1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi phần 2

53 729 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp có thể diễn tả một vài trường hợp cá b iệ t: cọc ngắn không có lồng cốt thép hoặc cọc đường kính nhỏ 0 ^ 60cm, cọc đóng bằng bê tông cốt thép đúc sẵn.Hình ĨII.l : N gu y ên l

Trang 1

|ỊI KIỂM TRA CHẤT LƯỘNG

Để kiểm tra cọc, hiện nay người ta hay sử dụng các )iện pháp thăm dò phát hiện các khuyết tật của thân cọc /à mũi cọc

P H Ư Ơ N G PH Ấ P K IỂ M TRA

Các phương pháp kiểm tra :

Các phương pháp thường được sử dụng :

- Thăm dò động chất lượng cọc móng bằng phương Dháp tiếng vọng âm (tiếng dội âm)

- Thăm dò cọc và vách cọc bằng phương pháp siêu âm :ruyền qua

- Thăm dò cọc và vách cọc bằng phương pháp tia

^arnma truyền qua (phương pháp nổi trội hơn cả)

Vlột vài phương pháp khác như phương pháp trở kháng :ơ học

1.1 Kiểm tra bằng tiếng vọng xung lượng cơ học

Phương pháp kiểm tra này kliòng chi biểu hiện trong bộ ihổ vì khi sử dụng đã hướng tới sự biến đổi có lợi của

Trang 2

phương pháp truyền Phương pháp có thể diễn tả một vài trường hợp cá b iệ t: cọc ngắn không có lồng cốt thép hoặc cọc đường kính nhỏ (0 ^ 60cm), cọc đóng bằng bê tông cốt thép đúc sẵn.

Hình ĨII.l : N gu y ên lí kiểm tra bằng tiếng vọng

a) Nguyên lí :

Phương pháp này chỉ thích ứng cho quy luật phân phối

sự lan truyền và phản xạ của sóng trong môi trường đồng nhất, bao gồm :

- Phát một chấn động vào đầu cọc

- Thu nhận sau khi phản xạ

- Đo thời gian hành trình do sóng phát ra với vận tốc lan truyền

Trong khoảng cách không đáng kể giữa đầu phát và đầu thu, chiều cao h của cọc hoặc vật dạng dị thường (khuyết tật ) được cho bởi :

Trang 3

Trong đó :

V - vận tốc truyền sóng

T - thời gian truyền sóng

Tốc độ V đo trên mẫu do khoan lấy lõi kiểm tra hay là mẫu viên trụ được chế tạo đồng nhát trước

A % A /

Tan so

Hình III.2

Trang 4

Thời gian truyền sóng T được xác định từ khi bắt đầu

có tín hiệu trên màn hình của máy hiện sóng, vẽ biểu đồ của dao động sóng hoặc những biến đổi các nửa chu kì trong hàm thời gian

Giá tiị do có tác dụng trong các điểm đo khác nhau của đầu cọc kết hợp với sự kiểm xét tự động đưa đến sự tăng

ên rất lớn các số liệu đo nhanh

Cọc được thăm dò ở thời điểm nhỏ hơn 7 ngày sau khi

đổ bê tông hoặc sau khi cắt cọc

h) ưu điểm và nhược diêm của phương pháp :

Phương pháp tiếng vọng xung lượng cơ học có 2

ưu điểm ;

- Trị số đo nhanh có thể thực hiện tới 20 cọc/ngày

điều kiện bình thường

- Không cần đặt các ống riêng trong kết cáu cọc

Phương pháp này có một số nhược điểm :

- Với chiều sâu khoảng lõm sóng phản xạ quá yếu để tiếng vọng xuất hiện trên biểu đồ dao động Một vài khuyết tật không thể dò tìm được do hạn chế của thiết bị hiện nay

- Khr ng thể kết luận được chất lượng 2m đầu tiên của đầu cọc

- Vị trí dạng dị thường cục bộ là kém chính xác trong mặt bằng tiết diện cọc, cũng như chiều sâu mà mà tại đó sai số tương đối từ 6 ^ 30% ở cao độ vùng khuyết tật,

- Thí nghiệm chỉ đặt ra kiểm tra chất lượng của tiếp xúc mũi cọc khi tầng nền là đá liền khối (đá nguyên không

70

Trang 5

bị phá vỡ) tức là trở kháng cơ học là nhỏ so với bê tông Ngi-iợc lại (ví dụ đá mác nơ) không kết luận được.

