1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUỐC điều TRỊ AMIP

45 927 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân gây bệnh Lây qua đường tiêu hóa do thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn, hoặc tiếp xúc với phân của người bệnh ►Lứa tuổi mắc bệnh nhiều nhất từ 20 đến 30... Tác dụng- Diệt amip

Trang 1

THUỐC ĐIỀU TRỊ AMIP

Trang 2

Nguyên nhân gây bệnh

Lây qua đường tiêu hóa do thức ăn, nước uống

bị nhiễm khuẩn, hoặc tiếp xúc với phân của

người bệnh

►Lứa tuổi mắc bệnh nhiều nhất từ 20 đến 30

Trang 3

Ký sinh trùng amip có thể tồn tại trong mọi loại rau nếu được tưới bằng phân hoặc nước bẩn

Trang 4

- Có nhiều loại amip kí sinh ở người, nhưng chỉ có một loại thực sự gây bệnh là

Trang 6

Phân loại thuốc

Thuốc diệt amip ở mô

Paramomycin

Trang 7

MỤC TIÊU

• Đại cương về amip

• Phân loại thuốc

• Một số thuốc điều trị amip

Trang 8

METRONIDAZOL

Là 1 dẫn xuất của nhóm 5-nitro-imidazol,

có phổ hoạt tính rộng

Trang 9

Tác dụng

- Diệt amip thể ăn hồng cầu và gây

bệnh như abces gan, amip ở não, phổi, lách và amip ở thành ruột

- Diệt trichomonas đường niệu - sinh dục

và Giardia lamblia

- Diệt các vi khuẩn kỵ khí

Trang 10

Cơ chế tác dụng

Nhóm nitro của metronidazol bị khử bởi protein vận chuyển hoặc ferredoxin

Metronidazol dạng khử làm mất cấu trúc xoắn của ADN, tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào

Trang 11

- Chuyển hóa qua gan

- Thải trừ qua thận và nước tiểu

Trang 13

- Bệnh do Giardia Lamblia

- Điều trị viêm dạ dày tá tràng do HP

phối hợp với 1 số thuốc khác

- Dự phòng phẫu thuật đường tiêu hóa, phụ khoa

Trang 14

- Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn

kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, viêm loét lợi cấp, viêm quanh thân răng, abces não, viêm màng não, nhiễm khuẩn

huyết và viêm màng trong tim

Trang 15

Chống chỉ định

- Quá mẫn cảm với thuốc

- Người mang thai 3 tháng đầu, thời kỳ cho con bú

- Bệnh nhân động kinh

- Rối loạn đông máu, suy gan

Trang 16

Liều lượng và dạng thuốc

- Viên nén 250 mg, 500 mg; viên đạn trực

tràng 500 mg, 1000 mg; viên trứng 500 mg

- Dung dịch truyền chai 100ml chứa 500mg

- Dạng gel 10% và nhiều chế phẩm phối hợp

Trang 18

- Điều trị lỵ amip cấp và abces gan do amip + Người lớn: uống 500-750mg/lần x 3

lần/24h uống trong 5-10 ngày sau bữa ăn + Trẻ em: 30-40mg/kg/24h chia 3 lần x 5-

10 ngày

Trang 19

- Điều trị Trichomonas

+ Uống một liều duy nhất 2 g, hoặc dùng 7 ngày, mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 250 mg

Cần điều trị cho cả người tình

+ Phụ nữ kết hợp đặt âm đạo 1v/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ

Trang 20

- Ðiều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí: Uống: 7,5

mg (base)/kg, cho tới tối đa 1 g, cách 6 giờ/1 lần, cho trong 7 ngày hoặc lâu hơn

- Dự phòng phẫu thuật: uống 2g trước khi làm phẫu thuật 2 giờ

Trang 21

Tác dụng không mong muốn

- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, chán ăn, khô miệng, đau vùng thượng vị…

- Rối loạn thần kinh: đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ…

- Phản ứng dị ứng ở da – niêm mạc (hiếm): viêm miệng, phát ban, ngứa, nổi mề đay

Trang 22

- Khi dùng liều cao, kéo dài có thể gây cơn động kinh, rối loạn tâm thần, viêm tụy

- Nước tiểu có màu nâu sẫm

Trang 23

Lưu ý khi sử dụng

- Không nên phối hợp với disulfiram

- Thận trọng khi phối hợp các thuốc chống đông máu dùng đường uống như warfarin

- Không dùng rượu trong thời gian dùng

thuốc

Trang 24

- Là dẫn xuất 5- nitroimidazol thế hệ 2

- Có đặc điểm tương tự metronidazol nhưng dung nạp tốt hơn, hiệu lực mạnh hơn, thời gian bán thải dài hơn nên rút ngắn được thời gian điều trị

Trang 26

- Liều lượng

+ Lỵ amip: uống 12 viên trong 3-4 ngày chia

2 - 3 lần

+ Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật,

người lớn, uống liều duy nhất 2 g trước

phẫu thuật 4- 8giờ

Trang 27

+ Viêm âm đạo, viêm loét lợi cấp, uống, người lớn 2 g một liều duy nhất.

+ Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết

niệu, người lớn, uống 2 g một liều duy nhất; đồng thời cần điều trị cho cả bạn tình

Trang 29

Tác dụng

- Diệt trực tiếp amip trong lòng ruột

- Có hiệu lực cao với động vật đơn bào

nang amip, không có tác dụng với amip ở thành ruột và mô khác

Trang 30

Chỉ định

- Điều trị amip E.histolytica đã chuyển sang thể kén và không có triệu chứng lâm sàng ở những vùng không có dịch bệnh lưu hành

- Thuốc cũng được dùng sau khi đã điều trị

bằng metronidazol để diệt amip thể hoạt

động ở trong ruột

Trang 31

- Chống chỉ định: Phụ nữ có thai 3 tháng

đầu và trẻ em dưới 2 tuổi

- Tác dụng không mong muốn: thuốc

dung nạp tốt ngay cả khi dùng liều cao,

ít gây phản ứng có hại

Trang 32

- Hay gặp các rối loạn tiêu hóa: chướng

bụng, chán ăn, nôn, tiêu chảy, co cứng bụng

- Rối loạn thần kinh (ít gặp): nhức đầu, ngủ lịm, chóng mặt, hoa mắt, dị cảm…

Trang 33

Liều lượng và dạng thuốc:

Viên nén 500mg

Trang 34

- Điều trị cho người mang kén amip:

+ Người lớn:500mg/lần x 3ngày x10-20 ngày + Trẻ em:20mg/kg/ngày chia làm 3lần x 10 ngày

- Điều trị lỵ amip cấp: điều trị metronidazol trước sau đó điều trị furamid

Trang 35

Emetin

- Là alcaloid của cây ipeca

- Có tác dụng tốt với amip ăn hồng cầu và gây bệnh Nhưng hiện nay hầu như không dùng vì có nhiều độc tính với tim, thần

kinh, cơ,…

Trang 36

- Là dẫn xuất tổng hợp emetin, có tác dụng dược lý tương tự nhưng ít độc hơn emetin

Tác dụng

- Thuốc có tác dụng diệt amíp ở trong các

mô, ít có tác dụng trên amip ở ruột

Trang 37

- Diệt amíp trực tiếp do cản trở sự chuyển dịch phân tử ARN thông tin dọc theo

ribosom nên ức chế không phục hồi sự tổng hợp protein của amíp

Trang 38

Dược động học

- Thuốc hấp thu kém qua đường tiêu hóa Sau khi tiêm bắp dehydroemetin được phân bố vào nhiều mô, tích luỹ ở gan, phổi, lách và thận

Trang 39

- Thải trừ chậm qua thận, thời gian bán thải của thuốc là 2 ngày nhưng nhanh hơn emetin nên ít tích luỹ hơn và do

đó ít độc hơn emetin

Trang 41

Chống chỉ định

- Phụ nữ có thai (thuốc độc với thai nhi)

- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bệnh tim, thần kinh cơ, thể trọng quá yếu hoặc trẻ em

Trang 42

Tác dụng không mong muốn

Tương tự như khi dùng emetin nhưng nhẹ

và ít gặp hơn

- Các phản ứng tại chỗ: tại vùng tiêm

thường bị đau, dễ tạo thành áp xe vô

trùng Có thể gặp ban kiểu eczema

Trang 43

- Tác dụng trên tim: hạ huyết áp, đau vùng

trước tim, nhịp tim nhanh và loạn nhịp là

những biểu hiện thường gặp khi bị tổn

thương tim Những thay đổi trên điện tim

(sóng T dẹt hoặc đảo ngược, kéo dài

khoảng Q- T) là các dấu hiệu đến sớm hơn

Trang 44

- Tác dụng trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy còn có thể gặp các triệu chứng: ngứa, run, dị cảm.

Ngày đăng: 09/08/2016, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN