TÓM LƯỢCĐề tài được thực hiên bằng cách khám lâm sàng các chó được chủ đưa đến khám và điều trị tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ để tìm ra các ca bị hộichứng kiết lỵ, sau đó xét
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
DƯƠNG THẢO TRANG
KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ SO SÁNH MỘT SỐ
THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH KIẾT LỴ DO AMIP VÀ
GIARDIA Ở CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y
Cần Thơ, 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y
Tên đề tài:
KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ SO SÁNH MỘT SỐ
THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH KIẾT LỴ DO AMIP VÀ
GIARDIA Ở CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Nguyễn Dương Bảo Dương Thảo Trang
MSSV: 3042929 Lớp: Thú Y K30
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài: Kết quả chẩn đoán và so sánh một số thuốc điều trị bệnh kiết lỵ do
Amip và Giardia ở chó tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ; do sinh
viên: Dương Thảo Trang thực hiện tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ từngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 30 tháng 03 năm 2009
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009 Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 4Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến thầy Nguyễn Dương Bảo, người đã hết lòng hướngdẫn, truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt quá trìnhthực hiện và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành biết ơn thầy Nguyễn Văn Biện, cùng tất cả các anh chị đangcông tác tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình đóng góp nhiều ýkiến quí báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiệnluận văn tốt nghiệp này
Cảm ơn tất cả các bạn cùng lớp Thú Y 30 đã chia sẻ cùng tôi những buồn vuitrong quá trình học tập cũng như hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ trong suốt thời gian thựchiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Trang duyệt ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng, biểu đồ và sơ đồ vi
Danh mục hình vii
Tóm lược viii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Chứng kiết lỵ 2
2.1.1 Định nghĩa 2
2.1.2 Phân loại kiết lỵ 2
2.2 Tổng quan về nguyên nhân gây kiết lỵ 2
2.2.1 Sơ lược về Entamoeba hystolytica (Amip) 2
2.2.1.1 Phân loại 2
2.2.1.2 Hình thể 3
2.2.1.3 Chu trình phát triển 4
2.2.1.4 Dịch tễ học 5
2.2.1.5 Cơ chế sinh bệnh 6
2.2.1.6 Triệu chứng 7
2.2.1.7 Chẩn đoán 7
2.2.1.8 Phòng và điều trị 7
2.2.2 Sơ lược về Giardia intestinalis (Giardia) 8
2.2.2.1 Phân loại 8
2.2.2.2 Hình thể 8
2.2.2.3 Chu trình phát triển 9
2.2.2.4 Dịch tễ học 9
Trang 62.2.2.5 Cơ chế sinh bệnh 10
2.2.2.6 Triệu chứng 10
2.2.2.7 Chẩn đoán 10
2.2.2.8 Phòng và điều trị 11
Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 12
3.2 Phương tiện thí nghiệm 12
3.3 Nội dung và phương pháp thí ngiệm 14
3.3.1 Khảo sát, thu thập các triệu chứng lâm sàng của các ca bệnh kiếtlỵ 14 3.3.2 Xét nghiệm cận lâm sàng 15
3.3.3 Thử nghiệm và so sánh hiệu quả điều trị của 2 loại thuốc Metronidazole và Tinidazole 16
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 17
4.1 Xác định tỷ lệ chó bị kiết lỵ qua hỏi bệnh và khám lâm sàng 17
4.2 Xác định tỷ lệ nhiễm Amip và Giardia thể hoạt động ở chó bị kiết lỵ 17
4.3 Xác định tỷ lệ nhiễm đơn và nhiễm ghép Amip, Giardia thể hoạt động 18
4.4 Phân loại kiết lỵ 19
4.5 So sánh hiệu quả điều trị của Metronidazole và Tinidazole 20
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 22
5.1 Kết luận 22
5.2 Đề nghị 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
PHỤ CHƯƠNG 25
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng Trang
Bảng 3.1 Phác đồ điều trị bệnh kiết lỵ do Amip và Giardia ở chó 16
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bị bệnh kiết lỵ qua chẩn đoán lâm sàng 17
Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia thể hoạt động ở các ca bệnh kiết lỵ 17
Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm đơn và nhiễm ghép Amip, Giardia thể hoạt động 18
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bị hồng lỵ và bạch lỵ 19
Bảng 4.5.1 Tỷ lệ khỏi bệnh, thời gian điều trị trung bình của các nghiệm thức 20
Bảng 4.5.2 Chi phí điều trị trung bình cho mỗi ca bệnh 20
Biểu đồ Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ nhiễm đơn và nhhiễm ghép Amip, Giardia thể hoạt động 18
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ chó bị hồng lỵ và bạch lỵ 19
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 E Hystolytica thể hoạt động ăn hồng cầu 3
Hình 2.2 Tiểu thể minuta 4
Hình 2.3 Bào nang của E Hystolytica 4
Hình 2.4 Thể hoạt động của Giardia intestinalis 8
Hình 2.5 Bào nang của Giardia intestinalis 9
Hình 2.6 Metronidazole 13
Hình 2.7 Tinidazole 14
Hình 1: E hystolytica- hystolytica 25
Hình 2: Bào nang E hystolytica 25
Hình 3: Bào nang Giardia intestinalis 25
Trang 9TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiên bằng cách khám lâm sàng các chó được chủ đưa đến khám
và điều trị tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ để tìm ra các ca bị hộichứng kiết lỵ, sau đó xét nghiệm phân của chúng bằng phương pháp phù nổi củaWillis với dung dịch ZnSO4 bão hoà để tìm ra nguyên nhân gây bệnh là
Amip(Entamoeba hystolytica) và Giardia (Giardia intestinalis) Từ đó, tiến hành
điều trị bằng Metronidazole và Tinidazole Kết quả chúng tôi xác định được tỷ lệchó bị bệnh kiết lỵ ở Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ là 14,60%, trong
đó, nguyên nhân do Amip và Giardia chiếm tỷ lệ 67,39% Chúng tôi còn xác định được tỷ lệ kiết lỵ do nhiễm đơn Amip là 64,51%, nhiễm đơn Giardia là 25,80% còn
nhiễm ghép cả 2 loài là 9,67% Sử dụng Tinidazole có hiệu quả điều trị cao hơn khi
sử dụng Metronidazole về thời gian điều trị và cả về mặt kinh tế
Trang 10Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xã hội hiện nay, khi đời sống vật chất của con người ngày càng đượcnâng cao thì đời sống tinh thần cũng ngày càng được chú trọng và nhiều người dân
đã chọn nuôi chó để họ có thể vui đùa với chúng sau những giờ làm việc mệt mỏi,căng thẳng
Tuy nhiên, trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng chó có nhiều loại dịch bệnh
có thể xảy ra không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe của chó mà còn có thể lây và gâynguy hại cho con người Một trong số đó là bệnh kiết lỵ, bệnh kiết lỵ do nhiều
nguyên nhân gây ra, trong đó 2 nguyên nhân thường gặp là Amip (Entamoeba hystolytica) và Giardia (Giardia intestinalis).
Để nắm được tình hình bệnh kiết lỵ do Amip và Giardia xảy ra trên chó và
nhất là tìm được loại thuốc nào cho hiệu quả điều trị cao, chúng tôi đã thực hiệnluận văn tốt nghiệp với đề tài: “Kết quả chẩn đoán và so sánh một số thuốc điều trị
bệnh kiết lỵ do Amip và Giardia ở chó tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần
Thơ”
Đề tài được thực hiên nhằm các mục tiêu sau:
Xác định tỷ lệ bệnh kiết lỵ trên chó qua các phương pháp khám lâm sàng
Xác định tỷ lệ nhiễm Amip và Giardia thể hoạt động trên các chó bị kiết lỵ Xác định tỷ lệ nhiễm đơn và nhiễm ghép Amip và Giardia thể hoạt động
trên các chó bị kiết lỵ
Phân loại kiết lỵ
So sánh hiệu quả một số loại thuốc điều trị
Trang 11Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Chứng kiết lỵ
2.1.1 Định nghĩa
Kiết lỵ là các rối loạn bài tiết phân trong các quá trình bệnh lý của ruột Chúng
có thể là một hội chứng hoặc có khi chỉ là một chứng bệnh: kiết hay lỵ Kiết là mộtthuật ngữ y học thể hiện các triệu chứng: mót rặn nhiều nhưng rất khó đại tiện, sốlần đi tiêu nhiều hơn, khối lượng phân/lần ít hoặc rất ít Lỵ là thuật ngữ y học thểhiện triệu chứng phân nhày (đàm) Hội chứng kiết lỵ là tập hợp của hai nhóm triệuchứng kiết và lỵ (Hồ Văn Nam và ctv, 1986)
2.1.2 Phân loại kiết lỵ.
Kiết lỵ được chia ra làm hai thể là hồng lỵ và bạch lỵ Hồng lỵ là hội chứngtiêu hóa mà trong phân ta thấy được gồm có cả màng nhày và một ít máu Bạch lỵ làhội chứng tiêu hóa mà trong phân ta thấy có màng nhày, không có máu (Trần XuânMai và ctv, 1997)
2.2 Tổng quan về nguyên nhân gây kiết lỵ
Có 3 nguyên nhân chính gây kiết lỵ:
Do Entamoeba hystolytica (Amip )
Do Giardia intestinalis (Giardia)
Do trực khuẩn Shigella(Vương Đức Chất và Lê Thị Tài, 2004)
2.2.1 Sơ lược về Entamoeba Hystolytica (Amip)
2.2.1.1 Phân loại
Amip gây bệnh kiết lỵ là đơn bào kí sinh thuộc:
Giới: Nguyên sinh động vật Protozoa
Ngành: Sarcomastigophora
Phân ngành: Sarcodina Lớp: Rhizopoda Loài: Entamoeba hystolytica (Đỗ Trung Giã và Nguyễn Hữu
Hưng, 2000; Phạm Văn Thân, 2001)
2.2.1.2 Hình thể
E hystolytica có 3 dạng hình thể:
Trang 12Thể hoạt động ăn hồng cầu: (E hystolytica-hystolytica )
Có kích thước từ 30-40 µm, có khi đến 50 µm Nguyên sinh chất bao gồm 2phần rõ rệt: ngoại nguyên sinh chất nằm ở rìa ngoài có màu trắng trong, nộinguyên sinh chất có cấu trúc hạt chứa nhiều hạt nhỏ mịn và không bào Trongkhông bào có hồng cầu, số hồng cầu có thể thay đổi có khi lên đến 40 hồng cầu
trong một Amip ở thể E hystolytica.Nhân của E hystolytica có đường kính từ 4-9 µ m, ở rìa nhân có những hạt nhiễm sắc thể ngoại
hystolytica-vi nối tiếp nhau thành chuỗi, ở vùng giữa có trung thể (Phạm Sỹ Lăng, 2002; ĐỗDương Thái và Nguyễn Thị Minh Tâm,1987)
Hình 2.1 E Hystolytica thể hoạt động ăn hồng cầu
(www.commons.wikimedia.org/wiki/File:Trophozoites_of_Entamoeba_hystolytica_with_ingested_erythrocytes.JPG&usg bnid=nKZZc)
Thể hoạt động chưa ăn hồng cầu (tiểu thể minuta)
Thông thường có kích thước từ 7-10 µm, có khi từ 15-25 µm, trung bình là13µm Khi nhuộm có hình tròn, trong nguyên sinh chất có những hạt nhỏ Khóphân biệt giữa nội và ngoại nguyên sinh chất Ngoại nguyên sinh chất chủ yếu tậptrung vào chân giả cử động không mạnh lắm Trong nội nguyên sinh chất thường
có thức ăn là vi khuẩn hoặc những tạp chất của thức ăn, những thức ăn đó sau khitiêu hết có thể trở thành không bào, không bào không chứa hồng cầu Nhân của thể
minuta có đường kính 2-5 µm, có nhiễm sắc thể ngoại vi nhiều và dày đặc trông
như hình thể vành (Phạm Sỹ Lăng, 2002; Đỗ Dương Thái và Nguyễn Thị MinhTâm,1978)
Trang 13Hình 2.2 Tiểu thể minuta
(www.vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3% %A2n_gi%E1%BA%A3 )
Thể bào nang (thể kén)
Bào nang của E hystolytica có hình cầu, bất động, có thành dày và chiết
quang Mỗi bào nang non chỉ chứa 1 hoặc 2 nhân, 1 không bào và 1 vật hình quechiết quang đó là những thể ưa sắt Bào nang già có 4 nhân, kính thước bào nangkhoảng 15-20 µm (Phạm Văn Thân, 2001; Phạm Sỹ Lăng, 2002 )
Hình 2.3 Bào nang của E Hystolytica
(www.flickr.com/photos/27920559%40N05/3026939305/&usg)
