Nghiên cứu dị ứng thuốc điều trị bệnh Gút đặc hiệu tại Khoa Dị ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai Nguyễn Văn Đoàn Bộ môn Dị ứng Trường Đại hoc Y Hà Nội Những năm gần đây bệnh Gút ngày càng
Trang 1Nghiên cứu dị ứng thuốc điều trị bệnh Gút đặc hiệu
tại Khoa Dị ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai
Nguyễn Văn Đoàn
Bộ môn Dị ứng Trường Đại hoc Y Hà Nội Những năm gần đây bệnh Gút ngày càng tăng và dị ứng thuốc chữa Gút xảy ra thường xuyên hơn Nghiên cứu dị ứng thuốc chữa Gút đặc hiệu(DƯTCGĐH) trên 21 bệnh nhân (BN) điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng-MDLS BV Bạch mai (1995-2001) với phương phỏp mụ tả cắt ngang Kết quả cho thấy: Thuốc chữa Gút đặc hiệu gây dị ứng
là allopurinol, colchicin và khi dùng phối hợp cả 2; Do ảnh hưởng đặc điểm của bệnh Gút nên DƯTCGĐH xẩy ra ở nam giới trên 40 nhiều hơn , biểu hiện lâm sàng đa dạng,
3 loại triệu chứng lâm sàng hay gặp là: ban đỏ, sẩn ngứa và sốt; Loại hình dị ứng muộn
có tổn thương gan, thận là chủ yếu mà tiêu biểu là thể lâm sàng đỏ da toàn thân, vì vậy thời gian điều trị loại bệnh này kéo dài với 2 loại thuốc chủ yếu: methyl- prednisolon và dimedrol Tuy nhiên không có trường hợp(TH) nào tử vong tại Khoa Dị ứng trong thời gian nghiên cứu
Từ khoá : thuốc điều trị bệnh Gút, dị ứng thuốc chữa Gút đặc hiệu, loại hình dị ứng muộn, hội chứng đỏ da toàn thân
I Đặt vấn đề
Bệnh Gút là bệnh hay gặp nhất trong
nhóm các bệnh khớp do rối loạn chuyển
hoá Bệnh thường gặp ở các nước châu
Âu với tỷ lệ 0,02 - 0,2% dân số, chủ yếu
gặp ở nam giới: 95%(1, 3, 7, 8) Vì là một
bệnh rối loạn chuyển hoá nên tuổi thọ và
mức sống cao cũng là các yếu tố thuận
lợi cho sự phát triển bệnh (1, 7, 8, 10)
N-ước ta trong những năm gần đây cùng với
sự tăng trưởng về kinh tế và phát triển xã
hội, mức sống của người dân đã được cải
thiện, tuổi thọ trung bình được nâng cao
vì vậy bệnh Gút tăng lên đáng kể(1) Hơn
nữa đây là bệnh phải điều trị suốt đời,
nên việc sử dụng những loại thuốc này
cũng phổ biến hơn Do công tác quản lý
thuốc còn lỏng lẻo, việc sử dụng thuốc
bừa bãi và tệ nạn tự điều trị nhất là những
bệnh mạn tính như Gút (4, 5) đã kéo
theo nhiều tai biến do thuốc đặc biệt là dị
ứng thuốc với những hậu quả nghiêm
trọng Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có tác
giả nào nghiên cứu sâu vấn đề này Do
đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên
cứu DƯTCGĐH tại Khoa Dị ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai (1995 - 2001)” nhằm
mục tiêu sau:
1 Nghiên cứu các thuốc điều trị Gút
đặc hiệu gây dị ứng
2 Nghiên cứu điểm lâm sàng và một
số xét nghiệm trên BNDƯTCGĐH
3 Đánh giá kết quả điều trị