~ Một cục biếu (u) bê tông giải thích như một khuyết tật nghiêm trọng cũng giống như một tiêu đề về sự thắt (thu hẹp) của tiết diện thân cọc

~ Cuối cùng khuyết tật xếp hàng đầu trong chiều sâu tổn;g thể cọc và những vấn đề khác nghiêm trọng thì thiết

bị mô tả như những khuyết tật thứ yếu

H lnh ỈII.3 : Bộ thiét bị siêu ăm kiểm tra

chát lưo n g bê tông cọc nhôi

1,2 Kiểm tra bằng truyền âm (siêu âm)

Bộ thiết bị siêu âm xem hình III.3

Phương pháp có thể khảo sát những thay đổi về chất lượ ng bê tông trên toàn bộ chiều dài cọc và vỊ trí cục bộ khuyết tật có thể xẩy ra Phương pháp này là khá tốt

l ữ Nguyên lí

Thăm dò bằng siêu âm bao gồm :

Trang 6

Điểu khiên tòi

Hình III.4 : K iềm tra bằng siêu ăm truyên qua

- Phát một chấn động siêu âm trong một ống nhựa đầy nước đặt trong thân cọc

- Đầu thu đặt cùng mức trong một ống khác cũng chứa đầy nước, được bố trí trong thân cọc

- Đo thời gian hành trình và biểu lộ độ dao động thu được

Coc ^ Ị a m

Cọc oroom

ŨnqXE/m

Hình ĨĨĨ.5 : V ùng ảnh h ư ỏ n g cùa kiểm tra

bằng siêu ăm truyen qua

Trang 7

Hình III.6 : Xử li các kết quả

D ao động được lặp lại ừong một tần số cao ở mức đủ xích lại nhau để ghi các trị số đo rút ra, xem xét kĩ liên tục trẽru suốt chiều dài cọc

Tuy nhiên về tổng thể phương'pháp đo chỉ khảo sát phầm lõi cọc bao quanh các ống để sẵn, bởi vậy nó bỏ qua các khuyết tật ở thành biên cọc (ví dụ bê tông bao cốt thép rất :xấu ) khi đổ bê tông không cẩn thận

K ế t quả đo cho dưới dạng biểu đồ gồm 2 đường cong của hàm chiều sâu cọc :

- Đường cong thời gian truyền sóng

- Đường cong thay đổi biên độ của sóng thu lại

Trang 8

Mỗi một dị thường thể hiện đặc trưng bằng 1 sự giảm đột nhiên của biên độ và sự gia tăng thời gian hành trình.

c Tiến độ thực hiện

Sử dụng phương pháp siêu âm tiến độ thực hiện được

5 -í- 12 cọc/ngày nhưng phụ thuộc vào :

- Số lượng ống đặt trưức trong cọc

- Điều kiện tiếp xúc và khoảng cách giữa cọc Đối với tiếp xúc yếu và khoảng cách giữa chứng rất ngắn, thời gian chết kéo dài khi di chuyển thiết bị (tời, điện, ôtô chuyên dụng ) sẽ hạn chế tiến độ thực hiện

d) ưu điểm và nhược điểm :

ưu điểm :

- Xác định vị trí của dị thường trong chiều sâu cọc cũng như tiết diện thân cọc (nếu số lượng ống đặt trong chu vi cọc là đủ)

Trang 9

- Diễn tả các kết quả trực tiếp.

