1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

skkn chương hạt nhân Lý 12

12 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 512 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

skkn chương hạt nhân Lý 12 nhiều dạng bài tập, ví dụ minh họa, một số lưu ý khi học chương này....

Trang 1

HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN THI ĐẠI HỌC-CAO ĐẲNG ĐẠT HIỆU QUẢ

CHƯƠNG HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

I.Đặt vấn đề:

Nhiệm vụ của giáo viên dạy Lý khối 12 không những giúp học sinh thi đậu tốt nghiệp mà còn có trách nhiệm hướng dẫn học sinh có học lực trung bình , khá giỏi thi đậu vào các trường đại học , cao đẳng, tạo dựng nghề nghiệp tương lai

Kết quả thi tốt nghiệp và tỉ lệ đậu vào các trường đại học cao không những là tiêu chí thi đua, mục tiêu phấn đấu của trường,Sở giáo dục mà còn là sự mong mỏi của phụ huynh học sinh và

xã hội.Tôi nhận thấy học sinh nếu không được giáo viên hướng dẫn tận tình trong suốt năm học thì những học sinh trung bình khá cũng khó có thể thi đậu đại học

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trình bày ở trên, tôi đã tóm tắt lí thuyết, công thức, soạn hệ thống bài tập cơ bản, nâng cao giúp học sinh khối 12 ôn thi đại học môn Vật Lý đạt hiệu quả trong toàn bộ chương trình Lý khối 12, trong đó có chương Hạt nhân nguyên tử-một chương quan trọng của học kì 2, thể hiện ở số câu trong đề thi đại học, cao đẳng

II.Giải quyết vấn đề:

Nội dung hướng dẫn học sinh ôn thi đạt hiệu quả:

Tóm tắt nội dung chương: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

1 Hiện tượng phóng xạ

* Số nguyên tử chất phóng xạ còn lại sau thời gian t là N=N0 T t

t

e

2

* Số nguyên tử bị phân rã bằng số hạt nhân con được tạo thành và bằng số hạt (α hoặc

+

β

hoặc β−

t T

t

e

=

* Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t là m=m0 T t

t

e

2 Trong đó: N0, m0 là số nguyên tử, khối lượng chất phóng xạ ban đầu T là chu kỳ bán rã

T

2

ln

=

λ là hằng số phóng xạ, λ và T không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài mà chỉ phụ thuộc bản chất bên trong của chất phóng xạ

* Khối lượng chất phóng xạ bị phân rã sau thời gian t có thể tính theo công thức

m

=m0-m= m0(1-2 ) 0(1 )

t T

t

e

=

* Phần trăm chất phóng xạ bị phân rã đến thời điểm t có thể tính theo công thức

=

=

0

t

e m

(1- 2T )

t

.100%

*Phần trăm chất phóng xạ còn lại đến thời điểm t có thể tính theo công thức

=

= − 100%

0

t

e

m

T t

2 .100%

Khối lượng chất mới(sản phẩm) được tạo thành sau thời gian t có thể tính theo công thức

Trang 2

m1 = 0

1 0

1

A

A e

N

N A A

N

A A

=

=

) 1 ( −e λt

Trong đó: A, A1 là số khối của chất phóng xạ ban đầu và của chất mới ( sản phẩm ) được tạo thành

NA = 6,022.10-23 mol-1 là số Avôgađrô

Trường hợp phóng xạ β+, β- thì A = A1 ⇒ m1 = ∆m

lại của chất phóng xạ ban đầu là 1 = 1 (et − 1 )

A

A m

*Trong trường hợp thời gian t rất nhỏ so với T : e - λt=1-λt => số nguyên tử còn lại:

N= N0(1-λt) , Số hạt nhân bị phân rã ∆ N= N 0 λt

2 Hệ thức Anhxtanh, độ hụt khối, năng lượng liên kết

* Hệ thức Anhxtanh giữa khối lượng và năng lượng

Vật có khối lượng nghỉ m thì có năng lượng nghỉ E = mc2 , với c = 3.108 m/s là vận tốc ánh sáng trong chân không

* Độ hụt khối của hạt nhân A

Z X là ∆m = m0 – m Trong đó m0 = Zmp + Nmn = Zmp + (A-Z)mn là khối lượng các nuclôn và m là khối lượng hạt nhân X

* Năng lượng liên kết WLK = ∆m.c2 = (m0-m)c2

* Năng lượng liên kết riêng (là năng lượng liên kết tính cho 1 nuclôn): W LK

A

Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.So sánh mức độ bền vững của

hạt nhân theo năng lượng liên kết riêng.