2.2.1.3 Chu trình phát triển.
E.hystolytica có 2 chu trình phát triển:
Chu trình không gây bệnh
Khi chó nhiễm phải bào nang già của Amip, vào đến dạ dày, các dịch tiêu hóa
làm tan vỏ của bào nang, 4 nhân của bào nang sẽ phân chia cùng với nguyên sinh
chất cho ra 8 Amip có kích thước nhỏ, đó là các thể minuta không gây bệnh, chúng
Trang 14sống trong lòng ruột già bằng những chất dinh dưỡng và vi khuẩn, ít di động, sinhsản bằng cách tự nhân đôi Khi gặp điều kiện sống trở nên bất lợi như: phân mất
nước, ký chủ có sức đề kháng tốt… thì các thể minuta này sẽ co tròn lại tạo thành
tiền bào nang, sau đó tiền bào nang tiết ra một lớp vách bao bọc và trở thành bàonang non rồi thành bào nang già (có 4 nhân), vách bào nang này khá dày, do đó, bàonang có thể chịu được điều kiện không thuận lợi ở môi trường ngoài cơ thể Trongđất, nước,… bào nang 1 nhân tiến triển thành bào nang 2 nhân, 4 nhân Nếu chó bịbón thì trong lòng ruột già bào nang 1 nhân cũng tiến triển thành bào nang 4 nhânrồi theo phân ra ngoài Bào nang 4 nhân là giai đoạn lây nhiễm, khi các động vậtkhác như mèo, người,…, chó khác hoặc chính bản thân chó thải bào nang ăn phảibào nang 4 nhân thì khi vào ống tiêu hóa mỗi bào nang 4 nhân này sẽ tiếp tục bị pH
dạ dày, dịch tiêu hóa phân hủy lớp vỏ và đến ruột già thì phân chia thành 8 minuta.
Chu trình cứ thế tiếp tục (Trần Thị Thu Hằng, 2007)
Chu trình gây bệnh
Khi cơ thể chó gặp điều kiện bất lợi như rối loạn tiêu hóa hay thay đổi chế độ
ăn uống hoặc do tổn thương đại tràng, nhiễm khuẩn Amip có thể chuyển từ dạng minuta trở thành dạng E hystolytica- hystolytica, đó là dạng gây bệnh, rất di động
có tính ăn hồng cầu, chúng xâm nhập vào thành ruột già, ở đây chúng nhân lên rất
mạnh (đôi khi từ dạng E hystolytica- hystolytica chúng có thể trở lại trở lại dạng minuta), bằng cách phân đôi và tạo nên những ổ áp xe trong hạ niêm mạc gây hoại
tử, xuất huyết có thể làm thủng ruột Các ổ áp xe này nhanh chóng bị bội nhiễm vàtạo ra các rối loạn của bệnh kiết lỵ cấp ở ruột như: tăng co bóp và tăng tiết chất nhầy
ở ruột Từ ruột, các Amip cũng có thể theo máu đến các cơ quan khác như : gan, phổi, tạo nên các ổ áp xe Tóm lại, tùy điều kiện mà E.hystolytica tồn tại trong ruột dưới ba dạng: dạng minuta không gây bệnh, dạng E hystolytica- hystolytica gây
bệnh (hai dạng đó được gọi chung là thể tự dưỡng hay thể hoạt động) và dạng bàonang để đảm bảo sự tồn tại và duy trì giống nòi (Trần Thị Thu Hằng, 2007)
2.2.1.4 Dịch tễ học.
Bệnh kiết lỵ do Amip xảy ra ở tất cả lứa tuổi chó, nhưng thường gặp thể cấp
tính ở chó dưới một năm tuổi và thể mãn tính ở chó trưởng thành trên 1 năm tuổi.Bệnh xảy ra nhiều trong điều kiện sinh hoạt ăn uống kém vệ sinh, chế độ dinhdưỡng kém
E.hystolytica ở thể hoạt động ăn hồng cầu không có vai trò truyền bệnh, vì sức
Trang 15không là tùy theo nhiều yếu tố như: nhiệt độ, ánh sáng Ở nhiệt độ 280C - 300C,trong đất ẩm nó có thể sống được vài tháng, ở 550C trở lên bào nang sẽ chết trongvài phút Nơi có độ ẩm thấp, hanh khô bào nang sẽ mau chết, trong bóng mát vàtrong nước, bào nang có thể sống từ 1 - 4 tuần.