- Ghi liên tục trên toàn bộ chiều dài thân cọc

Nhược điêm :

- Phương pháp này không thể hiện chất lượng tiếp xúc mũi cọc, các thăm dò dừng lại cách mũi cọc 10 cm trong trường hỢp tốt Sự ghi các số đo có thể đồng thdi liên tục sau khi dùng xe khoan, khoan lỗ trong thân cọc, nhưng bước tiến hành này sẽ tăng giá thành thăm dò trong tổng các ti lệ giá cáu thành công trình

- Cần dự kiến đặt tại chỗ các ống thăm dò, như vậy hiệu quả giá thành cọc không phải là không đáng kể

- Khoảng cách lớn nhất giữa các ống đặt sẵn khoảng 1.50m tương ứng với thiết bị hiện nay

1.3 Kiểm tra bằng truyền tia gam m a :

Hình IIL 7 : K iểm tra bàng tia g a m m a truyần qua

Trang 10

Phương pháp này xác định vị trí các khuyết tật thân

cọc, diễn biến xẩy ra ở mũi cọc và các giá trị nghiêm trong

khuyết tật khác Phương pháp chi ra mức độ đồng chất

của bê tông

a ) Nguyên lí :

Phương pháp dựa trên cơ sở các hiện tượng hấp thụ

của một chùm tia gamma đi qua vật liệu cụ thể

Nếu N - biểu thị số lượng phôtôn (quang tử) gamma

tách sóng (dò tìm) sau khi qua một chiều dày X của vật

liệu có mật độ y là :

Trong đó :

- biểu thị số lượng quang tử truyền trong một đơn

vị thời gian (N^ - là hoạt tính của nguồn phóng xạ)

K - Hệ số phụ thuộc vào năng lượng của tia gamma

và bản chất của vật liệu thăm dò

Với điều kiện so chuẩn có thể, quá trình này dẫn đến

phép đo mật độ của bê tông, chiều dài của thân cọc, nhờ

vào sự ghi số lượng quang tử thu được trong một đơn vị

Tiến độ thực hiện giới hạn trong 4 -ỉ- 8 cọc/ngày có xét

đến tốc độ di chuyển của đầu đo truyền sóng và sự thận

trọng cần thiết khi sử dụng chất đồng vị phóng xạ

Trang 11

' (m)

,Vị tri, 'khuyết lât

Sô'phô tônỵ^g

300 A(D "sõõ 600

Hình IIỈ.8 : T h i dụ g h i d ư ợ c và uị trí khuyết tật

khi kiềm tra băng tia g a m m a truyền qua

d) ưu điêm và nhược diêm :

ưu điểm :

- Chi ra chính xác những dị thường ở các mặt cắt trong chiều dài cọc

Trang 12

- Diễn tả ngay kết quả tại công trường

- Ghi liên tục trên suốt chiều dài cọc

- Có thể dò tìm các khuyết tật của tiếp xúc mũi cọc nếu các ống đặt sẵn đủ sâu, gần đáy lỗ khoan cọc 5cin) Trong từng trường hợp ứng với mỗi thời điểm sẽ thu được các số đo thể tích dạng elip soide tròn xoay

mà trục chính là chiều dày vật chất tia truyền qua và trục nhỏ khoảng 15cm

Óng 5ũ/60

Ống 50/6ũ

ỏng X ìl/m

Hình ỈỈỈ.9 : V ừng ảnh h ư ở n g của kiểm tra

bầng tia g a m m a truyần qua

Nhược điểm :

- Khoảng cách lớn nhất giữa các ống đặt sẵn là 80cm tương ứng với các cọc có đường kính Im, bố trí 3 ống thăm dò

- Phương pháp cho kết quả ngay tại công trường do vậy sự thận trọng rất cần thiết khi sử dụng và điều khiển nguồn phóng xạ

- Phương pháp đòi hỏi sự như nhau của cọc có số lượng khá đủ các ống đặt trước để thăm dò

1.4 Kiểm tra tính nguyên dạng của cọc PIT (hay gọi

phương pháp biến dạng nhỏ)

Bô thiết bi PIT xem hình III 11

Trang 13

H ìn h III 10 : K iểm tra cọc bàng thiết bị P ỈT Sơ dò đo

Hình III.II : Bộ thiết bị P IT kiểm tra

chát lương cọc nhồi

Trang 15

Phương pháp kiểm tra này khá tốn kém trong trường lỢp khoan lấy lõi liên tục trong toàn bộ chiều dài cọc, thực tể tự nó cho phép đánh giá chất iượng tiếp xúc giữa mũi cọc với đất nền

Để khoan lấy lõi, bê tông phải đạt tuổi tối thiểu 4 ngày

M ặt khác còn phải kể đến sự cắt các hạt đá to trong bê tông (cỡ hạt 15/25), lõi khoan về đường kính lí thuyết nhỏ hơn 75mm Người ta thường sử dụng máy khoan ống vách

2 thành (đúp) đường kính 80- lOOmm

1.5.1 K hoan lấy lõi mủi cọc :

Khi đặt ống thép đường kính 102/114 mm cách đáy mũi cọc khoảng 50 cm thì chi phí cho công việc này với giá tương đối nhỏ Khi đã phát hiện một khuyết tật ở mủi cọc, ống này cho phép làm sạch bề mặt phân giới giữa bê tông

- đát nền, lấy ra nước nhủ tương nhờ vào khí nén

Khoan lấy lõi bê tông 50 cm cuối cùng của cọc cần thiết phải tuân theo một cơ sở là cọc ít ra cũng đồng nhất trên một chiều dài Khoan xuyên lần lượt chọn tốc độ khoan cho mỗi lần (thông thường 5cm) và quan sát, theo dõi tất cả quá trình khoan có thể giúp các chuyên gia trong công tác phân tích và lí giải chi tiết

Cách kiểm tra lõi khoan cho thấy đều liên quan đến tính không đồng nhất của bê tông (Sự tách lớp,, rỗng và íhông liên tục trong khi đổ bê tông) và chất lượng tiếp xúc bê tông - đất nền tại mũi cọc Có thể phân biệt nhanh những chỗ vỡ, chỗ gẫy theo tiến trình khoan, những chỗ íhông liên tục khi đổ bê tông Trường hợp cần thiết có thổ chụp ảnh theo tiến trình khoan, v ề nguyên tắc chung,

1.5 K h o a n lấy lỗi

Trang 16

oại khoan lỗ này nhà thầu chi thực hiện trong phần giữa của thân cọc.

1.6 Cam era vô tuyến thu nhỏ

Đấy là biện pháp quan sát, theo dõi công việc khoan,

àm cho thấy rõ vách cọc trên màn hình vô tuyến

1.6.1 Thiết bị

Bao gồm :

- Một Camera kín, hình viên trụ đưòng kính ngoài 48

mm cỏ lắp những đầu khác nhau để quan sát dọc trục hoăc vi trí cuc bô

Trang 17

Hình III 12.

- Một dây cáp dài khoảng lOOm nối với camera với trung tâm điều khiển thiết bị :

- Một trung tâm điều khiển thiết bị

- Một máy thu vô tuyến (màn hình theo dõi điện tử)

- Một máy ghi từ tính có hiệu năng cao

Sơ đồ nguyên lí của thiết bị theo dõi tại chỗ và lắp đặt trên ôtô đặc biệt

1.6.2 Những ứng dụng

Quá trình theo dõi đáp ứng đặc biệt về quan sát tháy

rõ chất lượng tiếp xúc bê tông - đất nền tại mũi cọc và vách coc

Trang 18

Trường hợp khi thăm dò có khuyết tật tại thân cọc, bằng quan sát của Camera vô tuyến trong lỗ khoan, đánh giá mức độ nghiêm trọng so với giới hạn cho phép.