3 Phản ứng hạt nhân

* Phương trình phản ứng tổng quát : A11X1

Z + A22 X2

ZA33X3+

Z A44X4

Z

Trong số các hạt này có thể là hạt sơ cấp như nuclôn, eletrôn, phôtôn

Trường hợp đặc biệt là sự phóng xạ: A11X1

ZA22 X2

Z +A33X3

Z

1

1

1 X

A

Z là hạt nhân mẹ, A22 X2

Z là hạt nhân con, A33X3

Z là hạt α hoặc β

* Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

+ Bảo toàn số nuclôn (số khối): A1 + A2 = A3 + A4

+ Bảo toàn điện tích (nguyên tử số): Z1 + Z2 = Z3 + Z4

+ Bảo toàn động lượng: P1 + P2 = P3 + P4

+ Bảo toàn năng lượng: WđX1

+ WđX2

+M0c2 = W đX3 + W đX4 +Mc 2 M0 :khối lượng của hai hạt nhân X1 và X2, M :khối lượng của hai hạt nhân X3 và X4

đX

W là động năng của hạt X.

Không có định luật bảo toàn khối lượng.

Trang 3

- Mối quan hệ giữa động lượng PX và động năng W đX của hạt X là: P X2 = 2m x W đX

2 2

1

Z

A Z

A

*Nếu lúc đầu hạt nhân mẹ X đứng yên thì ta có:

2

1

đX

đX

W

W

= 1

2

X

X

m

m

≈ 1

2

X

X

A

A

(1) và Wpu = đX1

W

+ đX2

W

(2)

*Sau đó giải hệ phương trình (1) và (2) để tìm động năng

* Năng lượng phản ứng hạt nhân

Wpu = ( M0 – M )c2 ( I )

Trong đó: M0 =m X1 +m X2là tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng

M =m X3 +m X4 là tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng

Nếu M 0 > M thì phản ứng toả năng lượng W dưới dạng động năng của các hạt X3, X4 hoặc phôtôn γ

Các hạt sinh ra có độ hụt khối lớn hơn nên bền vững hơn

X2 hoặc phôtôn γ

Các hạt sinh ra có độ hụt khối nhỏ hơn nên kém bền vững

• Trong phản ứng hạt nhân A11X1

Z + A22 X2

ZA33X3+

Z A44X4

Z

Các hạt nhân X1, X2, X3, X4 có:

*Năng lượng liên kết riêng tương ứng là ε1, ε2, ε3, ε4

*Năng lượng liên kết tương ứng là WLK1, WLK2, WLK3, WLK4

*Độ hụt khối tương ứng là ∆m1, ∆m2, ∆m3, ∆m4

*Ngoài ( 1 ) , năng lượng của phản ứng hạt nhân còn có thể được tính theo 3 hệ thức sau :

Wpu = A3ε3 +A4ε4 – A1ε1 – A2ε2

Wpu = WLK3 + WLK4 – WLK1– WLK2

Wpu = (∆m3 + ∆m4 – ∆m1 – ∆m2)c2

* Các quy tắc dịch chuyển của sự phóng xạ

Z

A Z

4 2

4

+

So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng tuần hoàn và có số khối giảm 4 đơn vị

+ Phóng xạ β- (- 01e

Z

A

0

So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con tiến 1 ô trong bảng tuần hoàn và có cùng số khối với hạt nhân mẹ