Bào nang nhiễm vào chó qua đường tiêu hóa do ăn phải thức ăn, nước uốngnhiễm bẩn
Có sự lây truyền qua lại giữa chó, mèo và người
Có nhiều ở vùng có khí hậu nhiệt đới, ít thấy ở vùng ôn đới
Động vật truyền bệnh: gián, ruồi, loài gặm nhấm (Phạm Văn Thân, 2001;Hoàng Tích Mịnh và Dương Đình Thiện, 1981)
2.2.1.5 Cơ chế sinh bệnh.
Bào nang của Amip xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa Đến dạ dày, dịch
vị làm yếu lớp nang, bào nang 4 nhân tiếp tục nhân lên thành 8 nhân, rồi thoát khỏi
vỏ và phát triển thành 8 Amip nhỏ (các minuta), chúng di chuyển xuống cư trú ở hồi
manh tràng (giàu dinh dưỡng, pH thích hợp, nhiều vi khuẩn cộng sinh) Ở dạng
minuta, Amip không xâm nhập được vào thành ruột nên đóng vai trò như các vi sinh
vật thường trú hoặc bị thải ra ngoài dưới dạng bình thường hoặc dạng bào nang Khi
gặp điều kiện thuận lợi Amip ở thể minuta sẽ trở thành thể hoạt động ăn hồng cầu (E.hystolytica-hystolytica), chúng sẽ tiết ra một loại men làm dung giải protein gây
hoại tử tế bào, tạo các điểm xung huyết ở niêm mạc thường là ở vùng trực tràng, các
vi khuẩn có trong ruột sẽ xâm nhập vào vùng tổn thương do Amip gây ra, đặc biệt là
các vi khuẩn yếm khí, làm cho quá trình viêm đại tràng diễn ra nhanh chóng, tạo vếtloét lan tràn và ngày càng sâu gây nên tổn thương niêm mạc Niêm mạc ruột bị tổnthương làm xuất tiết nhiều niêm dịch (dịch nhày), có khi gây xuất huyết, phân cómáu Biểu hiện phân nhày còn được gọi là bạch lỵ, đôi khi có lẫn máu được gọi làhồng lỵ (P.Quinn, 1985)
Các Amip tạo các ổ áp xe trong lòng ruột già, các ổ áp xe này kích thích các
thần kinh nhận cảm tiết dịch và gây tăng nhu động đường ruột, tăng tiết chất nhày vàgây đau Do tăng nhu động ruột làm cho trực tràng luôn co bóp con vật luôn có cảmgiác muốn bài tiết phân dù chỉ có một lượng ít phân hay không có phân trong trực
tràng (hiện tượng này gọi là kiết).Khi vết loét gây tổn thương mạch máu, các Amip
sẽ di chuyển theo đường máu, đến gây bệnh các cơ quan khác như gan, phổi dướidạng các ổ áp xe (thường gặp nhất là áp xe gan) (Phạm Văn Thân, 2001; Phạm SỹLăng, 2002)
Trang 16Thời kỳ đầu con vật ăn ít, táo bón, nhiệt độ không tăng, sau đó phân có màuvàng xám, mùi tanh Con vật bệnh đi tiêu chảy nhiều lần trong ngày (5 - 15lần/ngày) Trước khi đi tiêu, con vật cong lưng để rặn, rên rỉ đau đớn, sau đó vàingày chó đi tiêu mỗi lần rất ít phân, phân chỉ là một thứ dịch nhày như nước mũi doniêm mạc ruột bị bong tróc ra, có khi phân đỏ tươi hoặc lờ lờ như máu cá, đôi khi có
mủ do bội nhiễm Nếu không được trị kịp trong thời gian 5 - 10 ngày chó sẽ chết dokhông ăn, thiếu máu và kiệt sức (thể cấp tính) Có một số trường hợp chó được chăm
sóc tốt và sức đề kháng cơ thể tốt có thể chuyển thành lỵ mãn tính, khi đó Amip sẽ
cư trú trong thành ruột và chờ cơ hội gây bệnh Chính lúc này con vật mang mầmbệnh và truyền lan cho con vật khỏe mạnh, ở chó bị mãn tính thỉnh thoảng phát bệnhmột đợt khoảng 5 - 10 ngày làm sức khỏe con vật suy yếu và gầy còm (Vương ĐứcChất và Lê Thị Tài, 2004)
2.2.1.7 Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng: đi tiêu phải rặn khó khăn, cong lưng để rặn, đinhiều lần trong ngày, phân sệt, vàng và có chất nhày đôi khi có lẫn máu, kết hợp vớixét nghiệm phân: ta xét nghiệm phân chó bệnh bằng phương pháp phù nổi với dungdịch muối ZnSO4 bão hòa để tìm ra sự hiện diện của thể hoạt động không ăn hồng