1.6.3 Điều kiện áp dụng

Camera thả xuống lỗ khoan có đường kính trong 65

mm Cần phải lau chùi sạch sẽ ống khoan trước khi sử dụng, nếu cần thiết thì phải bố trí ngay tại công trường một khối lượng nước riêng biệt để rửa Công tác lau chùi này có thể thực hiện khá dễ dàng nhờ một máy tạo nhũ.Vlặt khác để tăng thêm sự theo dõi trên màn hình, đôi khi cần thiết phải bơm nước trong suốt dưới áp lực nhỏ trước camera tức là gây ra sự kết tủa các hạt huyền phù nhờ các tác động thích hợp

1.6.4 Tiến độ thực hiện

Phương pháp khó dự kiến tiến độ thực hiện vì chủ yếu gặp các trở ngại sau đây : khả năng tiếp xúc, e ngại sụt lở vách khoan, độ trong của nước M ặt khác nếu điều kiện tốt, người ta có thể dự kiến như sau (trừ thời gian khoan lấy lõi) :

- Quan sát tiếp xúc bê tông - đất nền : 3 - 4 cọc/ngày

- Quan sát suốt chiều sâu cọc : 2 cọc/ngày

- Quan sát khuyết tật ở độ cao định trưóc : 2 cọc/ngà}/

2 CHỈ DẪN ĐẶT ỐNG

Các cọc được trang bị các ống đặt sẵn thẳng đứng trước khi thăm dò :

Trang 19

- Kiểm tra thân cọc bằng phương pháp siêu âm tnayền qua hoặc truyền qua tia gamma.

- Khoan lấy lõi về mức độ tiếp xúc bê tông - đất nền

- Kiểm tra hiện thực có thể xẩy ra ở mũi cọc bằng camera vô tuyến thu nhỏ

- Sau khi khoan thủng, rửa cọc bằng bơm vữa

Hình III.13 : S o dò quan sát bằng Cam éra vô tuyến cục nhỏ

2.1 Dạng ống và đưòng kính ống

- Ống để thăm dò thân cọc : là các ống thép mà đườngkính trong phải nhỏ hơn 50mm ó n g thuộc loại "đúc" tên gọi thông thường 50/60 mm hay 2" có chiều dài 6m có ren

ở đầu với bước ren như đường ống dẫn gas hay sử dụng

là phù hợp

Trang 20

- ố n g thăm dò thân cọc và khoan láy lõi ở mũi : là ống thép có đường kính trong ^ lOOmm (01O2/114mm loặc 4" chẳng hạn, cũng có ren ở đầu như bước ren của ống gas,

Nếu thấy cần thiết, ống phải rửa sạch trước khi đặt vào

vị trí bằng một chế phẩm khử dầu mỡ để tránh tạo một mạng dầu làm hại đến vấn đề dính bám giữa ống - bê tông, Thực tế khi thăm dò thân cọc bằng phương pháp siêu âm,

sự dính kết xấu giữa ống thép và bê tông làm giảm yếu rát

ớn những sóng siêu âm biểu hiện trên biểu đồ ghi sự thaj>

M Ậ T CẮTA-A

Ô'ngíẾ^50/60

Hĩnh IỈL14 : B ố tri và đ ịn h vị ống thăm dò và khoan láy lõi

trong cọc có dư ờ n g k ín h trong ^ l,0 0 m

Trang 21

đổi thời gian lan truyền và biên độ sự thay đổi này dẫn đến sai lầm khi đánh giá về hiện diện của khuyết tật thân cọc.