Thực chất của phóng xạ β- là một hạt nơtrôn biến thành một hạt prôtôn, một hạt electrôn và một hạt nơtrinô:

n→ p+e− +ν

- Bản chất (thực chất) của tia phóng xạ β- là chùm các hạt electrôn (e-)

- Hạt nơtrinô (v) không mang điện, không khối lượng (hoặc rất nhỏ) chuyển động với vận tốc

của ánh sáng và hầu như không tương tác với vật chất

Trang 4

+ Phóng xạ β+ (+ 01e

Z

A

0

So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con lùi 1 ô trong bảng tuần hoàn và có cùng số khối

Thực chất của phóng xạ β+ là một hạt prôtôn biến thành một hạt nơtrôn, một hạt pôzitrôn

và một hạt nơtrinô: p→ n+ e+ +ν

Bản chất (thực chất) của tia phóng xạ β+ là chùm các hạt pôzitrôn (e+)

+ Phóng xạ γ (hạt phôtôn)

Hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích có mức năng lượng E1 chuyển xuống mức năng lượng E2 đồng thời phóng ra một phôtôn có năng lượng

t

C E E

hc

hf = = −

=

λ

ε

xạ α và β

4 Các hằng số và đơn vị thường sử dụng

* Số Avôgađrô: NA = 6,022.1023 mol-1

* Đơn vị năng lượng: 1eV = 1,6.10-19 J; 1MeV = 106 eV = 1,6.10-13 J

* Đơn vị khối lượng nguyên tử (đơn vị Cacbon): 1u = 1,66055.10-27kg = 931,5 MeV/c2

* Điện tích nguyên tố: |e| = 1,6.10-19 C * Khối lượng prôtôn: mp = 1,0073u

* Khối lượng nơtrôn: mn = 1,0087u * Khối lượng electrôn: me = 9,1.10-31kg = 0,0005u

*Một số lưu ý :

-Lưu ý học sinh số mol n =

A N

N A

m M

m

=

= với A(g), phân biệt khối lượng mol với khối lượng

một hạt nhân nguyên tử

-Hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau có dạng công thức tính, sự biến thiên giống nhau: m~N~H dạng công thức giống nhau.Chỉ cần nhớ một công thức tính N( t k

t

N e

N N

2

0

T

t

k = ) suy ra công thức tính m, H

-Công thức N=N0 /eλ t, vì eλ t≥ 1 => N ≤ N 0, dấu “=” xảy ra khi t=0( thời điểm ban đầu)

-Bảo toàn số khối: So sánh tổng các số dương bằng nhau ở hai vế phương trình phản ứng.Bảo toàn điện tích: so sánh tổng đại số bằng nhau ở hai vế phương trình phản ứng

-Năng lượng bảo toàn là năng lượng toàn phần: động năng+ năng lượng nghỉ

-Hướng dẫn học sinh đưa ra một số công thức không có trong SGK nhưng trong đề thi đại học cần sử dụng để giải:

Wpu = WđC + WđC – WđA - WđB

Wpu = A3ε3 +A4ε4 – A1ε1 – A2ε2

Wpu = WLK3 + WLK4 – WLK1– WLK2

Wpu = (∆m3 + ∆m4 – ∆m1 – ∆m2)c2

-Hướng dẫn học sinh lập luận sẽ không xảy ra tình trạng nhớ sai công thức

Trang 5

Năng lượng liờn kết: WLK = ∆m.c2 = (m0-m)c2 => WLK ~ ∆m, WLK luụn dương vỡ ở trạng thỏi liờn kết bền hơn tự do suy ra độ hụt khối xột 1 hạt nhõn ∆m luụn dương

Năng lượng của phản ứng Wpu = ( M0 – M )c2 =E0-E cú thể õm, cú thể dương vỡ M0 cú thể lớn hơn M hoặc nhỏ hơn M Nếu tỏa năng lượng do năng lượng tỏa, thoỏt ra bờn ngoài nờn E<E0 => Wpu = ( M0 – M )c2 =E0-E >0 => M0 >M .Năng lượng và khối lượng cựng giảm thỏa hệ thức Anhxtanh:E=mc2 Nếu thu năng lượng, nhận thờm năng lượng nờn E>E0 => Wpu

