức GV hỏi:

- Dân cư phân tán thành điểm nhỏ gây khó khăn gì cho hoạt động DV?

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới.( 8 phút )

- Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, thuyết trình

- Hình thức: Cả lớp

* Bước 1: GV đặt câu hỏi

-Nhận xét sự phân hoá về tỉ trọng của các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế

giới qua hình 35.1

-Xác định trên bản đồ các nước trên thế giới.

* Bước 2 : GV chuẩn xác kiến thức Kể chuyện về các nước có các thành phố chuyên môn hoá một

số loại dịch vụ (Hollywood: thành phố điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới Lasvegas,Monaco: thành phố nổi tiếng về dịch vụ du lịch và sòng bạc,…)

Nội Dung

III Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới:

- Ở các nước phát triển, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ( trên 60 %) Cácnước đang phát triển, tỉ trọng của dịch vụ thường chỉ dưới 50 %

- Các thành phố cực lớn chính là các trung tâm dịch vụ lớn

Trang 10

TIẾT 2: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT

TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI.

- Hãy nêu đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới

- Trình bày tình hình phát triển của các ngành dịch vụ trên thế giới

4 Khởi động( 1 phút ):

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò và đặc điểm của ngành GTVT ( 20 phút )

- Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, thuyết trình

- Hình thức: Cả lớp

* Bước 1: GV đặt câu hỏi:

- Hãy nghiên cứu SGK, nêu vai trò của ngành GTVT nêu ví dụ minh hoạ cho từng vai trò

- Trong quá trình hướng dẫn HS xây dựng kiến thức cho mục 1, GV có thể lần lượt yêu cầu HS trả

lời các câu hỏi sau:

+Tại sao nói: Để phát triển kinh tế, văn hoá miền núi, GTVT phải đi trước một bước?

=> HS: GTVT khắc phục những khó khăn, trở ngại về địa hình, tăng cường giao lưu kinh tế xã

hội giữa miền núi với các địa phương khác, góp phần khai thác có hiệu quả TNTN ởvùng núi

+Tại sao nói: GTVT có vai trò củng cố tính thống nhất của nền kinh tế?

=> HS:Vì nối nối liền tất cả các vùng kinh tế…

+Hãy tìm ví dụ chứng minh rằng những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay

đổi sự phân bố sản xuất và dân cư trên thế giới

+Dựa vào những hiểu biết về lịch sử, văn học nước nhà hoặc thế giới, em hãy chứng minh

GTVT có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ Tổ quốc

+Phân biệt sản phẩm của nhóm ngành NN, CN với ngành DV nói chung và GTVT nói riêng => HS: Sản phẩm của nông nghiệp và công nghiệp là những sản phẩm cụ thể, còn dịch vụ và

- Giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra liên tục và bình thường

- Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân

- Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, củng cố tính thống

Ngày đăng: 13/08/2016, 14:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng mô tả mức độ nhận thức của HS: - GIAO AN DIA LI 10 THEO CHỦ DE
1. Bảng mô tả mức độ nhận thức của HS: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w