2.3 Nút

Các nút ống phải đóng kín đáy ống nhằm tránh bùn, chất lắng đọng hoặc bê tông tràn lên

Để đảm bảo chiều cao thăm dò lớn nhát và cho mũi khoan để xuyên thủng (xe khoan) hoặc cái khoan lấy lõi thuận lợi cần loại trừ các nắp bịt tương tự như nút đậy bằng gỗ tra cán chắc, vòng đệm bằng thép hàn, nắp bằng vữa, giẻ lau

Có thể sử dụng nắp khít (vừa kích thước lỗ) bằng chất dẻo tổng hợp PVC (Ví dụ như loại ARMOSIG) bán trên thị trường với giấy chứng nhận :

- BBG 2" hoặc B6.60 đối với ống 50/60 mm

- BBG 4" hoặc B6.114 đối với ống 102/114min

Để tránh việc cung cấp không kịp thời, các nguồn nắp đậy cần được tham khảo trước

Đầu nút trên của ống phải được đóng kín tránh những mảnh vụn hoặc bê tông rơi vào trong ống

Trang 22

2.4 Định vị ống thép vào lông cốt thép

Hệ định vị giữa ống trong lồng cốt thép cọc phải chắc chắn để chống lại sự rời bê tông va vào ống (cũng như sự đẩy của bê tông) khi đổ bê tông và phải đủ gần nhau (khoảng 3 m) nhằm hạn chế biến dạng của ống trong quá trình thả lỏng cốt thép và ừong khi đổ bê tông

2.5 Chiêu dài ống chôn sâu

Các ống đặt sẵn phải thỏa mãn các điều kiện sau :

- Ống để thăm dò thân cọc phải đặt tói đáy lồng thép

- Ống để khoan lấy lõi ở mũi cọc phải cách đáy lổng thép 0,50m

ỏ trên đầu cọc, các ống phải vượt ít nhất 0,50 m trên mặt bê tông cọc để dễ dàng đặt cùng một mức các đầu đo

và tránh những vật rơi vào ống : sỏi sạn, bùn hoặc bê tông

2.6 Bô trí các ống đặt sẵn

Bố trí các ống và số lượng ống thay đổi tùy theo đường kính cọc trên sơ đồ thể hiện cách bố trí khá phù hợp cho đường kính cọc để có thể áp dụng phương pháp kiểm tra Những giới hạn đạt được xác định trong chỉ dẫn với quy mô của các khuyết tật (kích thước dị dạng) phát hiện (độ chíĩih xác liên quan tới số lượng ống đặt sẵn)

Vị trí đặt ống thăm dò theo đường kính cọc khi Mểm tra bằng áêu âm truyền qua hoặc tia gamma truyền qua.Còn đối với những barét (cọc thanh), cách bố trí các ống và số lượng ống cần phải xác định trên mặt bằng và

Trang 23

trên kích thước cụ thể của cọc thanh, thoả mãn với những thí nghiệm kiểm tra của phòng thí nghiệm và tôn trọng các nguyên tắc sau :

' Khoảng cách giữa 2 ống không vượt quá 1.50 m khi thăm dò bằng phương pháp siêu âm và 0,80 m khi thăm dò bằng phương pháp tán xạ gamma, nghĩa là tôn trọng những giới hạn hiện hành có thể thực hiện được của thiết bị

d)

Hình ĨĨI.Ỉ5 : S ố lượng ống theo kết quả nghiên cứu

của p h ò n g thi n gh iệm riên g a) Cọc (p ^ l,0 0 m - ^ 3 ống; b) Cọc l.OOm « p ^ l,3 0 n i - ^ 4

Óng ; c) Cọc Ĩ.SOm <(p ^ l , 5 0 m ^ 5 ống ; d) Cọc (p ^ l,50m

- Kích thước thăm dò giữa các ống đáp ứng từng cặp (2 và 2) phải được để ý đến thể tích lớn nhát của cọc thanh : Sơ đồ giới thiệu cách bố trí chung có thể chấp nhận được đối với cọc thanh có tiết diện dài 2iĩi và rộng0,8m (xem hình III 16)