= ( M0 – M )c2 =E0-E <0 => M0 <M Năng lượng và khối lượng cựng tăng.Cũn nếu xột theo

độ hụt khối phản ứng tỏa năng lượng khi ∆m3 + ∆m4 – ∆m1 – ∆m2 >0 =>

∆m3 + ∆m4 > ∆m1 – ∆m2 cỏc hạt sinh ra cú độ hụt khối lớn hơn cỏc hạt tạo thành (bền vững hơn)

-Hướng dẫn cỏch tớnh năng lượng liờn kết:

WLK = ∆m.c2 = (m0-m)c2 , m0 = Zmp + (A-Z)mn là khối lượng cỏc nuclụn và m là khối lượng hạt nhõn X.Cỏc khối lượng trong biểu thức cho theo đơn vị u, khi tớnh đặt u làm thừa số

chung, đổi u=931,5.MeV/c2 đơn giản với c2 của cụng thức cũn đơn vị MeV là đơn vị năng lượng

-Cỏch tớnh Khối lượng hạt nhõn của X1 , X2, X3 , X4 theo năng lượng phản ứng Wpu :

X1 = (

5

,

931

Wpu

+mX3 +mX4 -mX2 )u ( thế hệ số của X2, X3 , X4 theo u)

-Hiệu suất nhà máy điện hạt nhõn: : ci (%)

tp

P H P

=

+ Tổng năng lợng tiêu thụ trong thời gian t: A = Ptp t

+ Số phân hạch: A P t tp.

N

∆ ∆ (Trong đó ∆E là năng lợng toả ra trong một phân hạch)

+ Nhiệt lợng toả ra: Q = m q

-Kiến thức toỏn: Vec tơ tổng luụn là đường chộo, vec tơ số hạng luụn là cạnh của hỡnh bỡnh hành

*Bài tập trắc nghiệm:

Dạng 1: Hạt nhõn nguyờn tử

Cõu 1.Phỏt biểu nào sau đõy là sai khi núi về hạt nhõn nguyờn tử?

A Hạt nhõn cú nguyờn tử số Z thỡ chứa Z prụtụn

B Số nuclụn bằng số khối A của hạt nhõn

C Số nơtrụn N bằng hiệu số khối A và số prụtụn Z

D Hạt nhõn trung hũa về điện

Cõu 2.Đồng vị là những nguyờn tử mà hạt nhõn:

Cõu 3.Phỏt biểu nào sau đõy là sai?

A 1u = 1/12 khối lượng của đồng vị 12 C

6 B 1u = 1,66055.10-31 kg

C 1u = 931,5 MeV/c2 D Tất cả đều sai

Cõu 4.Lực hạt nhõn là lực nào sau đõy?

Cõu 5.Bản chất lực tương tỏc giữa cỏc nuclon trong hạt nhõn là

Trang 6

A lực tĩnh điện B lực hấp dẫn

Câu 6.Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là

A 10-13 cm B 10-8 cm C 10-10 cm D Vô hạn

Câu 7.Một lượng khí oxi chứa N = 3,76.1022 nguyên tử Khối lượng của lượng khí đó là

Câu 8.Số nguyên tử oxi chứa trong 4,4g khí CO2 là

Câu 9.Độ hụt khối của hạt nhân A X

Z

A luôn có giá trị lớn hơn 1

B luôn có giá trị âm

C có thể dương, có thể âm

D được xác định bởi công thức ∆ =m Z m. p + (A Z m− ). Nm hn

Câu 10.Để so sánh độ bền vững giữa hai hạt nhân chúng ta dựa vào đại lượng

A Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

B Độ hụt khối của hạt nhân

C Năng lượng liên kết của hạt nhân

D Số khối A của hạt nhân

Câu 11.Khối lượng của hạt 10

4Be là mBe = 10,01134u, khối lượng của nơtron là mN = 1,0087u, khối lượng của proton là mP = 1,0073u Tính độ hụt khối của hạt nhân 10

4Be là bao nhiêu?