II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các TH DƯTCGĐH vào điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 12/1995 đến tháng 12/2001 gồm 21BN
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu: mô tả cắt ngang
Trang 2BN DƯTCGĐH vào điều trị tại Khoa Dị
ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai (1995 -
2001) được lựa chọn với những tiêu
chuẩn và trình tự sau:
1 Có tiền sử dùng thuốc điều trị Gút
đặc hiệu (Khai thác tiền sử dị ứng theo
mẫu 25B của WHO)
2 Có triệu chứng lâm sàng dị ứng
thuốc sau khi dùng thuốc chữa bệnh Gút
đặc hiệu( bệnh án và xét nghiệm theo
mẫu của Khoa Dị ứng –MDLS Bệnh viện
Bạch Mai)
3 Tiến hành phản ứng phân huỷ
mastocyte theo phương pháp Ishimova
để chẩn đoán xác định thuốc gây dị ứng
2.2 Xử lý kết quả:
Các kết quả nghiên cứu được xử lý
theo phương pháp thống kê y học
III Kết quả nghiên cứu
1 Thuốc điều trị Gút gây dị ứng
Nghiên cứu 21 người bệnh DƯTCGĐH
điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng - MDLS,
có 2 loại thuốc gây dị ứng với tần suất
sau: allopurinol( 6/21 TH – 28,57%);
Colchicin (3/21 TH – 14,29%); Allopurinol
và colchicin dùng phối hợp điều trị thì tỷ
lệ dị ứng cao hơn: 12/21 TH(57,14%)
Bảng 1 Các thuốc chữa Gút gây dị
ứng
Stt Tên Thuốc Số
lượng
Tỷ lệ (%)
1 Allopurinol và
Colchicin 12 57,14
2 Allopurinol 6 28,57
3 Colchicin 3 14,29
2 Đặc điểm lâm sàng
2.1 Đặc điểm người bệnh
2.1.1 Tuổi và giới: Trong số 21 người
bệnh, nam : 20 TH (95,24%), nữ chỉ có 1
TH (4,76%) Nhóm BN DƯTCGĐH chúng tôi nghiên cứu hầu hết trên 40 tuổi: 20/21 (95,24%) Trong đó lớp tuổi 50-59 gặp nhiều nhất: 8/21 TH (38,10%) và lớp tuổi
≥ 60: 6/21 TH (28,57%) Người bệnh ít tuổi nhất là 30 tuổi, nhiều tuổi nhất là 83 tuổi
2.1.2 Cơ cấu nghề nghiệp và tầng lớp
xã hội: Chúng tôi tạm chia số người bệnh
thành 7 nhóm theo cơ cấu nghề nghiệp
và tầng lớp xã hội, trong đó nhóm Công chức nhà nước gặp nhiều hơn: 9/21 TH (42,86%), nhóm Hưu trí: 7/21 TH (33,33%)
2.1.3 Tiền sử dị ứng: Khai thác tiền sử
dị ứng ở 21 người bệnh, kết quả cho thấy:
Có tiền sử bệnh dị ứng: 8/21 TH (38,10%), có tiền sử dị ứng thuốc: 5/21
TH (23,81%) Số không có tiền sử dị ứng: 13/21 TH (61,90%)
2.1.4 Đường vào của thuốc gây dị
ứng: Trong số 21 BN có 20 TH (95,24%)
dị ứng thuốc theo đường uống, 1 TH (4,76%) dị ứng thuốc theo đường tiêm
2.1.5 Thời gian xuất hiện triệu chứng
dị ứng sau dùng thuốc: Hầu hêt BN có
triệu chứng dị ứng sau 24 giờ: 19/21 TH (90,48%), Khoảng thời gian xuất hiện triệu chứng dị ứng ≥ 14 ngày gặp nhiều nhất: 10/21 TH (47,62%), khoảng thời gian từ 1-7 ngày: 7/21 TH (33,33%)…
2.2 Đặc điểm lâm sàng
2.2.1 Triệu chứng lâm sàng: Có 9 loại
triệu chứng lâm sàng thường hay gặp
Trang 3trong DƯTCGĐH là: mày đay, ngứa, sốt,
ban đỏ, phù Quincke, ban xuất huyết,
mụn nước, bọng nước và loét hốc tự