Trang 24

Hình Ĩ I U 6 : T h i dụ bố trí ống thăm dò trong cọc barét

kích thước 2 0 0 X 80cm

3 T Ổ CHỨC T H Ự C H IỆ N K IỂ M t r a

Trong mục này chúng tôi chỉ nêu công tác kiểm tra cọc cần xác định trong hồ sơ hướng dẫn (tư ván) và không kiểm tra hình điểm do yêu cầu của chủ công trình trên một cọc thi công có khuyết tật do một sự cố đã biết như

sự gián đoạn trong khi đổ bê tông

3.1, Đặt vấn đề

Về mặt tổng quát những hư hỏng có thể xẩy ra ở cọc

đã thi công là sự tiếp xúc không tốt tại mũi cọc với đất nền hoặc có thể sự không đồng nhất của bê tông thân cọc.a) Nếu tiếp xúc ở mũi cọc bị khuyết tật và nếu cọc làm việc chủ yếu tại mũi (ít sức kháng ma sát cục bộ) sự nguy hiểm hiển nhiên là : Khi đặt tải, cọc có thể lún và một đại lượng liên quan chủ yếu là khoảng trống thực sự tách khỏi nền Điều đó có thể đưa đến kết quả độ lún khác nhau đối với móng Làm cho móng lún không đều

b) Những hư hỏng của thân cọc có thể có những hậu quả tương tự, ví dụ tại cao độ đã có tiết diện của một cọc

Trang 25

rõ ràng nhỏ hơn so với tiết diện lí thuyết, ứng suất (tiêu chuẩn) trong bê tông tăng lên so với ứng suất tính toán, và trong các trường hợp cực đoan có thể vượt quá cường độ của bê tông chịu nén Cốt thép dọc không đủ bê tông bao quanh có thể bị chảy trong tiết diện mà ở đó có độ liín so với cao độ đầu cọc Như vậy tiết diện có độ cúcng yếu chịu uốn, sẽ sớm xuất hiện khớp đến mức coi như móng đặt dưới tác dụng lực ngang (ví dụ mố - gối cầu) Do đó các biến dạng quá lớn so với dự kiến Những sự cố chưa xẩy ra ngay

mà sau nhiều năm, sau khi xây dựng xong công trình mới

tới thời kì tăng nhanh phần móng công trình

Sự xác định công tác kiểm tra phải dựa trên các phân tích điều kiện kĩ thuật và phâĩi tích các nguy hiểm Các phân tích này có thể là cơ sở cho các tiêu chuẩn sẽ đề cập sau này

3.2 Các tiêu chuẩn xác định của công tác kiểm tra

3.2.7 Các tiêu chuẩn k ĩ thuật

Các tiêu chuẩn kĩ thuật liên quan về sự hạn chế công nghệ của các phương pháp kiểm tra trong mối liên hệ với dạng hình học của cọc Như phương pháp dội âm xung ượng học không có khả năng phát hiện các khuyết tật

ở độ sâu quá lõm Nhưng đã giới hạn cho từng phương pháp trình bày ở trên

Chủ công trình cần phải cung cấp các thuận lợi có thể (khả dĩ) cho phòng thí nghiệm kiểm tra mà họ đã chọn

về phần lớn các số liệu đo thực tế bằng phương pháp siêu

âm, giá trị đo đảm bảo của phương pháp tán xạ gamma

và bố trí camera vô tuyến thu nhỏ quan sát

Trang 26

v ấ n đề này có liên quan tới sự tiếp xúc giữa đất nền - cọc, chỉ trong điều kiện thích hợp khi khoan lấy lõi tại mũi cọc mới cho phép thực hiện công việc kiểm tra cọc Phương pháp thăm dò bằng tán xạ gamma chi rõ là một phương pháp tốt nhất Khi có sự tranh chấp giữa chủ công trình và nhà thầu thì việc sử dụng Camera vô tuyến là phù hợp.