Câu 12.Hạt nhân đơteri 2

1D có khối lượng mD = 2,0136u, khối lượng của nơtron là mN = 1,0087u, khối lượng của proton là mP = 1,0073u Tính năng lượng liên kết của hạt nhân 2

1D

Câu 13.Hạt nhân 60

27Co có khối lượng mCo = 55,940u, khối lượng của nơtron là mN = 1,0087u, khối lượng của proton là mP = 1,0073u Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 60

27Co

Câu 14.Cho phản ứng hạt nhân 25 25

12Mg+ X → 12Na+ α, hạt nhân X là hạt nào?

Câu 15.Chất phóng xạ 210

84Po phát ra tia α và biến đổi thành 206

82Pb Biết khối lượng của các hạt

Po phân rã

Trang 7

Câu 16.Một lượng chất phóng xạ có khối lượng ban đầu là m0 Sau 5 chu kì bán rã khối lượng chất phóng xạ còn lại là bao nhiêu?

Câu 17.24

11Na là chất phóng xạ β − với chu kì bán rã là 15h Ban đầu có một lượng 24

11Na thì sau một thời gian bao nhiêu thì lượng chất phóng xạ trên bị phân rã 75%?

Câu 18.Một chất phóng xạ có chu kì bán rã Sau khoảng thời gian t = 3T kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa hạt nhân bị phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác với hạt nhân của chất phóng xạ còn lại là

Câu 19.Ở thời điểm t1 , một mẫu chất phóng xạ có độ phóng xạ H1=105 Bq, ở thời điểm t2 có

có độ phóng xạ H2 =8.104 Bq.Chu kì bán rã T= 6,93 ngày.Số hạt bị phân rã trong khoảng thời gian t2- t1 :

A 1,378.1012 hạt B 1,728.1010 hạt C 1,332.1010 hạt D 1,728.1012 hạt

HD:N1-N2=T(H1 – H2)/0,693

Câu 20.Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B là TA và TB với TA=TB/2 Ban đầu số nguyên tử của hai chất A và B bằng nhau, sau thời gian t=2TA , tỉ số các hạt nhân A và B còn lại là :

A.1/4 B.1/2 C.2 D.4

Câu 21.Cho mα = 4,0015 ;u m n = 1, 0087 ;u m p = 1, 0073 ;1u u= 931,5MeV c/ 2 Năng lượng cần thiết

để tách các hạt nhân trong 1g 4

2He thành các proton và các notron tự do là

A 4,28.1024 MeV B 6,85.1011 J C.1,9.105 kWh D Tất cả đều đúng

Câu 22.Cho khối lượng các hạt nhân : mAl = 26,974u ; mα = 4,0015u ; mp = 29,970u ; mn = 1,0087u và 1u = 931,5 MeV/c2 Phản ứng : Al 30 n

15

27

13 + α → P+ sẽ tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?

A Phản ứng tỏa năng lượng = 2,98MeV B Phản ứng tỏa năng lượng = 2,98 J

C Phản ứng thu năng lượng = 2,98MeV D Phản ứng thu năng lượng = 2,98 J

Câu 23.Dùng Prôtôn bắn bắn vào hạt nhân đứng yên 7Li

3 thu được hai hạt giống nhau, hai hạt

đó là:

A.Hê li B.Triti C.Đơteri D.Prô tôn

Câu 24.Chọn phát biểu sai

A Phóng xạ là quá trình hạt nhân tự phát ra tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác

B Phóng xạ là quá trình tuần hoàn có chu kì T gọi là chu kì bán rã

C Phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân

D Phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ

Câu 25.Trong phóng xạ α thì hạt nhân con sẽ

A lùi hai ô trong bảng phân loại tuần hoàn

B tiến hai ô trong bảng phân loại tuần hoàn

C lùi một ô trong bảng phân loại tuần hoàn

D tiến một ô trong bảng phân loại tuần hoàn

Câu 26.Khi phóng xạ α , hạt nhân nguyên tử sẽ thay đổi như thế nào?

