1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn giáo dục công dân lớp 8 và 9, có ma trận, đáp án

12 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 128,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ đề kiểm tra môn Giáo dục công dân lớp 8 và lớp 9 giữa kì 2 có đày đủ ma trận, đề và đáp án theo cv 3280 và thông tư 16 về kiểm tra đánh giá. Đề biên soạn bám sát chương chương trình sách giáo khoa. Đề gồm 3 phần: Ma trận đề, Đề kiểm tra và đáp án chi tiết...................

Trang 1

UBND QUẬN …………

TRƯỜNG THCS ……….

(Đề có 01 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN GDCD 8

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Mức độ

Phần

I: Trắc

nghiệ

m

Phòng chống tệ

4 câu 1,6 điểm

16 %

Phòng chống

3 câu 1,2 điểm

12 % Quyền sở hữu và

nghĩa vụ tôn

trọng bảo vệ tài

sản

Câu 8,9,13,14 Câu 11, 12,15 Câu 10

8 câu 3,2 điểm

32 %

Phần

II:

Tự

luận

Quyền sở hữu và

nghĩa vụ tôn

trọng bảo vệ tài

sản

1 câu

2 điểm

20 %

Phòng chống tệ

1 câu

2 điểm

20 %

Tổng số câu – số điểm

7 ½ câu 3,8 điểm

38 %

6 ½ câu 3,4 điểm

34 %

3 câu 2,8 điểm

28 %

17 câu

10 điểm 100%

Trang 2

UBND QUẬN ……….

TRƯỜNG THCS

………

(Đề có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN GDCD 8

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Phần I: Trắc nghiệm: ( 6 điểm, mỗi câu 0,4đ )

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Hành vi nào không gây ra tệ nạn xã hội

A Tổ chức tiệc sinh nhật tại nhà hàng, quán nước

B Tham gia các buổi tụ tập dùng chất kích thích

C Giấu kín chuyện người thân nghiện ngập

D Chia sẻ cách nhận biết dấu hiệu của tệ nạn

Câu 2: Những tệ nạn nào sau đây là nguy hiểm nhất với xã hội

A Uống rượu bia B Đua xe trái phép

C Cờ bạc, ma tuý, mại dâm D Quay cóp, gian lận

Câu 3: Hành vi nào sau đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội:

A Hạn chế giao tiếp với bạn bè B Tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội

C Tìm hiểu tác hại của tệ nạn D Chú trọng giáo dục con cái sống lành mạnh

Câu 4: Khi nhìn thấy bạn bè đang rủ rê nhau dùng thuốc lá điện tử, em sẽ:

A Mặc kệ bỏ đi vì sợ bị liên lụy B Báo chính quyền giam giữ bạn

C Báo với thày cô, gia đình bạn.D Xin thử cảm giác dùng thuốc lá

Câu 5: HIV/AIDS không lây qua con đường nào?

A Quan hệ tình dục B Hiến máu

C Giao tiếp D Dùng chung ống kim tiêm

Câu 6: Pháp luật nghiêm cấm hành vi cố ý:

Trang 3

A Chống lây truyền chất cấm B Bắt giữ người buôn bán ma túy.

C Lây truyền virus HIV D Kì thị người nhiễm HIV/AIDS

Câu 7: Pháp luật không nghiêm cấm hành vi :

A Tàng trữ chất kích thích B Tiêm chích ma túy

C Giúp đỡ người nhiễm HIV D Lây truyền đai dịch HIV/AIDS

Câu 8: Tiền lương là loại tài sản gì?

A Tư liệu sản xuất B Tài sản công cộng

Câu 9: Những lợi ích chung dành cho mọi người và xã hội được gọi là:

A Lợi ích B Lợi ích tập thể

C Lợi ích công cộng D Lợi ích nhóm

Câu 10: Đối với tài sản nhà nước và lợi ích công cộng, công dân cần có trách nhiệm gì?

A Tôn trọng và bảo vệ B Chiếm hữu và sử dụng

C Khai thác và sử dụng hợp lí D Tôn trọng và khai thác

Câu 11: Một số bạn viết vẽ lên bàn ghế trong lớp học Hành vi này gọi là:

A Phá hoại lợi ích công cộng B Phá hoại Nhà nước

C Phá hoại tài sản cá nhân D Phá hoại lợi ích riêng

Câu 12: Người con trai trưởng biếu ông bà A chút tiền, ông bà giữ số tiền đó để dành.

Việc làm của ông bà thể hiện quyền:

A Quyền chiếm hữu B Quyền định đoạt

C Quyền sử dụng D Quyền tranh chấp

Câu 13: Quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản được gọi là?

A Quyền sử dụng B Quyền định đoạt

C Quyền chiếm hữu D Quyền tranh chấp

Câu 14: Quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là:

A Quyền định đoạt B Quyền khai thác

C Quyền chiếm hữu D Quyền tranh chấp

Câu 15: Việc Bà X để lại trang sức vàng cho con gái đi lấy chồng đã thể hiện quyền nào?