cầu, thể ăn hồng cầu và bào nang của E.hystolytica (Vương Đức Chất và Lê Thị
Tài, 2004)
2.2.1.8 Phòng trị bệnh
Phòng bệnh
Đảm bảo vệ sinh ăn uống cho chó
Định kỳ kiểm tra phân chó phát hiện mầm bệnh để điều trị dự phòng
Phân chó phải xử lý bằng ủ phân vi sinh vật học, vệ sinh sát trùng môi trườngxung quanh (Vương Đức Chất và Lê Thị Tài, 2004)
Trị bệnh
Có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau để điều trị:
Metronidazole: đường uống, 40 - 50mg/kg thể trọng, 2lần/ngày, trong 5 ngàyliên tục
Tinidazole: đường uống, 50mg/kg thể trọng, 1lần/ngày, trong 5 ngày
liên tục
Trang 17Direxiode: đường uống, 5 - 10mg/kg thể trọng, 3-4lần/ngày, liên tục 3-4
Giardia gây bệnh kiết lỵ là đơn bào kí sinh thuộc:
Giới: Nguyên sinh động vật Protozoa
Ngành: Sarcomastigophora
Phân ngành: Zoomastigina Lớp: Flagellata (trùng roi) Loài: Giardia intestinalis
(Đỗ Trung Giã và Nguyễn Hữu Hưng, 2004; Phạm Văn Thân, 2001)
2.2.2.2 Hình thể
Giardia intestinalis tồn tại ở hai thể:
Thể hoạt động
Có hình quả lê, đối xứng nhau qua trục sống thân, mặt bụng phẳng, mặt lưng
gù, một đĩa hút chiếm 3/4 diện tích mặt bụng Chiều dài có kích thước 10 - 20μm,ngang từ 6 - 10μm, có hai hạt gốc roi, từ đó xuất phát ra 8 roi Có hai nhân tròn, cónhân thể ở phía đầu, gần trục sống thân có thể cận trục
Ở thể hoạt động Giardia intestinalis di động nhờ các roi, sinh sản bằng
phương thức nhân đôi theo chiều dài, dinh dưỡng bằng thẩm thấu
Hình 2.4 Thể hoạt động của Giardia intestinalis
Trang 18Thể bào nang
Bào nang của Giardia intestinalis có hình quả trứng, đường kính 8 - 12μm, dài
từ 7 - 10μm, có từ hai đến bốn nhân, vách nhẵn và không dầy, tế bào chất không đầylòng bào nang, những roi xếp thành từng bó
Bào nang của Giardia intestinalis trong phân ẩm có thể sống được 3 tuần,
trong nước có thể sống 5-6 tuần (Phạm Văn Thân, 2001; Trần Xuân Mai, 1997)
Hình 2.5 Bào nang của Giardia intestinalis
(www.indstate.edu/thcme/micro/parasites/GiardiaCyst.jpg&imgrefurl)
2.2.2.3 Chu trình phát triển
Chó bị nhiễm Giardia intestinalis do ăn phải các bào nang trong môi trường,
dưới tác động của dịch vị, vỏ của mỗi bào nang sẽ bị phá hủy, nhân trong bào nang
sẽ được nhân lên và giải phóng ra 2 dưỡng bào (thể hoạt động) Các thể hoạt độngsống trong lòng ruột hoặc dính vào biểu mô niêm mạc ruột (chủ yếu là ở tá tràng)bằng một đĩa hút ở phía bụng Thể hoạt động là dạng gây bệnh Khi gặp điều kiệnmôi trường không thuận lợi như biến đổi về pH, tính thấm, nồng độ muối mật Cácthể hoạt động sẽ trở thành bào nang và được thải ra ngoài theo phân, đó là giai đoạnlây nhiễm Các bào nang này có thể lây nhiễm cho người, chó khác hoặc chính bảnthân chó đã thải bào nang ngay sau đó do ăn phải thức ăn và nước uống có nhiễmphân Vào cơ thể, các bào nang lại tiếp tục phát triển, phân chia, tạo thành các thểhoạt động và tiếp tục gây bệnh (Trần Xuân Mai và ctv, 1997)
2.2.2.4 Dịch tễ học
Bệnh do Giardia intestinalis xảy ra rải rác quanh năm, nhưng thường tập trung vào những tháng nóng, mưa nhiều làm cho môi trường bị ô nhiễm và Giardia intestinalis dễ phát tán đi xa (Phạm Ngọc Thạch, 2006)