Trang 8

A Số khối giảm 4, số prôtôn giảm 2 B Số khối giảm 2, số prôtôn giữ nguyên.

C Số khối giảm 4, số prôtôn tăng 1 D Số khối giảm 2, số prôtôn giảm 1

Câu 27.Trong phóng xạ β −, trong bảng phân loại tuần hoàn, hạt nhân con so với hạt nhân mẹ

Câu 28.Trong phóng xạ β +, trong bảng phân loại tuần hoàn, hạt nhân con so với hạt nhân mẹ

Câu 29.Chọn câu trả lời sai

Độ phóng xạ H(t) của một khối chất phóng xạ xác định phụ thuộc vào

A Khối lượng chất phóng xạ B Chu kì bán rã

C Bản chất của chất phóng xạ D Điều kiện ngoài

Câu 30.Tia phóng xạ không bị lệch hướng trong điện trường là

Câu 31.Tia phóng xạ chuyển động chậm nhất là

Câu 32.Tia phóng xạ đâm xuyên kém nhất là

Câu 33.Sự giống nhau giữa các tia α , β , γ là

A Đều là tia phóng xạ, không nhìn thấy được, được phát ra từ các chất phóng xạ

B Vận tốc truyền trong chân không bằng c = 3.108 m/s

C Trong điện trường hay trong từ trường đều không bị lệch hướng

D Khả năng ion hoá chất khí và đâm xuyên rất mạnh

Câu 34.Chọn phát biểu đúng

Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn nào?

A Bảo toàn điện tích, khối lượng, năng lượng

B Bảo toàn điện tích, số khối, động lượng

C Bảo toàn điện tích, khối lượng, động lượng, năng lượng

D Bảo toàn điện tích, số khối, động lượng, năng lượng

Câu 35.Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng khi:

A.Các hạt tham gia phản ứng có độ hụt khối nhỏ hơn độ hụt khối của các hạt tạo thành B.Các hạt tham gia phản ứng có động năng

C Các hạt tham gia phản ứng không có động năng

D Các hạt tham gia phản ứng có độ lớn hơn độ hụt khối của các hạt tạo thành

Câu 36.Hạt nhân poloni 210 Po

84 phân rã cho hạt nhân con là chì 206 Pb

82 Đã có sự phóng xạ tia

Câu 37.Urani phân rã theo chuỗi phóng xạ: 238

92

A Z

U α Th β + Pa β + X

→ → → Trong đó Z, A là:

A Z=90; A=236 B Z=90; A=238 C Z=92; A=234 D Z=90; A=234 Câu 38.Hạt nhân urani 235U

92 sau khi phát ra các bức xạ α , β cuối cùng cho đồng vị bền của chì 206Pb

92 Số hạt α , β phát ra là

Trang 9

Câu 39.Một lượng chất phóng xạ sau 12 năm thì còn lại 1/16 khối lượng ban đầu của nó Chu

kì bán rã của chất đó là

Câu 40.Chất phóng xạ 210Po

84 phóng xạ ra tia α và biến thành chì 206

82 Biết chu kì bán rã của Po

là 138 ngày Ban đầu có 336 mg 210Po

84 Khối lượng chì được tạo thành sau 414 ngày là

Câu 41.Gọi H0 và H(t) lần lượt là độ phóng xạ ở thời điểm t = 0 và t =2T

A H(t) = 2 H0 B H(t) = 4 H0 C H(t) = H0 / 2 D H(t) = H0 / 4

Câu 42.Một khối chất phóng xạ iôt 131 I

53 sau 24 ngày thì khối chất phóng xạ giảm bớt 87,5% Tính chu kì bán rã của 131 I

53

Câu 43.Một nguồn phóng xạ nhân tạo có chu kì bán rã 5 ngày, ban đầu nguồn có độ phóng xạ lớn hơn mức độ phóng xạ cho phép 16 lần Thời gian tối thiểu để có thể làm việc an toàn với nguồn này là