A Quyền sử dụng B Quyền định đoạt

C Quyền chiếm hữu D Quyền tranh chấp

II Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Nêu khái niệm quyền sở hữu tài sản? Học sinh có trách nhiệm gì với tài sản của người khác?

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 2: (2 điểm) Cho tình huống: Trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 sau Tết, học sinh lớp 8A thường xuyên ở nhà Một hôm, bạn An rủ cả lớp đến nhà chơi bài cá cược bằng tiền mừng tuổi trong dịp Tết vừa qua 1/ Em nhận xét gì về hành vi của An? ………

………

………

………

………

………

2/ Nếu là bạn của An, em nên làm gì? ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần I: Trắc nghiệm ( 6 điểm)

- Mỗi câu đúng: 0,4 điểm

- Đáp án:

Phần II: Tự luận (4điểm)

Câu 1: (1 điểm)

-Khái niệm

Quyền sở hữu tài sản của công dân là quyền của công dân (Chủ sở hữu) đối với tài sản thuộc sở hữu của mình (1đ)

-Rèn luyện: (mỗi ý đúng 0,25đ)

Gợi ý

-Tôn trọng quyền sở hữu của người khác

-Không xâm phạm tài sản của người khác, ồi thường khi gây thiệt hại tài sản

-Khi vay, nợ phải có trách nhiệm trả đầy đủ, đúng hẹn

-Khi mượn, giữ phải có ý thức giữ gìn, bảo vệ, b

Câu 2: (2 điểm)

Gợi ý

1/ Hành vi của An cho thấy biểu hiện của tệ nạn xã hộ (0,5 điểm)

Ngoài ra bạn vi phạm quy định phòng chống dịch bệnh của nhà nước vì rủ rê, tụ tập đông

người (0,5 điểm)

2/ Nếu là bạn của An, em nên giải thích cho bạn hiểu hành vi đó là sai trái, thiếu ý thức

(0,5 điểm)

Em sẽ cùng bạn nhận lỗi, hứa sửa chữa sai lầm để góp phần xây dựng nếp sống văn hóa

khu dân cư (0,5 điểm)

Trang 6

PHÒNG GD & ĐT ………

TRƯỜNG THCS ………

MA TRẬN ĐỀ GIỮA KÌ II MÔN: CÔNG DÂN 9 Thời gian: 45 phút

Mức độ

Nội dung

cao

Cộng

1Quyền và

nghĩa vụ của

công dân trong

hôn nhân

- Nhớ được khái niệm, biểu hiện

- Hs nhớ được khái niệm

Hiểu, phân tích, giải thích

… được khái

niêm, biểu hiện

- Nhận

xét, đánh giá hành vi

Số câu

Số điểm

4 1,6

1 1

3 1,2

1 0.4

9 4,2

2 Quyền và

nghĩa vụ lao

động của công

dândân tộc

- Hs nhớ được khái niệm

Hiểu, phân tích, giải thích

… được khái

niêm, biểu hiện

Nhận xét, đánh giá hành vi

Giải quyết tinh huốn g trong thực tiễn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

4 1,6

2 0,8

1 0,4

1 3

9 5,8

Trang 7

Tổng 17 câu = 10 điểm

Trang 8

PHÒNG GD & ĐT …………

TRƯỜNG THCS ………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: CÔNG DÂN 9 Thời gian: 45 phút

I Trắc nghiệm : Khoanh tròn vào đáp án đúng (6 điểm)

Câu 1: Quy định của pháp luật Việt Nam về luật hôn nhân là gì ?

A Hôn nhân tự nguyện, một vợ, một chồng , vợ chồng bình đẳng

B Công dân được quyền kết hôn vớt người khác dân tộc, tôn giáo

C Được kết hôn với người nước ngoài

D Cả A,B,C

Câu 2: Câu thành ngữ " Thuận vợ thuận chồng , tát biển đông cũng cạn " có ý nghĩa

gì ?

A Vợ chồng không thống nhất được quan điểm chung

B Vợ chồng đưa ra được thống nhất chung, cùng nhau giải quyết được công việc

C Chồng không đồng ý với lời tham gia của vợ

D Tự ý giải quyết vấn đề không nghe theo lời khuyên của vợ (hoặc chồng)

Câu 3: Những hành vi nào dưới đây được cho là gia đình hạnh phúc

A Vợ chồng bình đẳng, yêu thương nhau Người quyết định là người chồng

B Gia đình một vợ, một chồng Người quyết định là người vợ

C Trong gia đình người chồng luôn có quyền quyết định

D Vợ chồng bình đẳng, yêu thương nhau Gia đình một vợ, một chồng

Câu 4 Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình ?

A Cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống phù hợp với khả năng của mình

B Tự do lựa chọn nghề nghiệp phù phợp với khả năng của mình

C Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động

D Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động

Trang 9

Câu 5 Kết hôn là

A xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về điều kiện kết hôn và đăng kí kết hôn

B xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về độ tuổi, năng lực trách nhiệm pháp lý và đăng ký kết hôn

C xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về sự tự nguyện, không bị mất năng lực hành vi dân sự và đăng ký kết hôn

D xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về độ tuổi, sự tự nguyện và đăng kí kết hôn

Câu 6 Độ tuổi được phép kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành đối với nam,

nữ là?

A Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

B Nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 17 tuổi trở lên

C Nam đủ 21 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên

D Nam từ 19 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi

Câu 7 Điều nào sau đây không phải là mục đích của hôn nhân:

A xây dựng gia đình hạnh phúc

B củng cố tình yêu lứa đôi

C tổ chức đời sống vật chất của gia đình

D thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với đất nước

Câu 8 Nhận định nào sau đây sai?

A Vợ chồng phải có trách nhiệm với nhau trong công việc gia đình

B Chỉ có cha mẹ mới có quyền dạy dỗ con cái

C Cha mẹ nuôi phải có trách nhiệm nuôi dạy con cái như con ruột

D Ông bà, người thân có trách nhiệm nuôi dạy con cháu cho đến khi trưởng thành nếu mồ côi cha mẹ

Câu 9 Vai trò của lao động đối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại là?

A Nhân tố quyết định.B Là điều kiện.

C Là tiền đề.D Là động lực

Câu 10: Những hành vi nào dưới đây là không đúng với luật lao động

Trang 10

A.Bắt trẻ dưới 15 tuổi vào làm việc.

B Công dân đủ 16 tuổi được nhận vào các công ty để làm việc

C Được nghỉ tất cả các ngày lễ tết theo quy định của nhà nước

D Được thăm hỏi những lúc ốm đau, bệnh tật

Câu 11 Trong các quyền dưới đây, quyền nào là quyền lao động ?

A Quyền tự do kinh doanh.B Quyền sở hữu tài sản

C Quyền được tuyển dụng lao động.D Quyền bóc lột sức lao động

Câu 12.: Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn ?

A việc làm theo sở thích của mình

B việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.

C điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình

D thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình

Câu 13 Để tìm việc làm phù hợp, anh H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng nào?

A trong tuyển dụng lao động.B trong giao kết hợp đồng lao động.C thay đổi nội dung

hợp đồng lao động.D tự do lựa chọn việc làm

Câu 14Độ tuổi thấp nhất của người lao động là?

A 15 tuổi B Từ đủ 15 tuổi

C 18 tuổi.D Từ đủ 18 tuổi

Câu 15 Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được gọi là?

A Lao động.B Sản xuất

C Hoạt động.D Phát triển

II Tự luận( 4 điểm)

Câu 1(1 điểm) 1 Để thể hiện ý thức chấp hành nghiêm túc Luật lao động, người sử dụng

lao động cần phải?

Câu 2(3điểm).2 Ông Long mở một nhà hàng ở phường Đằng Lâm Dịp nghỉ hè, An, 14

tuổi đã đến xin làm nhân viên phục vụ của nhà hàng, Thấy An lớn và rất nhanh nhẹn nên ông Long đồng ý cho cậu vào làm và trả lương bằng ½ lương của nhân viên chính thức của

Trang 11

nhà hàng Ông Long cũng chia sẻ với ông Minh, bạn thân của mình về cách tuyển nhân viên như vậy

a Việc ông Long nhận An vào nhà hàng làm việc có đúng không?

b Nếu là ông Minh, em làm gì?

PHÒNG GD & ĐT …………

MÔN: CÔNG DÂN 9 Thời gian: 45 phút

I Trắc nghiệm: 6 điểm (Mỗi ý đúng đạt 0,4 điểm)

II Tự Luận: 4 điểm

Câu 1( 1 đ):Để thể hiện ý thức chấp hành nghiêm túc Luật lao động, người sử dụng lao

động cần phải

– Thực hiện đúng theo hợp đồng lao động

– Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động

– Đảm bảo tính dân chủ trong quá trình sử dụng lao động

– Tạo điều kiện cho nhân viên lập ra các tổ chứ của họ

– Tạo điều kiện cho nhân viên học tập nâng cao trình độ lao động

Câu 2( 3 đ):

Trang 12

a Việc làm của ông Long như thế là sai vì ông đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa

vụ lao động của công dân, không kí hợp đồng lao động, sử dụng lao động khi chưa đủ dộ tuổi (1,5 điểm)

b Nếu là ông Minh khi được ông Long chia sẻ kinh nghiệm tuyển lao động như vậy, em sẽ: Không áp dụng cách làm của ông Long vì đó là việc làm vi phạm Luật Lao động và sẽ nói cho ông Long biết Tại vì theo em đây là cách ưng xử phù hợp nhất vừa khiến bản thân

vi phạm pháp luật, vừa giúp cho ông Long nhận ra được sự sai trái trong hành vi của mình (1,5 điểm)

Ngày đăng: 29/03/2021, 05:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w