nhiên; Triệu chứng ban đỏ và ngứa gặp ở tất cả 21 BN: (100%); sốt: 12/21 TH (57,14), xem bảng 2
Bảng 2 Triệu chứng lâm sàng DƯTCGĐH
STT Triệu chứng lâm sàng Tần suất Tổng số Tỷ lệ (%)
21
4,76
2.2.2 Loại hình và các thể lâm sàng:
Đỏ da toàn thân là thể lâm sàng hay gặp
nhất: 10/21 TH (47,62%); viêm da dị ứng:
6/21 TH (28,57%), hội chứng
Stevens-Johnson: 4/21 TH (19,05%), hồng ban đa
dạng: 1/21 TH (4,76%) Như vậy, tất cả
các TH DƯTCGĐH tại Khoa Dị ứng -
MDLS Bệnh viện Bạch Mai thời gian trên
đều thuộc loại hình dị ứng muộn
2.2.3 Liên quan giữa thuốc gây dị ứng
và thể lâm sàng : allopurinol và colchicin
thường gây ra thể lâm sàng là Đỏ da toàn
thân 10/21 TH Khi người bệnh chỉ dị ứng
với một trong hai loại thuốc này thì thể
lâm sàng thường là Đỏ da toàn thân, còn
khi dùng phối hợp 2 loại thuốc trên thể
lâm sàng lại là Viêm da dị ứng nhiễm độc
2.3 Một số kết quả xét nghiệm:
Bạch cầu tăng; máu lắng tăng; SGOT và
SGPT tăng, urê máu tăng, protein niệu
d-ương tính là những thay đổi đáng kể trong
một số xét nghiệm sinh hoá, huyết học
trên người bệnh DƯTCGĐH Đáng chú ý
là: 20/21 TH (95,24%) có SGOT và SGPT tăng; 14/21 TH (66,67%) có urê máu tăng và13 /21 TH (61,90%) có protein niệu dương tính
3 Kết quả điều trị
3.1 Thuốc điều trị: Kết quả nghiên
cứu 21 BN điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng
- MDLS Bệnh viện Bạch Mai, cho thấy có
6 nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị là: glucocorticoid, kháng histamin H1, vitamin, kháng sinh, dịch truyền và thuốc
điều trị triệu chứng; Hai loại thuốc:
methyl-Prednisolon với liều dùng: 1,5- 2mg/kg/24h và dimedrol với liều dùng 10mg/24h được dùng cho tất cả các 21
BN
3.2 Thời gian điều trị BNDƯTCGĐH:
Thời gian điều trị trung bình cho người bệnh DƯTCGĐH là: 13,54 ±10,17 ngày;
BN có thời gian nằm viện ít nhất là 2 ngày, nhiều nhất là 49 ngày Thời gian
điều trị giữa các thể lâm sàng cũng khác nhau: xem bảng 3
Trang 4Bảng 3 Thời gian điều trị một số thể lâm sàng
Thể lâm sàng Số bệnh nhân Ngày điều trị TB(ngày)
Đỏ da toàn thân 10 9 ± 9,12
Viêm da dị ứng nhiễm độc 6 20 ± 15,64
H/C Stevens-Johnson 4 14,17 ± 9,62
Các thể lâm sàng 21 13,54±10,17
3.3 Kết quả điều trị: Không có TH
nào tử vong do dị ứng với thuốc điều trị
Gút đặc hiệu tại Khoa Dị ứng - MDLS
Bệnh viện Bạch Mai (1995 - 2001)
VI Bàn luận
1 Thuốc điều trị Gút đặc hiệu gây dị
ứng: Khoa Dị ứng MDLS Bệnh viện Bạch
Mai là Khoa đầu ngành về dị ứng, chuyên
tiếp nhận các TH dị ứng thuốc nặng của
cả nước; Vì vậy phần nào nó đã phản ánh
được tình hình dị ứng thuốc nói chung
Theo nghiên cứu của chúng tôi, từ năm
1991-1995, tại Khoa Dị ứng không có TH
nào DƯTCGĐH Nhưng từ năm
1995-2001 đã có 21 người bệnh phải nằm
viện Vậy nguyên nhân nào đã làm gia
tăng các TH dị ứng với thuốc nói trên?
- Có phải đời sống kinh tế nước ta
ngày một cải thiện, nhu cầu dinh dưỡng
của người dân ngày càng được đáp ứng
song chế độ ăn thường không hợp lý, ăn
quá nhiều đạm và nam giới thường hay
uống nhiều bia, uống rượu ngâm xác
động vật cùng các loại thức ăn có hàm
l-ượng đạm rất cao như: " Lục- Phủ- Ngũ
tạng" động vật, thịt chó, mèo, thú rừng
Do đó bệnh Gút ngày càng gia tăng kéo
theo các TH DƯTCGĐH cũng tăng
lên(1)?
-Trong công thức cấu tạo của thuốc
điều trị Gút đặc hiệu, đặc biệt allopurinol
có nhóm hoá học đặc hiệu -OH(4,6) Có
lẽ chính nhóm chức này đã làm tăng tính kháng nguyên của thuốc?
Allopurinol
OH
N
N NH N
- Mặt khác, do tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường những năm qua, sự lộn xộn trong phân phối và quản lý thuốc cùng với sự lạm dụng thuốc trong cộng
đồng đã làm tăng nguy cơ dị ứng với thuốc(4,5) Bệnh Gút phải dùng thuốc gần như suốt đời, nên việc sử dụng thuốc không có ý kiến của thầy thuốc ở những
BN này(Theo nghiên cứu của chúng tôi
có 6 TH dùng thuốc không theo đơn) có thể đã làm tăng tỷ lệ dị ứng?
2 Bàn luận về lâm sàng DƯTCGĐH
2.1 Tuổi và giới người bệnh: Theo
kết quả của chúng tôi, DƯCGĐH hay gặp
ở nam giới: 20/21 TH (95,24%), chủ yếu ở lứa tuổi trên 40: 20/21 TH (95,24%) Kết quả này có lẽ do ảnh hưởng của đặc
điểm bệnh Gút(1, 8, 9,10)
2.2 Loại hình dị ứng và thể lâm sàng: 20/21 TH (95,24%) BN dị ứng với
thuốc dùng đường uống Điều này phù hợp với nhận xét của tác giả Nguyễn Văn
Đoàn (1996): dị ứng thuốc loại hình muộn liên quan đến dùng thuốc qua đường
Trang 5uống; Thể lâm sàng chủ yếu trong
DƯTCGĐH là Đỏ da toàn thân, Viêm da
dị ứng và hội chứng Stevens - Johnson
Đây là những thể lâm sàng nặng có biến
chứng gan, thận tiên lượng xấu, nhất là
khi bội nhiễm(4)
2.3 Bàn luận về xét nghiệm: 20/21
TH (95,24%) có SGOT và SGPT tăng;
14/21 TH (66,67%) có ure máu tăng;
13/21 TH (61,90%) có protein niệu dương
tính, chứng tỏ DƯTCGĐH hay gây tổn
th-ương gan, thận Điều này lưu ý các thầy
thuốc cần quan tâm hơn nữa đến dị ứng
với các thuốc điều trị Gút đặc
hiệu(4,5,10)
3 Bàn luận về điều trị: Tất cả các
BNDƯTCGĐH mới được điều trị bằng
glucocorticoid, kháng histamin H1 Vấn
đề còn tồn tại là bệnh Gút là bệnh mạn
tính phải dùng thường xuyên allopurinol
và colchicin ( thuốc điều trị đặc hiệu),
liệu có thể áp dụng phương pháp giải
mẫn cảm đặc hiệu với các thuốc này
đ-ược không? Về nguyên tắc(4, 5) có thể
làm được tuy nhiên để nghiên cứu vấn đề
này cần có nhiều thời gian và công sức
V Kết luận
1 Thuốc điều trị Gút đặc hiệu gây
dị ứng:
Có 21 TH phải vào điều trị nội trú tại
Khoa Dị ứng – MDLS (1995-2001) do
DƯTCGĐH, gồm: Allopurinol: 6/21 TH
(28,57%); Colchicin: 3/21 TH (14,29%);
Dùng phối hợp hai thuốc thì tần suất dị
ứng tăng cao 12/21 TH (57,14%),
2 Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm
- 20 trong số 21 người bệnh
DƯTCGĐH là nam giới, tuổi trên
40(95,24%); 20/21 TH (95,24%) DƯTCGĐH qua đường uống; DƯTCGĐH thường xảy ra muộn(sau 24 giờ: 90,48%)