3.2.2 Các tiêu chuẩn và tính chất của công trình

Những yêu cầu chất lượng của móng có thể thay đổi theo dạng công trình đặt trên nền móng Để đơn giản và íhông cần vạch ranh giới một cách chính xác, chúng ta có thể chia thành 2 loại công trình ;

- Các công trình khác thường, rất cứng

- Các công trình thường sử dụng

Một ví dụ về công trình khác thường, rất c;íng như một kết cấu liên tục có chiều cao dầm cố định, chịu lực lớn như cầu cho đường sắt

Đối với công trình thuộc loại thứ nhất hầu như phải chấp nhận không được có sự nguy hiểm đốj với móng cũng như số lượng trụ (gối) đỡ Đối với các công trình đặc biệt (cầu dây xiên, cầu treo, cầu dạng nạnh chống ) số lượng trụ đỡ là giới hạn về tổng thể và mỗi trụ đặt trên nền cọc, trên cọc hoặc trên baret

Đối với công trình thuộc loại thứ 2, sự nguy hiểm nhỏ hầu như thực tế có thể chấp nhận Đôi khi khuynh hướng hiện nay là thi công cọc đường kính lớn và số lượng cọc hạn chế, sự quyết định tùy thuộc trước hết vào năng lực (khả năng chịu lực) của nền

Ngày đăng: 30/03/2016, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  III.2  . - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh III.2 (Trang 3)
Hình  ĨĨĨ.5  :  V ùng  ảnh  h ư ỏ n g   cùa  kiểm   tra - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh ĨĨĨ.5 : V ùng ảnh h ư ỏ n g cùa kiểm tra (Trang 6)
Hình  III.4  :  K iềm   tra  bằng  siêu  ăm   truyên  qua - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh III.4 : K iềm tra bằng siêu ăm truyên qua (Trang 6)
Hình  III.6  :  Xử  li  các  kết  quả - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh III.6 : Xử li các kết quả (Trang 7)
Hình  IIỈ.8  :  T h i  dụ  g h i  d ư ợ c  và  uị  trí  khuyết  tật - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh IIỈ.8 : T h i dụ g h i d ư ợ c và uị trí khuyết tật (Trang 11)
Hình  ỈỈỈ.9  :  V ừng  ảnh  h ư ở n g  của  kiểm  tra - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh ỈỈỈ.9 : V ừng ảnh h ư ở n g của kiểm tra (Trang 12)
Hình  III.II  :  Bộ  thiết  bị  P IT   kiểm   tra - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh III.II : Bộ thiết bị P IT kiểm tra (Trang 13)
Hình  III. 12. - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh III. 12 (Trang 17)
Hình  III.13  :  S o   dò  quan  sát  bằng  Cam éra  vô  tuyến  cục  nhỏ - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh III.13 : S o dò quan sát bằng Cam éra vô tuyến cục nhỏ (Trang 19)
Hình  Ĩ I U 6   :  T h i  dụ  bố  trí  ống  thăm   dò  trong  cọc  barét - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh Ĩ I U 6 : T h i dụ bố trí ống thăm dò trong cọc barét (Trang 24)
Hình  IV.I  :  N h ữ n g   thí  dụ  về  h ư   hỏng  của  bê  tông - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh IV.I : N h ữ n g thí dụ về h ư hỏng của bê tông (Trang 35)
Hình  rv.2  :  N h ữ n g   thi  dụ  uề  bê  tông  h ư   hỏng - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh rv.2 : N h ữ n g thi dụ uề bê tông h ư hỏng (Trang 37)
Hình  ỈV.4  :  B a   d ạ n g   cà n   thiết p h u n   vữa - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh ỈV.4 : B a d ạ n g cà n thiết p h u n vữa (Trang 45)
Hình  /K 5   :  S ự   biến  thiên  của  X  do  tải  trọng  ỏ  m ủi  cọc  q  (bars) - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh /K 5 : S ự biến thiên của X do tải trọng ỏ m ủi cọc q (bars) (Trang 48)
Hình  / K ố   ;  N guyên  li  sửa  ch ữ a   m ủi  cọc - Ebook chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi  phần 2
nh / K ố ; N guyên li sửa ch ữ a m ủi cọc (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w