A 1,25 ngày B 80 ngày C 20 ngày D một giá trị khác

Câu 44.Một tượng cổ bằng gỗ có độ phóng xạ của nó giảm 93,5% lần độ phóng xạ của một khúc gỗ có cùng khối lượng với tượng cổ và vừa chặt Biết chu kì bán rã của C14 là 5600 năm. Tuổi của tuợng gỗ là

A 1400 năm B 11200 năm C 16800 năm D 22400 năm

Câu 45.Hạt nhân nào sau đây không thể phân hạch?

A 239U

94

Câu 46.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng phân hạch?

A Tạo ra hai hạt nhân có khối lượng trung bình

B Xảy ra do sự hấp thụ nơtrôn chậm

C Chỉ xảy ra với hạt nhân nguyên tử 235 U

92

D Là phản ứng tỏa năng lượng

Câu 47.,Điều nào sau đây sai khi nói về phản ứng tổng hợp hạt nhân ?

A phản ứng tổng hợp hạt nhân là phản ứng hai hay nhiều hạt nhân nhẹ hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn

B phản ứng chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao (50-100 triệu độ)

C là loại phản ứng tỏa năng lượng

D năng lượng tổng hợp hạt nhân gây ô nhiễn nặng cho môi trường

Câu 48.Chọn câu trả lời sai

Phản ứng nhiệt hạch

A Chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao

B Trong lòng mặt trời và các ngôi sao xảy ra phản ứng nhiệt hạch

C Con nguời đã tạo ra phản ứng nhiệt hạch dưới dạng kiểm soát được

D Dược áp dụng để chế tạo bom kinh khí

Câu 49.Lí do khiến con nguời quan tâm đến phản ứng nhiệt hạch vì

A nó cung cấp cho con nguời nguồn năng lượng vô hạn

B về mặt sinh thái, phản ứng nhiệt hạch sạch hơn phản ứng phân hạch

C có ít chất thải phóng xạ làm ô nhiễm môi trường

D Cả ba câu trên đều đúng

Trang 10

Câu 50.Cho phản ứng hạt nhân sau: Na X He 20Ne

10

4 2

23

/ 931 10

66 , 1 1

; 0073 , 1

; 9870 , 19

; 0015 , 4

; 9837

,

trên

A toả năng lượng 2,33 MeV B thu năng lượng 2,33 MeV

C toả năng lượng 3,728.10-15 J D thu năng lượng 3,728.10-15 J

Câu 51.Khi nói về phản ứng hạt nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn

B Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn

C Tất cả các phản ứng hạt nhân đều thu năng lượng

D Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn

52.Trong hạt nhân nguyên tử 210p o

84 có

A 84 prôtôn và 210 nơtron B 126 prôtôn và 84 nơtron

C 210 prôtôn và 84 nơtron D 84 prôtôn và 126 nơtron

Câu 53.Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có

A cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn

B cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn

C cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron

D cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron

Câu 54.Cho phản ứng hạt nhân + Al→ 30P+X

15

27 13

A prôtôn B nơtrôn C pôzitrôn D êlectrôn

Câu 55.Ban đầu có một lượng chất phóng xạ X nguyên chất, có chu kì bán rã là T Sau thời gian t = 2T kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa số hạt nhân chất phóng xạ X phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác và số hạt nhân chất phóng xạ X còn lại là

Câu 56.Ban đầu có N0 hạt nhân của một chất phóng xạ Giả sử sau 4 giờ, tính từ lúc ban đầu,

có 75% số hạt nhân N0 bị phân rã Chu kì bán rã của chất đó là

Câu 57.Pôlôni 210p o

84 phóng xạ theo phương trình: 210p o

84 →A X

Z +206p b

82 Hạt X là

A 0e

1

2

Câu 58.Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

A hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X

B hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y

C năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau

D năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y

Ngày đăng: 13/08/2016, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w