- Có 9 loại triệu chứng lâm sàng hay gặp là: mày đay, ngứa, sốt, ban đỏ, phù Quincke, ban xuất huyết, mụn nước, bọng nước và loét hốc tự nhiên; 3 triệu chứng hay gặp nhất là: ban đỏ, ngứa gặp ở tất cả BN (100%); sốt: 12/21 TH (57,14%) Thể lâm sàng chủ yếu là Đỏ da toàn thân Tất cả 21 TH DƯTCGĐH đều thuộc loại hình dị ứng muộn
- Bạch cầu , máu lắng , men gan , urê máu tăng và proten niệu dương tính là những thay đổi đáng kể trong một số xét nghiệm sinh hoá và huyết học
3 Kết quả điều trị
- 6 nhóm thuốc được dùng cho điều trị
BN DƯTCGĐH là: glucocorticoid, kháng histamin H1, vitamin, kháng sinh, dịch truyền và thuốc điều trị triệu chứng; methyl-prednisolon và dimedrol là 2 loại thuốc được dùng cho tất cả BN
- Thời gian điều trị nội trú trung bình cho BN là: 13,54 ± 10,17 ngày
- Không có TH nào tử vong nào ở BN DƯTCGĐH tại Khoa Dị ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai (1995 - 2001)
Tài liệu tham khảo
1 Trần Ngọc Ân(1999), Bệnh thấp
khớp: 278-297, Nhà xuất bản Y học
2 Bộ môn Dược lý(1998), Trường Đại
học Y Hà Nội, Dược lý học: 188 - 190, NXB Y học
Trang 63 Bộ môn Nội(1996), Trường Đại học
Y Hà Nội, Bệnh học nội khoa tập 2, NXB
Y học
4 Nguyễn Văn Đoàn(1996), Góp
phần nghiên cứu dị ứng thuốc tại khoa Dị
ứng thuốc - MDLS Bệnh viện Bạch Mai
(1991 - 1995), Luận văn Phó tiến sĩ Y
d-ược
5 Trần Văn Hà(2000), Tình hình và
một số đặc điểm dị ứng do thuốc tại khoa
Dị ứng-MDLS Bệnh viện Bạch Mai
(1995-199), Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ
Ykhoa
6 GregoryL Brachen, Michael J
Warzynskieral(1994), Cell -Mediated
immunity in Allopurinol induced
hypersensitivity - Clinical immunology
and immunopathilogy, Volume 70,
Numbers 2, 145 - 151
7 Kenneth R Hande, Md Richard(1984), Severe Allopurino
toxicity, The American Journal of Medicine, Volume 70: 47-55
8 Drugs used in Gout(2000),
Megler’s side effects of drugs, 14th edition, M.N.G Dukes and J.K Arovason editors
9 Roger Nguyen, Joe Yusin(2001),
Hypersensitivity reaction to Allopurinol: successful skin testing and desensitization, Journal allergy clin immunal, volume 107, Number 2
10 S.H Chan., Tulip Fan(1989), HLA
and Allopurinol drugs eruption, Permatologica, 179: 32 - 33
Summary
Study on allergic reactions due to specific for Gout’s treatment at the Department of Allergology and
Clinical Immunology of Bach Mai Hospital.
Author studied 21 allergic patients due to specific for Gout’streatment from 995 to
2001 at the Department of Allergology and Clinical Immunology of Bach Mai Hospital with method “cross- sectional surveys” Results showed that:
- Allopurinol, colchicin and both go together are specific for Gout’streatment and It caused of allergic reactions of 21 patients
- Main symptoms of allergic patients of specific for Gout’streatment were erythema, itching and fever The main clinical form is Erythrodermie; Allergic reations were mostly happened late (after 24 hours); Elevated ESR, white blood cell, uremia, SGOT α SGPT and proteinuria are main changes of tests
- It takes a long time to treat allergic patients(13,54± 10,17 days); Solution of methyl-prednisolon and dimedrol are common medications to treat this patients; No allergic
patient is died due to the specific for Gout’streatment at The Departmant